Tài liệu Tạp chí của tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam - Petrovietnam - Số 8 - 2011 - Pdf 10

Sè 3 - 2010Sè 3 - 2010
T¹p chÝ cña tËp ®oµn dÇu khÝ quèc gia viÖt nam - petrovietnam
ISSN-0866-854X
DÇuKhÝ
Petro
ietnam
dÇu khÝ - Sè 3/2010
1
N
ăm 2010 là năm
cuối thực hiện Kế
hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010
và Chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội 10 năm 2001-2010 đồng
thời cũng là năm diễn ra nhiều sự
kiện quan trọng của đất nước,
trong đó nổi bật và quan trọng
nhất là Đại hội Đảng các cấp tiến
đến Đại hội Đại biểu tồn quốc
lần thứ XI của Đảng. Thực hiện
thắng lợi kế hoạch năm 2010
khơng chỉ có ý nghĩa quan trọng
để góp phần hồn thành các mục
tiêu và nhiệm vụ của Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội 5 năm
2006-2010 và Chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội 10 năm 2001
-2010 mà còn tạo điều kiện thuận
lợi để tiếp tục duy trì ổn định kinh
tế, chính trị, xã hội và các tiền đề

nguồn lực của tồn xã hội để thực
hiện u cầu bảo đảm ổn định
kinh tế vĩ mơ, khơng để lạm phát
cao, đạt tốc độ tăng trưởng
khoảng 6,5% trong năm 2010.
Nhằm đạt được mục tiêu
trên, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, Chủ tịch Hội đồng quản
trị, Tổng giám đốc các tập đồn
kinh tế, tổng cơng ty nhà nước,
doanh nghiệp nhà nước, Chủ
tịch hội, hiệp hội ngành nghề
chủ động phối hợp, cùng chịu
trách nhiệm để tập trung chỉ đạo
và thực hiện ngay các giải pháp
chủ yếu sau đây:
Ngày 6/4/2010, Chính
phủ ban hành Nghị quyết
18/NQ-CP về những giải
pháp bảo đảm ổn định kinh
tế vĩ mơ, khơng để lạm phát
cao và đạt tốc độ tăng
trưởng kinh tế khoảng
6,5% trong năm 2010. 6 giải
pháp lớn bao gồm: Tập
trung kiềm chế lạm phát;
thúc đẩy xuất khẩu, hạn
chế nhập siêu, cải thiện

các biện pháp cần thiết để nâng
cao hiệu quả, chất lượng tín dụng
và năng lực tài chính của các tổ
chức tín dụng.
- Bảo đảm lượng tiền trong
lưu thông hợp lý, phù hợp với yêu
cầu phát triển kinh tế, đáp ứng
yêu cầu phương tiện thanh toán
cho nền kinh tế.
- Điều hành linh hoạt các
công cụ chính sách tiền tệ theo
nguyên tắc thị trường, bảo đảm
phù hợp với mục tiêu phát triển
và điều kiện thực tế của thị
trường tài chính, tiền tệ và nền
kinh tế. Sử dụng linh hoạt các
công cụ lãi suất để giảm dần mặt
bằng lãi suất thị trường.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các
ngân hàng thương mại thực hiện
cho vay theo cơ chế lãi suất thoả
thuận đối với dự án sản xuất, kinh
doanh có hiệu quả theo Nghị
quyết của Quốc hội.
b) Bộ Công thương
- Rà soát, đánh giá tình hình
cung - cầu các mặt hàng phục vụ
sản xuất và đời sống, trước hết là
các mặt hàng thiết yếu như gạo,
đường, sữa, thuốc chữa bệnh,

điều tiết thị trường trong trường
hợp cần thiết đối với những mặt
hàng thiết yếu nhằm duy trì bình
ổn thị trường, giá cả; kịp thời xử
lý hoặc đề xuất biện pháp xử lý
để ổn định thị trường.
c) Bộ Tài chính
- Chủ động phối hợp với Bộ
Công thương, các Bộ, cơ quan
và Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
chỉ đạo các cơ quan chức năng
và các doanh nghiệp thực hiện
quyết liệt, đồng bộ các biện pháp
quản lý điều hành giá theo đúng
Pháp lệnh Giá, kiểm tra giám sát
để mọi tổ chức, cá nhân kinh
doanh chấp hành đúng các quy
định về đăng ký giá, kê khai, niêm
yết và bán theo giá niêm yết. Xử
lý nghiêm các trường hợp vi
phạm các quy định về quản lý giá.
- Cùng với Bộ Công thương,
các Bộ, cơ quan liên quan duy trì
ổn định giá điện bán cho các hộ
sản xuất, tiêu dùng và giá than
bán cho sản xuất điện đến hết
năm 2010.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ
Công thương rà soát cơ chế kiểm

kinh tế, tổng công ty nhà nước,
doanh nghiệp nhà nước.
d) Các Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương
- Tiếp tục nâng cao chất
lượng công tác phân tích, dự báo
phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội và nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý nhà nước trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ
được giao.
- Tổ chức triển khai và thực
hiện nghiêm túc các chỉ đạo,
điều hành của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ về tháo gỡ khó
khăn, đẩy mạnh sản xuất, kinh
doanh, xuất khẩu, kiểm soát giá,
thực hiện các chính sách an sinh
xã hội
- Phối hợp với Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội
để tuyên truyền, vận động và
hướng dẫn nhân dân thực hiện
TI£U §IÓM
PETROVIETNAM
tốt các chủ trương, đường lối,
chính sách của Đảng và Nhà
nước, nhất là việc kiểm tra, giám

nhất là đối với các mặt hàng thiết
yếu như lương thực, thực phẩm,
thuốc chữa bệnh, đường, sữa,
xăng dầu, thép, xi măng
2. Thúc đẩy xuất khẩu, hạn chế
nhập siêu, cải thiện cán cân
thanh toán
a) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Điều hành tỷ giá và thị
trường ngoại hối linh hoạt trong
mối quan hệ với lãi suất giữa tiền
Việt Nam và ngoại tệ, chỉ số giá
tiêu dùng, cán cân thương mại và
các kênh đầu tư khác theo hướng
ổn định, góp phần khuyến khích
xuất khẩu, hạn chế nhập siêu,
huy động được các nguồn ngoại
tệ hiện chưa thu hút được từ
doanh nghiệp và các tầng lớp
dân cư, kiều hối, tiền gửi từ bên
ngoài vào Việt Nam, cải thiện cán
cân thanh toán quốc tế, tạo điều
kiện để tăng dự trữ ngoại hối.
- Chỉ đạo các ngân hàng
thương mại cho vay ngoại tệ để
nhập khẩu theo hướng tập trung
ngoại tệ cho vay đối với những
mặt hàng thiết yếu cho sản xuất
mà trong nước chưa sản xuất
được; hạn chế việc cho vay ngoại

