ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
U
Ế
--------------------
H
TÊ
́H
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
IN
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG
K
TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ BẰNG NGUỒN
O
̣C
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG
H
TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ BẰNG NGUỒN
IN
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
K
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
Đ
A
̣I H
O
̣C
TỈNH QUẢNG TRỊ
Sinh viên thực hiện:
Giáo viên hướng dẫn:
Trần Thủy Như
nghiệp này.
H
Em xin gửi lời cảm ơn đến các Cô, các Chú, các Anh Chị ở Sở
IN
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị, đặc biệt là Chú Nguyễn Văn
K
Dũng và Anh Chị ở phòng Công thương đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo
̣C
mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình em thực tập tại Sở.
O
Mặc dù em đã có nhiều cố gắng song không thể tránh khỏi
̣I H
thiếu sót và hạn chế khi thực hiện khóa luận này. Vậy, kính mong
Quý Thầy Cô giáo và bạn bè đóng góp ý kiến cho em để bài khóa
Đ
A
́H
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
TÊ
2. Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận.............................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................2
H
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..............................................................................3
IN
5. Kết cấu của khóa luận..................................................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
K
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
̣C
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG
O
BỘ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ....................................4
1.1.4.1. Khái niệm công trình giao thông đường bộ.............................................12
1.1.4.2. Vai trò, đặc điểm của đầu tư xây dựng các công trình giao thông
đường bộ ...............................................................................................................12
1.1.5. Quản lý dự án xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước ....................16
1.1.5.1. Khái niệm vốn ngân sách Nhà nước ........................................................16
Ế
1.1.5.2. Vai trò của vốn ngân sách Nhà nước đối với các dự án đầu tư xây
U
dựng các công trình giao thông đường bộ ............................................................17
́H
1.2. Cơ sở thực tiễn........................................................................................................18
TÊ
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông
đường bộ ở một số địa phương trong cả nước ......................................................18
H
CHƯƠNG II.................................................................................................................22
IN
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG
vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị giai
đoạn 2011– 2013 ...................................................................................................35
2.2.1. Hiện trạng các công trình giao thông đường bộ trên địa bàn TP Đông Hà.......35
SVTH: Trần Thủy Như
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
2.2.2 Hiện trạng về tình hình huy động vốn NSNN cho đầu tư xây dựng các
công trình GTĐB ..................................................................................................39
2.2.2.1 Vốn NSNN cho đầu tư xây dựng các công trình GTĐB ở thành phố
Đông Hà giai đoạn 2011– 2013 ............................................................................39
2.2.3 Những kết quả đã đạt được từ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông
đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách ...................................................................41
2.3. Công tác quản lý và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự án đầu
Ế
tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách
U
trên địa bàn thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011 – 2013 ............42
́H
2.3.2.2. Các căn cứ để lập quy hoạch GTĐB .......................................................50
2.3.3. Tình hình lập, thẩm định, phê duyệt các quy hoạch GTĐB ...........................51
Đ
A
2.3.4. Công tác đấu thầu và những kết quả đạt được trong công tác đấu thầu
các dự án đầu tư xây dựng GTĐB trên địa bàn ....................................................52
2.3.4.1. Tình hình phổ biến, quán triệt và thực hiện phân cấp đấu thầu...............52
