Đổi mới hoạt động quản lý của tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt nam đối với các doanh nghiệp sau cổ phần hoá - Pdf 39

MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Đổi mới doanh nghiệp nhà nước (DNNN) là nội dung cơ bản trong công
cuộc cải cách kinh tế ở nước ta. Một trong những giải pháp chủ yếu của đổi mới
DNNN là cổ phần hóa (CPH). CPH làm thay đổi cơ bản về quan hệ sở hữu nên nó
đòi hỏi hoạt động quản lý cũng phải điều chỉnh sao cho phù hợp.
Ở PVN mặc dù đã CPH được 2/3 số doanh nghiệp nhưng về cơ bản thì
phương thức quản lý cũ vẫn còn ngự trị. Thay đổi phương thức quản lý nhằm thúc
đẩy quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp sau cổ phần hóa là giải pháp cơ bản, có ảnh
hưởng quyết định đối với thành công của quá trình đổi mới doanh nghiệp.
2. Mục tiêu của đề tài
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước
và quản lý đối với các DN sau CPH, phân tích thực trạng hoạt động quản lý của
PVN đối với các DNNN sau cổ phần hóa và đề xuất một số giải pháp đổi mới hoạt
động quản lý nhằm thúc đẩy sự phát triển các DN sau CPH ở PVN trong thời gian
tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động quản lý của PVN đối với các DNNN sau
CPH, PVN nắm giữ trên 51% vốn điều lệ.
Phạm vi nghiên cứu: Mối quan hệ quản lý của PVN đối với các doanh
nghiệp trực thuộc đã cổ phần hóa và đang niêm yết trên các sàn giao dịch. Thời
gian khảo sát từ khi bắt đầu có CPH ở PVN đến hết năm 2008.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng chủ yếu các phương pháp quy nạp, phân tích, logic, so
sánh, tổng hợp, thống kê đánh giá các vấn đề đặt ra trong luận văn.


Thông tin được thu thập từ các nguồn như: Tài liệu của công ty (báo cáo tài
chính, bản công bố thông tin, bản cáo bạch, kế hoạch năm, báo cáo tổng kết năm),
các bài viết trên báo, internet ...
5. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

nước, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cơ chế quản lý của nền kinh tế quốc
dân.
- Nhằm đạt được hiệu quả kinh tế, xã hội cao hơn.
- Phải nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.1.4. Những khác biệt của mô hình tập đoàn kinh tế với mô hình tổng
công ty 91
- Trong mô hình TCT 91, địa vị pháp lý chưa được xác định rõ ràng về đại
diện chủ sở hữu của Chủ tịch Hội đồng quản trị cũng như của Tổng giám đốc và
các đơn vị thành viên.
- Mô hình TCT 91, thể chế quản lý mang nặng tính hành chính chỉ huy
- Mô hình TCT 91 chưa tạo ra mối quan hệ kinh tế dính kết, quan hệ giữa
tổng công ty và các doanh nghiệp thành viên là quan hệ hành chính.
1.1.5. Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước sau CPHa.
Khái niệm: là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ,
vậy nên quyền kiểm soát doanh nghiệp thuộc về Nhà nước.


Đặc điểm: là một trong những công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
1.1.6. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
Cổ phần hóa doanh nghiệp là quá trình chuyển đổi doanh nghiệp từ các loại
hình công ty khác sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần.
Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước
(100% vốn nhà nước) thành công ty cổ phần.
1.1.7. Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa
* Quyền sở hữu: Chuyển đổi từ đơn sở hữu sang đa sở hữu.
* Quyền quản lý: CPH cho phép tách biệt quyền quản lý với quyền sở hữu.
* Kế thừa những ưu, nhược điểm của doanh nghiệp trước CPH
* Cơ hội tái cấu trúc và phát huy lợi thế của công ty cổ phần
1.1.8. Vai trò của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa
Doanh nghiệp nhà nước sau CPH cùng với hệ thống các DNNN tiếp tục là

đại diện của công ty vào bộ máy quản lý của doanh nghiệp thành viên tương ứng
với quyền chi phối hoặc quyền điều phối.
+ Thực hiện một số chính sách ưu đãi nhằm giảm nợ; tăng vốn chủ sở hữu
cho các doanh nghiệp nhà nước; chính sách chuyển nợ cho vay thành đầu tư;
chuyển khoản cho vay thành đầu tư của Chính phủ; chuyển vốn tích lũy trước đây
của các doanh nghiệp thành viên thành vốn đầu tư của Nhà nước tại công ty mẹ khi


hình thành tập đoàn; chuyển nợ ngân hàng thành vốn chủ sở hữu dưới dạng cổ
phần.


CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA TẬP ĐOÀN DẦU
KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP SAU CỔ PHẦN
HÓA
2.1. Khái quát về Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam
2.1.1. Quá trình hình thành Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam
Ngày 9-9-1977, thành lập Công ty Dầu mỏ và Khí đốt Việt Nam.