thuộc Trung ương liên quan xây
dựng và tổ chức thực hiện Quy
chế về chương trình xúc tiến
thương mại quốc gia để tiếp tục
mở rộng và đẩy mạnh hoạt động
thương mại, phát triển thị trường,
đẩy mạnh lưu thông hàng hóa.
- Chủ trì, phối hợp với các
Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương liên quan rà soát lại
những quy định hiện hành về
xuất khẩu của các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài để loại
bỏ các quy định không phù hợp,
bảo đảm đơn giản, thuận tiện
nhằm đẩy mạnh xuất khẩu của
các doanh nghiệp này.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ
Tài chính, Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam và các Bộ, cơ quan, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương nghiên cứu,
trình Thủ tướng Chính phủ trong
tháng 4 năm 2010 về các biện
pháp thúc đẩy xuất khẩu.
- Chủ trì, phối hợp với các
Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chỉ đạo các cơ quan,

dÇu khÝ - Sè 3/2010
3
dÇu khÝ - Sè 3/2010
4
thực hiện các biện pháp chống
bán phá giá, chống trợ cấp và các
hàng rào kỹ thuật phù hợp với
thông lệ quốc tế và luật pháp Việt
Nam; tăng cường kiểm tra, giám
sát xuất xứ hàng hoá, tiêu chuẩn
an toàn để bảo đảm chất lượng
hàng nhập khẩu, trước hết là đối
với hàng nông sản, thực phẩm,
thuốc chữa bệnh, thuốc bảo vệ
thực vật, ; kiểm soát chặt chẽ
việc nhập khẩu những mặt hàng
chưa thực sự cần thiết, mặt hàng
trong nước đã sản xuất được.
- Khẩn trương ban hành
danh mục các mặt hàng nhập
khẩu không thiết yếu, hàng tiêu
dùng không khuyến khích nhập
khẩu; trên cơ sở đó, phối hợp với
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
để có biện pháp kiểm soát cho
vay ngoại tệ đối với việc nhập
khẩu các mặt hàng này.
- Thực hiện giao ban hàng
tháng về xuất, nhập khẩu để tháo
gỡ khó khăn cho các doanh

các quy định hiện hành và tổ
chức thực hiện để tăng cường
thu hút, đẩy mạnh giải ngân các
nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) và đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI).
đ) Các Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, trước hết là các Bộ:
Công thương, Tài chính, Công
an, Quốc phòng và Ủy ban nhân
dân các tỉnh có biên giới chỉ đạo
các cơ quan chức năng tăng
cường phối hợp để có biện pháp
phát hiện, ngăn chặn, kiên quyết
xử lý để giảm cơ bản tình trạng
buôn lậu qua biên giới hiện nay.
3. Bảo đảm nguồn lực thực
hiện mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội
a) Bộ Tài chính
- Điều hành chính sách tài
chính, ngân sách nhà nước theo
đúng Nghị quyết của Quốc hội,
khuyến khích phát triển sản xuất,
kinh doanh, phấn đấu tăng thu,
tiết kiệm chi và giảm bội chi ngân
sách nhà nước. Ưu tiên nguồn
lực để thực hiện các dự án đầu tư
trọng điểm và các chính sách an

chống lãng phí trong sử dụng kinh
phí ngân sách nhà nước, trước
hết là đối với các hoạt động mua
sắm phương tiện, chi đoàn ra, tiếp
khách, lễ hội và các khoản chi
thường xuyên khác.
- Chủ trì, phối hợp với Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam xác
định lãi suất, phương thức mua
bán tín phiếu Kho bạc, trái phiếu
Chính phủ nhằm tạo lập thị
trường và tăng khả năng huy
động vốn và tăng thanh khoản
cho nền kinh tế. Nghiên cứu trình
Chính phủ về việc phát hành
công trái để huy động vốn từ các
tầng lớp dân cư phục vụ cho các
mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội. Sử dụng linh hoạt các nguồn
vốn để bảo đảm yêu cầu chi của
ngân sách nhà nước.
- Tổ chức, hướng dẫn để
triển khai phát hành các loại trái
phiếu chính phủ và trái phiếu
doanh nghiệp theo quy định nhằm
huy động thêm nguồn vốn phục vụ
mục tiêu đầu tư phát triển. Đẩy
mạnh giải ngân và sử dụng có
hiệu quả các khoản vốn hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA).

thuộc Trung ương rà soát lại các
dự án đầu tư sử dụng vốn ngân
sách nhà nước, vốn có nguồn
gốc từ ngân sách nhà nước, trái
phiếu chính phủ để điều chuyển
vốn đối với ngân sách trung ương
và hướng dẫn điều chuyển vốn
đối với ngân sách địa phương
theo hướng tập trung vốn cho các
dự án quan trọng, cấp bách phải
hoàn thành trong năm 2010.
Không bố trí vốn cho các dự án
đầu tư cho đến thời điểm này
chưa được bố trí vốn, trừ vốn đối
ứng các dự án vay nước ngoài.
- Rà soát, tổng hợp nhu cầu
ứng vốn năm 2011 của các dự
án, công trình quan trọng, cấp
bách cần đẩy nhanh tiến độ để
đưa vào sử dụng trong năm 2010
mà ngân sách năm 2011 nhất
thiết phải bố trí vốn để thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài
chính và các Bộ, cơ quan liên
quan xây dựng cơ chế chính
sách đủ sức hấp dẫn để kêu gọi
các tổ chức cá nhân trong và
ngoài nước tham gia đầu tư theo
chủ trương đẩy mạnh xã hội hóa
trong đầu tư phát triển; hướng

Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương tổng kết đánh giá
tình hình thực hiện kế hoạch vốn
đầu tư phát triển thuộc nguồn
ngân sách nhà nước giai đoạn
2006-2010, trái phiếu Chính phủ
giai đoạn 2003-2010 và các
chương trình mục tiêu, các công
trình, dự án lớn giai đoạn 2006-
2010. Xây dựng kế hoạch đầu tư
từ nguồn vốn trái phiếu Chính
phủ cho các mục tiêu đầu tư phát
triển giai đoạn 2011-2015.
- Phối hợp với Bộ Tài chính
xây dựng khung kế hoạch huy
động vốn giai đoạn 2011-2015,
báo cáo Chính phủ để trình
Quốc hội.
- Chủ trì giao ban hàng
tháng về sản xuất và đầu tư, về
huy động, giải ngân các nguồn
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) và hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) để sử dụng có hiệu
quả các nguồn vốn này, đồng thời
góp phần hỗ trợ cán cân thanh
toán quốc tế.
4. Bảo đảm ổn định, an toàn của
hệ thống tài chính - ngân hàng

quan để xây dựng các chuyên đề
về bảo đảm ổn định, an toàn của
hệ thống ngân hàng và dịch vụ tài
chính, báo cáo Thủ tướng Chính
phủ trong quý III năm 2010.
b) Bộ Tài chính
- Tăng cường quản lý giám
sát thị trường tài chính, bảo đảm
thị trường này hoạt động lành
mạnh, trở thành kênh huy động
vốn quan trọng của các doanh
nghiệp và nền kinh tế, góp phần
ổn định kinh tế vĩ mô.
dÇu khÝ - Sè 3/2010
5
dÇu khÝ - Sè 3/2010
6
- Tăng cường kiểm tra, giám
sát hoạt động của các định chế tài
chính phi ngân hàng về việc tuân
thủ các quy định về quản lý rủi ro
và an toàn tài chính, nhất là các
công ty bảo hiểm, công ty chứng
khoán, quỹ đầu tư để bảo đảm
hoạt động lành mạnh, an toàn.
- Chủ trì, phối hợp với Ngân
hàng Nhà nước, các Bộ, cơ quan,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
thường xuyên theo dõi, tăng

tập trung chỉ đạo đẩy mạnh sản
xuất, kinh doanh nhằm khai thác
được các tiềm năng, thế mạnh về
công nghệ và các nguồn lực trong
từng lĩnh vực, địa bàn, tạo ra
nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng
cao, góp phần đẩy nhanh đà phục
hồi và đạt mục tiêu tăng trưởng.
- Tăng cường các hoạt động
thương mại để khuyến khích sử
dụng hàng sản xuất trong nước;
phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể
thao và du lịch, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương thúc đẩy các loại
hình du lịch; phát triển và đa dạng
hóa các loại hình dịch vụ đi liền
với việc nâng cao khả năng cạnh
tranh của các lĩnh vực này.
- Hướng dẫn các Bộ, cơ
quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung
ương, tập đoàn kinh tế, tổng công
ty nhà nước, doanh nghiệp nhà
nước kiểm soát từng hợp đồng
nhập khẩu để bảo đảm nhập
khẩu máy móc thiết bị, vật tư đáp
ứng đủ nhu cầu sản xuất, kinh
doanh; ngăn chặn các tổ chức, cá
nhân lợi dụng biến động giá thế

triển khai các biện pháp kỹ thuật
kiểm soát chất lượng và an toàn
vệ sinh đối với hàng nông, lâm,
thủy sản nhập khẩu.
- Chủ động tăng cường phối
hợp với các Bộ: Bộ Tài nguyên và
Môi trường, Quốc phòng, Công
an và các Bộ, cơ quan liên quan,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương đẩy
mạnh công tác dự báo, cảnh báo,
chuẩn bị phương tiện, phương án
huy động lực lượng, phương án
phòng chống, khắc phục thiên tai,
dịch bệnh để bảo đảm an toàn,
ổn định phát triển sản xuất và đời
sống nhân dân.
c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối
hợp và hướng dẫn các Bộ, cơ
quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
theo thẩm quyền tiếp tục rà soát,
giải quyết các khó khăn, vướng
mắc về thủ tục đầu tư, đăng ký
kinh doanh, tiếp cận vốn, mặt
bằng sản xuất để cải thiện môi
trường đầu tư, kinh doanh; xúc
tiến đầu tư, gắn với dự án công
trình và nhu cầu vốn đầu tư cụ
thể để thu hút các nguồn vốn đầu

tướng Chính phủ và các cơ quan
có thẩm quyền về thực hiện các
giải pháp bảo đảm ổn định vĩ mô,
kiềm chế lạm phát, khuyến khích
sử dụng hàng sản xuất trong
nước, bảo đảm tăng trưởng; kiểm
tra việc tuân thủ quy định của các
tổ chức, cá nhân hoạt động sản
xuất, kinh doanh trên địa bàn,
không để xảy ra đột biến về giá,
thiếu hàng hoá thiết yếu cho sản
xuất và đời sống, thực hiện tốt
các chính sách về an sinh xã hội.
- Thực hiện các biện pháp
tháo gỡ khó khăn về thủ tục hành
chính, tiếp cận vốn, mặt bằng sản
xuất, bến bãi, kho chứa hàng,
nguồn nhân lực để tạo điều
kiện thuận lợi khuyến khích các
doanh nghiệp đầu tư phát triển
sản xuất, kinh doanh.
- Chỉ đạo, thực hiện triệt để
chỉ đạo của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ về thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí trong sử
dụng vật tư, nguyên liệu dùng
trong sản xuất, kinh doanh, trước
hết là các đơn vị sử dụng vốn
ngân sách, tập đoàn kinh tế, tổng
công ty nhà nước, doanh nghiệp

thông qua việc tuyên truyền, vận động để nhân dân
nhận thức đúng, hiểu rõ, tham gia tích cực, thiết
thực, tạo đồng thuận cao trong việc triển khai thực
hiện Nghị quyết, nhất là việc kiểm soát giá cả, tuân
thủ các quy định về niêm yết giá và bán hàng theo
giá niêm yết, chống buôn lậu, thực hiện cuộc vận
động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”,
thực hành tiết kiệm chống lãng phí ; tham gia giám
sát để các cơ quan chức năng triển khai đúng và có
hiệu quả Nghị quyết của Chính phủ.
c) Các Bộ, cơ quan, ban ngành Trung ương và Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương chủ động cung cấp thông tin chính xác kịp
thời, công khai, minh bạch cho báo chí, nhất là
những vấn đề mà dư luận quan tâm.
d) Các cơ quan thông tin, truyền thông, báo chí tiếp
tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động nhân
dân và doanh nghiệp sử dụng hàng Việt Nam và
triệt để thực hiện tiết kiệm trong sản xuất và tiêu
dùng, đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh để kiềm chế
lạm phát, giảm nhập siêu và thực hiện mục tiêu
tăng trưởng.
7. Tổ chức thực hiện
a) Căn cứ vào Nghị quyết này, chương trình công
tác năm 2010 của Chính phủ và tình hình, điều kiện
cụ thể, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương xây dựng, ban hành ngay kế
hoạch thực hiện Nghị quyết; chủ động phối hợp
cùng chịu trách nhiệm, đồng thời phân công một