2.3.4.2. Năng lực của đội ngũ cán bộ tham gia hoạt động đấu thầu.....................53
2.3.4.3. Tình hình triển khai các hoạt động thanh tra, kiểm tra về đấu thầu ........54
2.3.4.4. Kết quả đạt được trong công tác đấu thầu dự án đầu tư xây dựng
GTĐB trên địa bàn Thành phố Đông Hà trong năm 2013. ..................................54
2.3.5. Công tác giám sát quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình GTĐB ......55
2.3.6. Công tác thanh quyết toán và giá xây dựng ....................................................56
SVTH: Trần Thủy Như
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VÀ NÂNG
CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ BẰNG NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ ....57
̣C
TÀI LIỆU THAM KHẢO
K
2. KIẾN NGHỊ...............................................................................................................63
Đ
A
̣I H
O
PHỤ LỤC
SVTH: Trần Thủy Như
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
Bê tông xi măng
CĐT
KT – XH
Kinh tế - xã hội
NSNN
Ngân sách nhà nước
QLDA
Ế
BTXM
U
Bê tông nhựa
H
TÊ
́H
BTN
IN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế thành phố Đông Hà giai đoạn 2011 - 2013 ..........27
Bảng 2: Tình hình thu chi ngân sách thành phố Đông Hà giai đoạn 2011- 2013 .........29
Bảng 3: Hệ thống các loại đường ở TP Đông Hà năm 2013.........................................35
Bảng 4: Hệ thống các loại đường do các phường ở TP Đông Hà quản lý năm
Ế
2013 ......................................................................................................................37
U
Bảng 5: Vốn NSNN đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ ở thành
́H
phố Đông Hà giai đoạn 2011-2013......................................................................39
TÊ
Bảng 6: Vốn NSNN đầu tư xây dựng các loại hạ tầng đường bộ ở thành phố Đông
Hà giai đoạn 2011-2013........................................................................................40
H
Bảng 7: Hệ số thực hiện vốn đầu tư từ nguồn NSNN cho ĐTXD do thành phố
Đ
Biểu đồ 3: Kết cấu mặt đường phân theo tỷ lệ hệ thống các loại đường ở TP năm
U
2013 ......................................................................................................................36
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
Biểu đồ 4: Tình trạng đường ở TP Đông Hà ..................................................................37
SVTH: Trần Thủy Như
H
Từ việc thu thập các số liệu, thông tin thứ cấp từ Cục thống kê Quảng Trị, Sở Kế
IN
hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị, Phòng Tài chính – Kế hoạch TP Đông Hà, cùng các
báo cáo liên quan đến công tác quản lý dự án GTĐB trên địa bàn TP, các giáo trình,
K
luận văn, sách báo, internet…có liên quan. Với các phương pháp chuyên gia, chuyên
̣C
khảo, tham khảo ý kiến, phỏng vấn chuyên viên các phòng ban của Sở Kế hoạch và
O
Đầu tư tỉnh Quảng Trị, kết hợp với việc xử lý số liệu và thống kê kinh tế để chọn ra
̣I H
những thông tin phù hợp để tiến hành nghiên cứu đề tài.
Qua quá trình nghiên cứu, tôi nhận ra rằng: Đông Hà là một TP trẻ, có tiềm
Đ
A
năng cho việc phát triển một cách đồng bộ để trở thành một thành phố năng động,
đóng góp vai trò to lớn vào nhu cầu đi lại của nhân dân, nâng cao giao lưu với các
TÊ
vùng, thu hẹp khoảng cách về địa lý, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp
lý, phát huy nhiều lợi thế của địa phương, củng cố an ninh quốc phòng,...Theo đó,
H
TP đã thực hiện đầu tư nhiều dự án như nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới
IN
nhiều công trình GTĐB và đưa vào khai thác sử dụng, đảm bảo sự phát triển đồng
bộ của địa phương. Vốn NSNN đầu tư cho GTĐB tại TP tăng hàng năm, công tác
K
phân cấp cho đầu tư xây dựng xuống từng bộ phận đã tạo sự chủ động trong việc
̣C
quản lý dự án đã được đầu tư trên địa bàn TP.
O
Tuy nhiên, hệ thống hạ tầng GTĐB của TP Đông Hà trong thời gian qua còn bộc
̣I H
quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ bằng nguồn vốn
ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đông Hà.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Ế
- Nghiên cứu vấn đề lý luận và thực tiễn về “ quản lý dự án đầu tư xây dựng các
U
công trình giao thông đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước”
́H
- Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
các công trình GTĐB trên địa bàn.
TÊ
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng
các công trình giao thông đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố
IN
H
Đông Hà trong giai đoạn tới.