Năm

1990, thành lập Tổng công ty Dầu mỏ và Khí đốt Việt Nam trực thuộc Bộ Công
nghiệp nặng. Từ 14-4-1992, Tổng công ty Dầu mỏ và Khí đốt Việt Nam trực thuộc
Hội đồng Bộ trưởng.
Ngày 29-5-1995, thành lập Tổng công ty Dầu mỏ và Khí đốt Việt Nam
Ngày 29-8-2006 thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, thành lập
Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam
2.1.2. Mô hình tổ chức
PVN là một tổ hợp kinh doanh bao gồm các doanh nghiệp có mối quan hệ
với nhau theo nhiều hình thức, trên nhiều lĩnh vực với liên kết chủ yếu là công ty

41,7% tăng nộp ngân sách.
2.3. Quá trình cổ phần hóa ở Tập đoàn dầu khí
Được bắt đầu từ năm 2005 với 2 công ty thí điểm, năm 2006, 2007 với việc
đưa ra thị trường những doanh nghiệp hấp dẫn như Công ty khoan, Bảo hiểm dầu
khí ... Cổ phiếu dầu khí trở thành tâm điểm chú ý của thị trường. Có thể nói tiến


trình cổ phần hoá ở PVN đã thành công rực rỡ và đã đem lại nguồn thu rất lớn từ
thặng dư đấu giá cổ phần.
Tính đến cuối năm 2007 PVN đã cổ phần hóa được 11 đơn vị thành viên,
bán đấu giá thành công ra thị trường 289.512.288 cổ phần (đạt 94,2% số chào bán),
tương đương 2.895 tỷ đồng giá trị mệnh giá, thu về 14.960 tỷ đồng. Trước khi
chuyển đổi, vốn nhà nước tại 11 doanh nghiệp là 8.896 tỷ đồng. Sau khi cổ phần
hóa là 7.535 tỷ đồng, trong đó nhà nước chỉ còn nắm giữ 4.611 tỷ đồng.
Từ năm 2008 đến nay, PVN không cổ phần hóa được thêm doanh nghiệp
nào vì một số lý do: Hiện tại PVN chỉ còn 5 đơn vị chưa cổ phần hóa, sự suy giảm
của thị trường chứng khoán, quy mô của các doanh nghiệp quá lớn, các doanh
nghiệp mới thành lập, các dự án chưa đem lại hiệu quả nên chưa hấp dẫn được nhà
đầu tư.
2.4. Thực trạng hoạt động quản lý của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt
Nam đối với các doanh nghiệp sau cổ phần hóa
2.4.1. Hoạt động điều phối, tăng cường liên kết nội ngành:
Các doanh nghiệp cổ phần hóa ở PVN có một số đặc điểm chung trong quan
hệ với PVN là: đều là các doanh nghiệp nòng cốt của Tập đoàn dầu khí trước đây
và có mối quan hệ làm việc truyền thống, lâu dài với nhau và với Tập đoàn dầu
khí.
Tuy nhiên với một quan hệ truyền thống như vậy nhưng đến nay mối liên
kết giữa các doanh nghiệp này vẫn rất lỏng lẻo thậm chí có thể nói còn lỏng lẻo
hơn so với trước cổ phần hóa. Để có được sự liên kết toàn diện thì cần có hoạt
động tích cực từ phía Tập đoàn, đây cũng là một trong những lý do chính cần


Thiếu vắng sự ảnh hưởng của các cổ đông khác là một trong những nguyên
nhân dẫn đến việc không có sự đổi mới ở doanh nghiệp sau cổ phần hoá.
Trong số lãnh đạo chủ chốt tại các doanh nghiệp thì duy nhất PVD có hai
thành viên hội đồng quản trị do các đơn vị ngoài ngành đề cử
Với vai trò chủ sở hữu, Cổ đông lớn Tập đoàn cần tìm kiếm các biện pháp
quản lý hữu hiệu, đảm bảo lợi ích của phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp mà
không làm mất đi tính độc lập, tự chủ của doanh nghiệp.
2.5. Kết quả hoạt động SXKD của các công ty sau CPH
Tổng Công ty cổ phần Khoan & Dịch vụ khoan DK (PVDrilling): Mức tăng
trưởng cao ở hầu hết các chỉ số, đặc biệt ấn tượng ở mức tăng trưởng lợi nhuận so
với mức tăng chung của các chỉ tiêu vốn, nợ,...
Tổng Công ty CP Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí (PTSC): PTSC cũng là một
trong những doanh nghiệp đầu đàn của dầu khí với hiệu quả sản xuất kinh doanh
tăng ổn định ở mức cao
Tổng Công ty CP Vận tải Dầu khí (PV Trans): Mức tăng tổng nợ đột biến
cùng với hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp và hầu như không có tăng trưởng là
điều đáng lo ngại đối với PVT.
Tổng Công ty cổ phần Tài chính Dầu khí (PVFC): Năm 2008 là một năm hết
sức khó khăn đặc biệt là với ngành tài chính, mức lợi nhuận khiêm tốn 50 tỷ đồng
trên vốn điều lệ 5000 tỷ cũng cho thấy nỗ lực to lớn của PVFC trong khủng hoảng.
Kỳ vọng với đội ngũ quản lý trẻ, năng động, PVFC sẽ có những bước phát triển
lớn trong những năm tiếp theo.
Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Dầu khí (PVI): So với mức tăng vốn chủ sở
hữu và tổng tài sản thì hiệu quả sử dụng vốn của PVI là rất thấp đặc biệt năm 2008
thì lợi nhuận chưa được 4% tổng tài sản.