d) Các hội, hiệp hội ngành nghề phát huy vai trò cầu
nối để đưa các chủ trương, cơ chế, chính sách của
Đảng và Nhà nước đến cộng đồng doanh nghiệp;
phối hợp hành động của các hội viên trong sản xuất,
kinh doanh xuất, nhập khẩu, tổ chức cung ứng, lưu
thông hàng hoá, kiểm soát hệ thống phân phối để
góp phần thực hiện hiệu quả Nghị quyết này.
đ) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao,
định kỳ hàng tháng, hàng quý, các Bộ, cơ quan, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương thực hiện giao ban, kiểm điểm tình hình thực
hiện Nghị quyết, báo cáo Thủ tướng Chính phủ,
đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư kết quả thực
hiện trước ngày 25 hàng tháng đối với báo cáo
tháng, ngày 25 tháng cuối quý đối với báo cáo quý
để tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Chính phủ
tại phiên họp thường kỳ hàng tháng.
e) Trước ngày 20 tháng 12 năm 2010, các Bộ, cơ
quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương kiểm điểm tình hình thực hiện
Nghị quyết trong năm 2010, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để
tổng hợp kết quả thực hiện Nghị quyết, báo cáo
Chính phủ tại phiên họp thường kỳ tháng 12 năm
2010.
n
TI£U §IÓM
PETROVIETNAM
dÇu khÝ - Sè 3/2010
9

chu kỳ phát triển mới, việc thực hiện thắng lợi nhiệm
vụ kế hoạch năm 2010 có ý nghĩa hết sức quan trọng
trong việc hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của kế
hoạch 5 năm 2006-2010, đồng thời tạo ra tiền đề
quan trọng để thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ
của kế hoạch 5 năm 2011-2015.
Với vai trò là tập đoàn kinh tế đầu tàu của đất
nước, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (Tập
đoàn) nhận thức tầm quan trọng đặc biệt của việc
cùng Chính phủ thực hiện quyết liệt các giải pháp
nhằm phấn đấu đạt mức cao nhất các mục tiêu,
nhiệm vụ của kế hoạch năm 2010 và kế hoạch 5
năm 2006-2010 là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu
trong chỉ đạo, điều hành của Đảng uỷ, Hội đồng
Quản trị, Ban Tổng giám đốc Tập đoàn Dầu khí Việt
Nam trong năm 2010. Theo đó, Tập đoàn tổ chức
thực hiện Chương trình hành động trong năm
2010 với các nội dung sau:
I. Mục tiêu chương trình
Phát huy tối đa mọi nguồn lực, thực hiện đồng
bộ các giải pháp để góp phần cùng Chính phủ: Đảm
bảo ổn định kinh tế vĩ mô, đẩy mạnh tốc độ tăng
trưởng kinh tế đạt mức cao hơn năm 2009 (khoảng
6,5%), nâng cao chất lượng tăng trưởng, ngăn
chặn lạm phát cao trở lại, tăng khả năng đảm bảo
an sinh xã hội, chủ động hội nhập và nâng cao hiệu
quả hợp tác kinh tế quốc tế, đảm bảo an ninh năng
lượng, tích cực tham gia bảo vệ chủ quyền Quốc
gia trên biển.
II. Nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp thực hiện

lực Việt Nam để đảm bảo huy động tối đa công suất
của các nhà máy điện; vận hành an toàn và hiệu
quả các đường ống dẫn khí và các các công trình
dầu khí khác, đẩy nhanh tiến độ triển khai phương
án nhập khẩu khí để đảm bảo cung cấp lâu dài, ổn
định khí cho các hộ tiêu dùng trong nước.
- Điều phối thực hiện kế hoạch sản lượng khai
thác dầu khí và công tác xuất khẩu dầu thô, đảm
bảo đạt hiệu quả cao nhất. Chủ động và đảm bảo
việc cung cấp kịp thời, đầy đủ và an toàn dầu thô
cho Nhà máy Lọc dầu Dung Quất.
- Tháo gỡ kịp thời mọi khó khăn, vướng mắc
trong hoạt động sản xuất kinh doanh cho các đơn vị.
- Giám sát chặt chẽ hoạt động dầu khí, đảm
bảo an toàn, bảo vệ môi trường sinh thái; tăng
cường công tác kiểm tra, kiểm soát để có chấn
chỉnh kịp thời nhằm giúp đỡ các đơn vị phát triển
hiệu quả và bền vững.
2. Tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thực hiện Nghị
quyết 233/NQ-ĐU của Ban Chấp hành Đảng bộ
Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam về phát
huy nội lực, tăng cường và ưu tiên sử dụng các
dịch vụ của các đơn vị trong Tập đoàn
- Tiếp tục quán triệt nội dung, ý nghĩa, tầm
quan trọng của Nghị quyết 233/NQ-ĐU ngày
17/3/2009 của Ban Chấp hành Đảng bộ Tập đoàn
về phát huy nội lực, tăng cường và ưu tiên sử dụng
các dịch vụ của các đơn vị trong Tập đoàn.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, các đơn vị
thành viên khắc phục những tồn tại, hạn chế, tổ

thác dầu khí của Tập đoàn ở nước ngoài (Nga,
Algieria, Uzerbekistan, Venezuela…).
- Triển khai thực hiện ngay:
+ Phương án cơ cấu lại, sắp xếp hợp lý các
nguồn lực dịch vụ theo hướng tập trung, chuyên sâu,
để tăng cường nội lực, tạo được chuỗi các sản phẩm
dịch vụ mang tính liên hoàn trong Tập đoàn để nâng
cao sức mạnh và ưu thế trong cạnh tranh dịch vụ,
đồng thời đào tạo và phát triển mạnh mẽ nguồn nhân
lực có chuyên môn cao, có năng lực nhằm tạo bước
đột phá trong các hoạt động dịch vụ Dầu khí.
+ Rà soát, hoàn chỉnh và xây dựng mới các
định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá dịch vụ để áp
dụng chung trong toàn Tập đoàn.
+ Xây dựng Quy hoạch tổng thể cơ sở vật chất
(cảng, kho, bãi, thiết bị…) trong toàn Tập đoàn để
có giải pháp sử dụng hiệu quả hơn các cơ sở vật
chất hiện có của Tập đoàn và của các đơn vị.
3. Giám sát, đôn đốc đảm bảo tiến độ các dự án
đầu tư, tiếp tục thực hiện chương trình hợp tác
đầu tư với các địa phương, các Bộ/ngành
- Tập trung mọi nguồn lực để đẩy nhanh việc
TI£U §IÓM
PETROVIETNAM
hoàn thành các dự án, đặc biệt là các dự án trọng
điểm như: Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, Nhà máy
Lọc dầu Nghi Sơn, Nhà máy Lọc dầu Long Sơn, Tổ
hợp Hóa dầu miền Nam, dự án Đạm Cà Mau, Xơ sợi
Đình Vũ, các dự án điện, các dự án nhiên liệu sinh
học… nhằm sớm đưa các dự án đi vào hoạt động và