K
SVTH: Trần Thủy Như
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng, nội dung nghiên cứu
- Đối tượng, nội dung nghiên cứu: Các công trình giao thông đường bộ bằng
nguồn vốn NSNN.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Đông Hà
Ế
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2011 – 2013
́H
U
5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, khóa luận được chia làm 3
TÊ
SVTH: Trần Thủy Như
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ BẰNG
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Cơ sở lý luận
Ế
1.1.1. Tổng quan về quản lý dự án đầu tư
U
1.1.1.1. Khái niệm về dự án và quản lý dự án
́H
a. Có rất nhiều cách định nghĩa dự án. Tùy thuộc theo mục đích mà nhấn mạnh
TÊ
A
đầu tư đều có điểm bắt đầu và kết thúc xác định. Dự án kết thúc khi mục tiêu của dự
án đã đạt được hoặc dự án bị loại bỏ, (2) Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất. Sản phẩm
hoặc dịch vụ duy nhất là sản phẩm hoặc dịch vụ khác biệt so với những sản phẩm
tương tự đã có hoặc dự án khác.
b. Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và
giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng
thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về
kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt
nhất cho phép.
SVTH: Trần Thủy Như
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
Quản lý dự án bao gồm ba giai đoạn chủ yếu. Đó là việc lập kế hoạch, điều phối
thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và thực hiện giám
sát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định.
Lập kế hoạch. Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính
nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành
động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thống
hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống.
Ế
̣C
nghị các pha sau của dự án.
̣I H
Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng động từ
việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho việc tái lập
Đ
A
kế hoạch dự án.
1.1.1.2. Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư
a. Đầu tư theo nghĩa rộng, nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để
tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định
trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó. Nguồn lực đó
có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ.
Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện
tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các
nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó.
SVTH: Trần Thủy Như
5
H
hay là chiến thắng của một chiến dịch vận động tranh cử vào một vị trí chính trị. Mỗi
IN
dự án lại bao gồm một tập hợp nhiều nhiệm vụ cần được thực hiện. Mỗi nhiệm vụ cụ
K
thể lại có một kết quả riêng, độc lập. Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình
thành nên kết quả chung của dự án. Nói cách khác, dự án là một hệ thống phức tạp,
O
̣C
được phân chia thành nhiều bộ phận, phân hệ khác nhau để thực hiện và quản lý nhưng
̣I H
đều phải thống nhất đảm bảo các mục tiêu chung về thời gian, chi phí và việc hoàn
thành với chất lượng cao.
Đ
A
- Dự án có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn. Dự án không
kéo dài mãi mãi. Mọi dự án đều có chu kì sống, nó bắt đầu khi một mong muốn hoặc
U
năng và bộ phận quản lý dự án thường xuyên có quan hệ với nhau và cùng phối hợp
́H
thực hiện nhiệm vụ nhưng mức độ tham gia của các bộ phận không giống nhau. Tính
chất này của dự án dẫn đến hai hậu quả nghiêm trọng: (1) không dễ các bên tham gia
TÊ
có cùng quyền lợi, định hướng và mục tiêu; (2) khó khăn trong việc quản lý, điều phối
nguồn lực… Để thực hiện thành công mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cần
H
duy trì thường xuyên mối liên hệ với các bộ phận quản lý khác.
IN
- Môi trường hoạt động “va chạm”. Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhau
K
cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức. Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và với các
hoạt động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị… Do đó, môi trường
O
̣C
Vị trí, vai trò và sản phẩm của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế
Vị trí và vai trò: Đầu tư xây dựng có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình
phát triển của bất kỳ hình thức kinh tế nào, nó tạo ra những cơ sở vật chất kỹ thuật,
những nền tảng vững chắc ban đầu cho sự phát triển của xã hội.
Đầu tư xây dựng cơ bản hình thành các công trình mới với thiết bị công nghệ
hiện đại; tạo ra những cơ sở vật chất hạ tầng ngày càng hoàn thiện đáp ứng yêu cầu
phát triển của đất nước và đóng vai trò quan trọng trên mọi mặt kinh tế; chính trị - xã
Ế
hội; an ninh - quốc phòng.
U
Đối với một nước đang phát triển như nước ta hiện nay, quản lý hiệu quả các dự
́H
án xây dựng là cực kỳ quan trọng nhằm tránh gây ra lãng phí thất thoát những nguồn
lực vốn đã rất hạn hẹp.