Tổng Công ty CP Dịch vụ tổng hợp Dầu khí (Petrosetco):Tuy có tăng trưởng
nhưng tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của PET cũng chưa đạt 7%/năm

cấu trúc.
Đầu tư và thoái vốn tại doanh nghiệp chưa được chú trọng và còn thiếu linh
hoạt.
Công tác tổ chức nhân sự, lao động tiền lương chưa được đổi mới cho phù
hợp để trở thành một trong những yếu tố quan trọng trong hoạt động quản trị, đem
lại sự thành công cho doanh nghiệp.
Chức năng điều phối hoạt động của các đơn vị thành viên chưa được chú
trọng.
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
DOANH NGHIỆP SAU CPH Ở PVN VÀ CÁC KIẾN NGHỊ
3.1. Nhóm giải pháp đối với Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam
3.1.1 Nâng cao vai trò của công ty tài chính trong tập đoàn
Cơ chế hoạt động và phương thức phối hợp giữa công ty tài chính với các
phòng ban chức năng của Tập đoàn và với các đơn vị thành viên cần được xác định
một cách hợp lý.
Thu hút bộ phận vốn nhàn rỗi vào công ty tài chính trở thành nguồn vốn lớn
hơn để cho vay, thúc đẩy các giao dịch tài chính nội bộ, thực hiện với chi phí giao
dịch thấp và độ an toàn cao


Tăng sự năng động và tính linh hoạt của công ty với vai trò một trung gian
tài chính.
3.1.2. Nâng cao trình độ và năng lực cho đội ngũ quản lý
Ở PVN, cùng với việc chuyển đổi mô hình quản lý là sự bùng nổ về quy mô
(vốn, số dự án, số lượng doanh nghiệp), để đáp ứng những thay đổi đó đòi hỏi
PVN phải có sự quan tâm phát triển nguồn nhân lực đặc biệt là nhân sự cấp cao.
3.1.3. Tăng cường năng lực quản lý của Hội đồng quản trị các doanh
nghiệp.
Phần lớn thành viên hội đồng quản trị do PVN đề cử đều là những người
giỏi trong chuyên môn nghiệp vụ còn kỹ năng quản lý thường là chưa được đào

mức độ nhất định
+ Nhà nước có vai trò định hướng phát triển làm tiền đề cho quyết định các
tập đoàn hoạt động có hiệu quả.
3.2.2. Hoàn thiện môi trường pháp lý của Nhà nước đối với Tập đoàn
kinh tế
+ Xây dựng một hệ thống pháp luật tạo điều kiện cho sự hình thành và phát
triển tập đoàn kinh tế.
+ Xác định rõ địa vị pháp lý của tập đoàn kinh tế trong nền kinh tế.
+ Quy định cơ cấu tổ chức và quản lý của tập đoàn kinh tế.
+ Quy định quan hệ quản lý của Nhà nước đối với Tập đoàn kinh tế.


+ Thúc đẩy sự hình thành đồng bộ hệ thống thị trường: Hoàn thiện, nâng cao
vai trò hệ thống thị trường mà trọng tâm là thị trường chứng khoán và đẩy mạnh cổ
phần hóa các doanh nghiệp thành viên của các Tập đoàn.
3.2.3. Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính, tạo động lực thúc đẩy tích tụ
tập trung, tăng tính hiệu quả của các liên kết kinh tế trong Tập đoàn
- Mở rộng quyền hạn và trách nhiệm cho các doanh nghiệp thành viên của
các TCT, Tập đoàn trong việc huy động vốn.
- Cơ cấu lại về mặt tài chính phải được tiến hành song song với việc cơ cấu
lại tổ chức.
- Cần cải tiến công tác kiểm soát và quản lý của Nhà nước đối với TCT 91
và các đơn vị thành viên.
KẾT LUẬN
Đổi mới DNNN là một quá trình trong đó CPH là khâu đầu tiên và then
chốt. CPh làm thay đổi quan hệ sở hữu và nó đòi hỏi một phương thức quản lý mới
phù hợp. Ở PVN, mặc dù đã CPH được 9/14 doanh nghiệp nhưng về cơ bản thì
phương thức quản lý cũ vẫn còn ngự trị.
Trong tương lai gần, PVN sẽ cổ phần hóa hầu hết các doanh nghiệp trực
thuộc khi đó cách thức quản lý kiểu doanh nghiệp nhà nước sẽ không tồn tại nưa.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status