dự án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao, phù hợp với
năng lực và chức năng, nhiệm vụ của Tập đoàn, góp
phần thúc đẩy các địa phương, các doanh nghiệp và
các thành phần kinh tế khác cùng phát triển.
4. Thực hiện cơ chế tài chính, quản lý vốn hiệu
quả và linh hoạt
- Phát hành trái phiếu quốc tế, tận dụng tối đa
các nguồn vốn tín dụng của các tổ chức tài chính
trong và ngoài nước, đảm bảo cân đối đủ vốn cho
nhu cầu đầu tư, sản xuất kinh doanh, đầu tư của
Tập đoàn và các đơn vị thành viên.
- Thực hiện có hiệu quả và linh hoạt phương
án quản lý tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong
toàn Tập đoàn và ở từng đơn vị thành viên nhằm
huy động tối đa sức mạnh tài chính của toàn Tập
đoàn trên nguyên tắc đảm bảo hiệu quả, an toàn sử
dụng vốn và thông qua hoạt động của các định chế
tài chính trong Tập đoàn.
- Các định chế tài chính của Tập đoàn phải
quản trị tốt nguồn vốn, triển khai dịch vụ cho vay
đầu tư và sản xuất kinh doanh của các đơn vị thành
viên Tập đoàn với thủ tục đơn giản, lãi suất ưu đãi,
linh hoạt để chia sẻ và hỗ trợ các đơn vị gặp khó
khăn trong kinh doanh.
- Đẩy mạnh kêu gọi, thu hút các nguồn vốn đầu
tư nước ngoài vào các dự án đầu tư; thực hiện
chuyển nhượng một phần vốn của Tập đoàn ở các
đơn vị mà Tập đoàn không cần thiết phải giữ vốn
chi phối cho các đối tác nước ngoài và trong nước
với tư cách là cổ đông chiến lược.

- Phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh, uy tín,
thương hiệu của doanh nghiệp của Tập đoàn; triển
khai các chương trình quảng cáo, quảng bá giới
thiệu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thông qua hội
chợ, triển lãm, hội thảo, tiếp thị phối hợp với các
cơ quan thông tin đại chúng cung cấp đầy đủ và kịp
thời các thông tin về việc đảm bảo cung ứng các
mặt hàng thiết yếu, các biện pháp ứng phó trong
dÇu khÝ - Sè 3/2010
11
dÇu khÝ - Sè 3/2010
12
trường hợp cấp thiết nhằm ổn định tâm lý người
tiêu dùng khi có những biến động của thị trường.
- Tuyên truyền trong mỗi cá nhân cán bộ, đảng
viên, người lao động của ngành Dầu khí nêu cao ý
thức và tự giác trong việc mua sắm, tiêu dùng các
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ mang thương hiệu
Việt, thể hiện nét đẹp trong văn hoá tiêu dùng của
người Việt Nam; ưu tiên sử dụng những sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ trong ngành, trong nước, chỉ sử
dụng sản phẩm ngoại nhập khi trong ngành, trong
nước không sản xuất, không tự làm được.
6. Tiếp tục thực hiện công tác đổi mới doanh
nghiệp; nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh;
chỉ đạo quyết liệt thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí
- Tiếp tục thực hiện công tác đổi mới doanh
nghiệp theo kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt.

quyết chính sách, kết hợp tham quan, du lịch…
7. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và ứng dụng
kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ để
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nâng cấp các cơ sở khoa học và công nghệ
gắn với hiện đại hoá có trọng điểm cơ sở vật chất -
kỹ thuật phục vụ phát triển khoa học công nghệ
(KH&CN), gắn nghiên cứu - đào tạo với ứng dụng
trong sản xuất; hình thành một năng lực KH&CN
ngành có khả năng thực hiện được tối đa công tác
thiết kế công trình dầu khí quan trọng của Tập đoàn;
đầu tư phương tiện hiện đại, làm chủ công nghệ và
tổ chức thực hiện các dự án khảo sát điều tra cơ
bản, khoan tìm kiếm thăm dò, phát triển các mỏ ở
những vùng nước sâu, xa bờ, khai thác dầu khí tại
các tầng móng, các mỏ nhỏ/cận biên, mỏ khí có
hàm lượng CO
2
cao…
8. Tiếp tục tích cực thực hiện công tác an sinh
xã hội
- Thực hiện công tác an sinh xã hội như đã
cam kết; rà soát các cam kết của Tập đoàn với các
địa phương và có kế hoạch thực hiện tích cực đối
với các dự án hỗ trợ dân sinh; đồng thời tích cực
triển khai chia sẻ khó khăn, hỗ trợ phát triển, xoá
đói, giảm nghèo ở các tỉnh gặp nhiều khó khăn.
- Kêu gọi cán CBCNV trong Tập đoàn và các
Nhà thầu dầu khí tích cực hưởng ứng, tham gia công
tác xã hội - từ thiện - nhân đạo, đóng góp quỹ từ thiện

theo hướng thiết
thực; coi đây vừa là
mục tiêu, vừa là động
lực, vừa là giải pháp
nhằm vận dụng tư
tưởng Hồ Chí Minh
vào thực tiễn công
tác của Ngành, từ bộ
máy Tập đoàn đến
các cơ sở, đặc biệt là
trong sinh hoạt Đảng
và tu dưỡng, rèn
luyện của từng cán
bộ, đảng viên, người
lao động. Kịp thời
biểu dương, khen
thưởng, nhân rộng
các nhân tố điển hình
làm theo gương Bác;
đồng thời kỷ luật
nghiêm minh những
cán bộ, đảng viên vi
phạm về trách nhiệm,
phẩm chất đạo đức,
lối sống…
10. Tích cực bảo vệ
chủ quyền và biên
giới Quốc gia
Chủ động và tích
cực phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan

trước ngày 15/4/2010). Hàng quý (trước ngày
mùng 5 tháng đầu tiên của quý tiếp theo) có đánh
giá kết quả thực hiện Chương trình hành động và
báo cáo Tập đoàn tình hình thực hiện để có chỉ
đạo kịp thời.
n
dÇu khÝ - Sè 3/2010
13
Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2010
Tng doanh thu Quý I t 94,68
nghỡn t ng
Trờn c s cỏc ch tiờu, nhim
v c Chớnh ph giao trong nm
2010, ngay t cui nm 2009, Tp
on ó xõy dng k hoch chi tit
v t chc ra quõn thc hin ng
b cỏc gii phỏp nhm phn u
hon thnh v hon thnh vt mc
cỏc ch tiờu, nhim v c giao.
Trong ú, Tp on ó trin khai
giao k hoch nm 2010 cho tng
n v thnh viờn ngay trong thỏng
12/2009; ch o cỏc n v t chc
ỏnh giỏ kt qu hot ng sn xut
kinh doanh nm 2009, rỳt ra bi hc
kinh nghim, xõy dng v trin khai
cỏc gii phỏp thc hin nhim v k
dầu khí - Số 3/2010
14
Nửồp ngờn saỏch nhaõ nỷỳỏc Quyỏ I/2010

hoch nm 2010, ng thi t
chc tng kt cỏc mt hot ng
ca Tp on nm 2009, trin
khai k hoch nm 2010 v phỏt
ng thi ua V ớch trc,
thc hin cỏc ch tiờu, nhim v
k hoch nm 2010 v k hoch
5 nm 2006 - 2010 ca Tp on.
Quý I/2010, tng doanh thu
ton Tp on t 94,68 nghỡn t
ng, bng 133% k hoch v t
29% k hoch nm 2010, tng
76% so vi cựng k nm 2009,
chim 26% GDP c nc. Trong
ú, giỏ tr sn xut cụng nghip t
11,79 nghỡn t ng, bng 108%
k hoch Quý I v 26% k hoch
nm 2010, tng 14% so vi cựng
TIÊU ĐIểM
i din Lónh o Tp on ti bui hp bỏo Quý I/2010. nh: Hong Tun
kỳ năm 2009. Nộp ngân sách Nhà
nước đạt 27,04 nghìn tỷ đồng,
bằng 126% kế hoạch Quý I và
28% kế hoạch năm 2010, tăng
35% so với cùng kỳ năm 2009,
chiếm 29,7% tổng thu ngân sách
cả nước. Kim ngạch xuất khẩu đạt
2,12 tỷ USD, bằng 124,9% kế
hoạch Quý I và 30,1% kế hoạch
năm 2010, tăng 46% so với cùng

Cung cấp dầu thô cho NMLD
Dung Quất là 1,1 triệu tấn). Cung
cấp 2,3 tỷ m
3
khí khô cho các hộ
tiêu thụ, bằng 121% kế hoạch
Quý I và 30% kế hoạch năm
2010. Sản xuất điện đạt 2,98 tỷ
KWh, bằng 117% kế hoạch Quý I
và 29,6% kế hoạch cả năm 2010,
tăng 69% so với cùng kỳ năm
2009. Sản xuất phân đạm đạt
192 nghìn tấn, bằng 103% kế
hoạch Quý I và 26% kế hoạch
năm 2010. Sản phẩm xăng dầu
sản xuất từ Nhà máy Lọc dầu
Dung Quất Quý I đạt 979,64
nghìn tấn, sản phẩm tiêu thụ đạt
979,32 nghìn tấn. Sản lượng
kinh doanh xăng dầu đạt 1,2 triệu
tấn, bằng 89% kế hoạch Quý I và
22% kế hoạch năm.
Về công tác đầu tư: Giá trị thực
hiện đầu tư Quý I/2010 ước đạt
17,33 nghìn tỷ đồng, bằng 73,3%
kế hoạch Quý I và 15,7% kế
hoạch năm 2010; giá trị giải ngân
đạt 13,23 nghìn tỷ đồng, bằng
80% kế hoạch Quý I và 15% kế
hoạch năm 2010. Công tác hợp

Tập đoàn Quý I/2010.
Tiến tới Đại hội Đảng bộ Tập
đoàn lần thứ I
Đảng ủy Tập đoàn đã triển
khai học tập và thực hiện chuyên
đề “Tư tưởng tấm gương đạo
đức Hồ Chí Minh về xây dựng
Đảng ta thật sự trong sạch, vững
mạnh, “là đạo đức, là văn minh”;
tổ chức và chỉ đạo các Đảng
bộ/chi bộ trực thuộc căn cứ vào
tình hình thực tế của đơn vị để tổ
chức các hoạt động kỷ niệm 80
năm ngày thành lập Đảng Cộng
sản Việt Nam phù hợp với hoạt
động của từng đơn vị và chuẩn bị
các điều kiện cho Đại hội Đảng
các cấp tiến tới Đại hội lần thứ
nhất Đảng bộ Tập đoàn Dầu khí
Quốc gia Việt Nam trong năm
2010; tổ chức sơ kết 01 năm
thực hiện Nghị quyết 233/NQ-ĐU
để đánh giá rút kinh nghiệm và tổ
chức lại các nguồn lực theo
hướng tập trung chuyên sâu vào
các ngành nghề chính, khai thác
hiệu quả, tối đa cơ sở vật chất
dÇu khÝ - Sè 3/2010
15
hiện có; đồng thời thể hiện sự