TÊ
Sản phẩm đầu tư xây dựng: Là các công trình xây dựng đã hoàn thành (bao gồm
cả việc lắp đặt thiết bị công nghệ ở bên trong). Sản phẩm xây dựng là kết tinh của các
H
thành quả khoa học - công nghệ và tổ chức sản xuất của toàn xã hội ở một thời kỳ nhất
1.1.3.2. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Quản lý lập báo cáo đầu tư để xin phép đầu tư.
- Quản lý lập, thẩm định, quyết định đầu tư cho các dự án hoặc báo cáo kinh tế
kỹ thuật xây dựng công trình.
SVTH: Trần Thủy Như
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
- Quản lý việc điều chỉnh dự án đẩu tư xây dựng công trình.
- Quản lý lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công
trình.
- Quản lý về cấp phép xây dựng công trình
- Quản lý lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
- Quản lý thi công xây dựng công trình
- Quản lý khối lượng thi công xây dựng
Ế
- Quản lý môi trường xây dựng
U
- Quản lý bảo hành công trình xây dựng.
̣I H
dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng.
c. Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước:
Đ
A
- Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh,
vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp
Nhà nước thì Nhà nước chỉ quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư. Doanh nghiệp có
dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo các quy định.
- Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước, Nhà
nước chỉ quản lý về chủ trương đầu tư. Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ
chức thực hiện và quản lý dự án theo quy định của pháp luật.
1.1.3.4. Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quá trình quản lý đầu tư và xây dựng của một dự án có sự tham gia của nhiều
SVTH: Trần Thủy Như
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
chủ thể khác nhau. Khái quát mô hình các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư
như sau:
a. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư.
K
Là người đại diện pháp luật của tổ chức, cơ quan nhà nước hoặc các doanh
̣C
nghiệp tuỳ theo nguồn vốn đầu tư. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư ra quyết
O
định đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án. Riêng dự án sử dụng vốn tín dụng, tổ
̣I H
chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ để chấp thuận
cho vay hoặc không cho vay trước khi người có thẩm quyền quyết định đầu tư ra quyết
Đ
A
định đầu tư (được quy định trong Nghị định 12/2009/NĐ-CP).
b. Chủ đầu tư.
Tuỳ theo đặc điểm tính chất công trình, nguồn vốn mà CĐT được quy định cụ thể
như sau: (Trích điều 3 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP).
- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì CĐT xây dựng công
trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công
trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước cụ thể như sau:
khi công trình hoàn thành.
Các dự án sử dụng vốn tín dụng thì người vay vốn là CĐT.
TÊ
Các dự án sử dụng vốn khác thì CĐT là chủ sở hữu vốn hoặc là người đại diện
theo quy định của pháp luật.
H
- Đối với các dự án sử dụng vốn hỗn hợp thì CĐT do các thành viên góp vốn thoả
IN
thuận cử ra hoặc là người có tỷ lệ góp vốn cao nhất.
K
c. Tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng.
Là tổ chức nghề nghiệp có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh về tư vấn
O
̣C
đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật. Tổ chức tư vấn chịu sự kiểm tra
trình triển khai thực hiện dự án.
f. Mối quan hệ của CĐT đối với các chủ thể liên quan.
CĐT là chủ thể chịu trách nhiệm xuyên suốt trong quá trình hình thành và quản
lý dự án đầu tư xây dựng, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan tổ chức tham gia
quản lý và chịu sự quản lý của nhiều Bộ, ngành, các cơ quan liên quan mà trực tiếp là
Ế
người quyết định đầu tư.
U
Các dự án đầu tư xây dựng thuộc Bộ Tổng tham mưu, có thể làm rõ một số mối
́H
quan hệ sau:
- Đối với Bộ quản lý ngành: Bộ quản lý ngành quyết định CĐT và quy định
TÊ
nhiệm vụ, quyền hạn và chỉ đạo CĐT trong quá trình quản lý. CĐT có trách nhiệm báo
cáo với Bộ quản lý ngành về hoạt động của mình.