Hóa, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bà
Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau, Đồng
Nai, Tp. Hồ Chí Minh, Phú Thọ,
Hải Phòng, Hà Nội) với số lượng
cây đã trồng gần 10 nghìn cây
(trong đó Tổng công ty Thăm dò
và Khai thác Dầu khí đã phối hợp
với huyện Ba Vì - Hà Nội trồng
1.000 cây tại Ba Vì chào mừng
Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng
Long - Hà Nội), tạo nên không
khí mới cho xuân mới với tinh
thần đoàn kết, chung sức chung
lòng để thực hiện các nhiệm vụ
đề ra trong năm 2010.
Tập đoàn đã đã trích từ các
nguồn: Quỹ phúc lợi, quỹ khen
thưởng… để đảm bảo cho
CBCNV có đủ điều kiện vật chất
đón Tết Nguyên Đán vui vẻ và
đầm ấm; trích Quỹ tương trợ Dầu
khí để tặng quà Tết cho các cán
bộ của ngành Dầu khí đã nghỉ
hưu, CBCNV có thu nhập thấp
với số tiền 5,64 tỷ đồng; cử đại
diện lãnh đạo Tập đoàn xuống
chúc Tết trực tiếp tại các đơn vị,
chỉ đạo các đơn vị chăm lo Tết
chu đáo cho toàn thể CBCNV
của đơn vị, trong đó đặc biệt

các đơn vị thực hiện các giải pháp
đẩy mạnh cải cách hành chính
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
và điều hành tại các đơn vị và cơ
quan Tập đoàn; thực hiện nghiêm
túc cắt giảm 10% chi phí thường
xuyên theo chỉ thị của Thủ tướng
Chính phủ, Quý I/2010, Tập đoàn
đã tiết kiệm chi phí thường xuyên
được 254 tỷ đồng, đạt 14% so với
kế hoạch đề ra.
Quý II/2010, phấn đấu khai
thác vượt mức 3,51 triệu tấn
dầu thô
Trên cơ sở thực hiện kế
hoạch Quý I và các chỉ tiêu kế
hoạch 2010, Quý II/2010, Tập
đoàn phấn đấu hoàn thành vượt
mức các chỉ tiêu như sau: khai
thác 3,51 triệu tấn dầu thô; khai
thác 2,04 tỷ m
3
khí, sản xuất 185
nghìn tấn phân đạm urê, sản xuất
2,94 tỷ KWh điện, sản phẩm
NMLD Dung Quất: 1,19 triệu tấn,
xuất khẩu dầu thô (bao gồm cung
cấp cho NMLD Dung Quất): 3,5
triệu tấn. Về chỉ tiêu tài chính,
trong Quý II, Tập đoàn phấn đấu

cao), trong đó tập trung chủ yếu
vào các khu vực: Liên bang Nga,
châu Phi, châu Mỹ, các nước
SNG cũ và khu vực Đông Nam Á;
đẩy nhanh tiến độ triển khai phát
triển mỏ, tăng cường kiểm tra,
giám sát việc triển khai đề án
nhằm sớm đưa các mỏ mới vào
khai thác; giám sát chặt chẽ hoạt
động khai thác của các nhà thầu
dầu khí, đảm bảo an toàn, tuân
thủ đúng sơ đồ công nghệ đã
được phê duyệt, bảo vệ tài
nguyên và môi trường sinh thái;
đôn đốc các đơn vị và các nhà
thầu khai thác có giải pháp cụ thể
để đảm bảo kế hoạch sản lượng
khai thác năm 2010; vận hành an
toàn và hiệu quả Nhà máy Đạm
Phú Mỹ, Nhà máy Điện Cà Mau 1
& 2, Nhà máy Điện Nhơn Trạch
1, NMLD Dung Quất; bám sát
tiến độ các dự án trọng điểm của
Nhà nước và trọng điểm của Tập
đoàn, thực hiện đồng bộ các giải
pháp nhằm đảm bảo các dự án
được đầu tư xây dựng đúng tiến
độ. Triển khai thực hiện kết luận
số 70-KL/TV ngày 17/3/2010 của
Ban Thường vụ Đảng uỷ Tập

Đồng thời, Tập đoàn tiếp tục
kiểm tra, đôn đốc các đơn vị đẩy
mạnh phong trào phát động thi
đua “Về đích trước” thực hiện
các chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch
năm 2010; thường xuyên hướng
dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị
thuộc Tập đoàn thực hiện
nghiêm túc các qui định của pháp
luật về công tác phòng, chống
tham nhũng; chỉ đạo các đơn vị
tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát nội bộ, tổ chức kiểm tra
các mặt hoạt động của các đơn
vị thành viên, kịp thời có giải
pháp xử lý để tạo điều kiện cho
đơn vị thành viên phát triển; triệt
để thực hành tiết kiệm, chống
tham nhũng, lãng phí trong toàn
bộ các cơ sở, đơn vị thành viên
của Tập đoàn; tổ chức Đại hội thi
đua các cấp tiến tới Đại hội thi
đua yêu nước toàn Tập đoàn; tổ
chức Hội thi sáng tạo ngành Dầu
khí Việt Nam lần thứ nhất; hoàn
thành Đại hội Đảng các đơn vị
thành viên. Năm 2010, ngành
Dầu khí tiếp tục thực hiện cuộc
vận động “Học tập và làm theo
tấm gương đạo đức Hồ Chí

Hải và lãnh đạo các Bộ,
ngành hai nước,
Petrovietnam và
Uzbekneftegaz ký kết Bản ghi nhớ về việc
trao quyền nghiên cứu và cơ hội tìm kiếm
thăm dò địa tầng Paleozoi vùng Bukharo -
Khiva cho Petrovietnam. Đây được coi là
bước tiến mới, phát triển sâu rộng mối quan
hệ hợp tác trong lĩnh vực Dầu khí giữa hai
bên.
Uzbekneftegaz là Tập đoàn Dầu khí lớn
nhất của Uzbekistan, với 6 công ty quy mô
hoạt động lâu năm trong lĩnh vực thăm dò địa
chất dầu khí, khai thác sơ chế, xây dựng,
kinh doanh vận chuyển khí hóa lỏng.
Uzbekneftegaz hiện có 2 nhà máy lọc dầu
quy mô công suất 12 triệu tấn/năm, 4 hệ
thống đường ống dẫn khí với sản lượng 15-
18 tỷ m
3
/năm.
Phát biểu tại buổi lễ, Phó Thủ tướng
khẳng định sự quan tâm tạo điều kiện của
Chính phủ Việt Nam đối với các nhà đầu tư,
doanh nghiệp Uzbekistan trong nhiều lĩnh
vực hợp tác giữa hai bên, đặc biệt là sự quan
tâm thúc đẩy hợp tác trong lĩnh vực năng
lượng. Phó Thủ tướng cho rằng,
Uzbeknheftegaz cũng như Petrovietnam đều
có quy mô và tiềm năng lớn, thuận lợi trong