H
- Đối với tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng: Ngoài việc tuân thủ các quy định,
IN
* Vai trò của đầu tư xây dựng các công trình GTĐB
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế.
SVTH: Trần Thủy Như
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
+ GTĐB góp phần thu hút đầu tư trong nước cũng như đầu tư nước ngoài, rút
ngắn được khoảng cách địa lý giữa các tỉnh thành trong cả nước do đó làm chuyển
dịch cơ cấu kinh tế vùng, rút ngắn trình độ phát triển kinh tế giữa các địa phương, tạo
điều kiện phát huy lợi thế so sánh của từng địa phương và thúc đẩy các địa phương
phát triển kinh tế. Hệ thống GTĐB phát triển sẽ tạo điều kiện cho các hoạt động giao
lưu kinh tế, văn hoá, xã hội giữa các vùng và địa phương với nhau, giữa quốc gia này
với quốc gia khác từ đó sẽ tìm ra được những cơ hội đầu tư tốt và tiến hành đầu tư, các
Ế
hoạt động xúc tiến thương mại phát triển cùng với đó là thu hút các nguồn vốn trong
U
nước và ngoài nước cho mục tiêu phát triển kinh tế.
́H
tải bằng đường bộ chiếm tỷ trọng lớn nhất do đó nếu hạ tầng GTĐB tốt sẽ tiết kiệm
Đ
A
được rất nhiều chi phí, và có thể lấy số chi phí tiết kiệm được để thực hiện phát triển
các ngành khác.
- Phát triển văn hoá-xã hội.
Phát triển văn hoá xã hội là phát triển đời sống tinh thần của người dân, điều nay
góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của quốc gia. Dân số Việt Nam tính đến năm
2008 là khoảng hơn 100 triệu người đến từ các dân tộc khác nhau và sống trong các vùng
không đồng đều về lịch sự, địa lý… do đó đời sống tinh thần cũng khác nhau đặc biệt là
giữa thành thị và nông thôn và các vùng xa xôi hẻo lánh. Nhờ có hạ tầng GTĐB phát triển
mà khoảng cách đó ngày càng được xoá bỏ, sự giao lưu văn hoá giữa các vùng ngày càng
SVTH: Trần Thủy Như
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
đuợc tăng cường và làm phong phú thêm đời sống của người dân Việt từ đó kích thích
người dân hăng say lao động đóng góp vào sự phát triển của đất nước.
Hệ thống đường bộ phát triển sẽ nảy sinh các ngành nghề mới, các cơ sở sản xuất
mới phát triển từ đó tạo cơ hội việc làm và sự phát triển không đồng đều giữa các vùng
K
khác như chi phí quản lý và bảo quản hàng hoá, chi phí lưu trữ hàng tồn kho…Nhờ đó
mà doanh nghiệp có thể hạ giá thành sản phẩm và nâng cao cạnh tranh của doanh
O
̣C
nghiệp trên thị trường. Hệ thống GTĐB phát triển cũng sẽ giúp các doanh nghiệp giao
̣I H
hàng đúng nơi và đúng thời gian từ đó tạo được uy tín cho doanh nghiệp, trong kinh
doanh thì điều này là rất quan trọng. Mặt khác khi giao thông đường bộ phát triển thì
Đ
A
sản phẩm dễ dàng đến tay người tiêu dùng do đó hàng hóa sẽ được tiêu thụ nhanh hơn,
điều này sẽ rút ngắn thời gian quay vòng vốn và làm tăng hiệu quả sử dụng vốn cũng
như tăng hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp.
- Bảo đảm an ninh quốc phòng.
Hệ thống GTĐB đóng góp tích cực vào việc giữ gìn trật tự an ninh xã hội, và bảo
vệ quốc phòng.Với CSHT GTĐB hiện đại sẽ giảm thiểu đuợc tình trạng ùn tắc đường
đang xảy ra trong thời gian qua đặc biệt là ở các thành phố lớn, giảm tai nạn giao
thông, giữ gìn trật tự xã hội. Đây là một trong những vấn đề mà Đảng và Chính phủ
đang rất quan tâm.
SVTH: Trần Thủy Như