PETROVIETNAM
dÇu khÝ - Sè 3/2010
19
T
rong mối quan hệ truyền thống tốt
đẹp Azerbaijan - Việt Nam, nổi bật
lên sự hỗ trợ giúp Việt Nam hình thành ngành
công nghiệp dầu khí mũi nhọn, với một thế hệ
cán bộ, chuyên gia trong lĩnh vực này.
Ngày 9/4, phát biểu trước gần 1.000
cán bộ giảng viên, học viên Học viện dầu lửa
quốc gia Bacu - Azerbaijan, Phó Thủ tướng
Hoàng Trung Hải khẳng định, Việt Nam có
được ngành Dầu khí đang phát triển mạnh
mẽ ngày hôm nay là nhờ sự hợp tác rất lớn
của Azerbaijan. Các chuyên gia Azerbaijan
đã tham gia đầy nhiệt huyết vào việc thăm
dò, khai thác mẻ dầu khí đầu tiên ở Xí
nghiệp Liên doanh Dầu khí Việt - Xô
(Vietsovpetro) - con chim đầu đàn của
ngành Dầu khí Việt Nam.
Học viện Dầu lửa Quốc gia Azerbaijan đã
giúp Việt Nam đào tạo khoảng 2.000 sinh viên
khoa dự bị và gần 500 sinh viên chuyên ngành
dầu lửa. Nhiều chuyên gia, lãnh đạo cao cấp
của ngành Dầu khí Việt Nam đã từng học tập
ở Học viện Dầu lửa Quốc gia Bacu.
“Đây là truyền thống quý báu để tăng
cường hơn nữa quan hệ hợp tác chiến lược
giữa ngành dầu khí nói riêng và truyền thống

tướng Hoàng Trung Hải dành cho Học viện
cũng như những chuyên gia dầu khí
Azerbaijan.
Hiệu trưởng Siyavus Qarayev khẳng
định, thời gian tới sẵn sàng mở rộng hợp tác,
hỗ trợ ngành Dầu khí Việt Nam trong công tác
đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ, chuyên gia
chuyên ngành, đóng góp vào bước phát triển
mới trong mối quan hệ hữu nghị, truyền thống
giữa hai nước.
Hiệu trưởng Siyavus Qarayev và Tổng
Giám đốc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, TSKH.
Phùng Đình Thực đã ký kết Bản thỏa thuận về
tăng cường hợp tác, hỗ trợ trong lĩnh vực giáo
dục, đào tạo giữa hai bên.
Nguyên Linh
PVJ
Hợp tác dầu khí nổi bật trong quan hệ Việt Nam - Azerbaijan
Lễ ký kết Thỏa thuận hợp tác giữa Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
và Học viện Dầu lửa Quốc gia Bacu. Ảnh: P. V
TI£U §IÓM
dÇu khÝ - Sè 3/2010
20
PETROVIETNAM
Nhỡn li quỏ kh
Hot ng trong nc
Nh cỏc s liu ó c
PVN cụng b trong dp tng kt
cui nm 2009, trong cỏc nm
2006-2009, ngnh du khớ nc ta

phng din ú, ch tớnh giai
on 4 nm gn õy nht (2006-
2009) PVN ó tin hnh o
103.223km a chn 2D di
dng hp ng khụng c quyn
hoc bt buc trong cỏc hp
ng du khớ v 21.584km
2
a
chn 3D trờn cỏc cu to cú trin
vng du khớ. ú l mt c gng
rt ln tuy nhiờn so vi din tớch
thm lc a Vit Nam thỡ khi
lng ú vn cũn cha dy
v mt kho sỏt trờn cỏc b
trm tớch hoc cỏc khu vc khỏc
nhau trong mt b vn cha ỏp
ng c yờu cu. Vỡ vy thm
dũ a chn vn l nhim v cũn
lõu di, ũi hi phi u t thit
b o c cng nh thit b x lý
d liu luụn cp nht vi trỡnh
hin i ca th gii. PVN cng
ó khoan c 53 ging thm dũ
v 44 ging thm lng, ú l
nhng con s tng i thp do
nhng khú khn trong vic xỏc
nh v trớ t ging khoan v
cng chớnh vỡ vy m kt qu tỡm
kim - thm dũ cha cao, nht l

HHộộii nngghhịị
dầu khí - Số 3/2010
21
dÇu khÝ - Sè 3/2010
22
12W-CS-1X(2006); 113-BV-1X,
15-2/01-HSD-1X, 02/97-TL-1X,
02/97-ĐĐ-1X, 1-1-GC-1X(2007);
106-HR-1X, 15-2/01-HSB-1X,
01/97-HXS-1X, B&48/95-NKL-
1X(2008) và 111-BD-1X, 103-
HAL-1X, 103-DL-1X, 124-CMT-
1X, 15-2/01-HSD-1X, 15-1/05-
LDN-1X, 07/03-CRD-1X(2009).
Các phát hiện này phân bố trong
Plioxen, Mioxen, Oligoxen, móng
các loại và nói chung tuy nhiều
về số lượng nhưng kích cỡ
không lớn.
Với các phát hiện trên, PVN
đã gia tăng trữ lượng thu hồi ở
mức 2P được khoảng 174 triệu
tấn quy đổi (tính cả khả năng
thực hiện năm 2010), tức là đạt
kết quả rất tốt con số kế hoạch
của Chính phủ giao trong kế
hoạch 2006-2010 (150-180 triệu
tấn quy đổi). Với tinh thần nghiêm
túc trong khoa học, các đại biểu
dự hội nghị cho rằng xác định trữ

chủ yếu gồm các mỏ khí và dầu,
đối với khí cần chờ tạo lập thị
trường tiêu thụ, xây dựng thêm
đường ống , vì vậy các hoạt
động TKTD triển khai chưa mạnh.
Ở bể Phú Khánh mới hoạt động
ở vùng nước nông còn ở bể Mã
Lay - Thổ Chu ba năm gần đây
gần như không có hoạt động
TKTD. Các kết quả tích cực mở
ra nhiều triển vọng như Mioxen
trung ở rìa Đông Bắc bể Cửu
Long và móng chôn vùi vùng Bắc
bể Sông Hồng là các dạng play
dầu khí mới; Oligoxen bể Cửu
Long (tập E, C) còn nhiều tiềm
năng và sẽ là đối tượng thăm dò
mới; khẳng định sự tồn tại hệ
thống dầu khí ở bể Phú Khánh và
synrift ở bể Nam Côn Sơn có
nhiều tiềm năng cần tiếp tục
nghiên cứu cùng với các dạng
play khác. Báo cáo của Ban
Thăm dò Khai thác Tập đoàn
cũng cung cấp các thông tin dự
báo tiềm năng dầu khí có khả
năng thu hồi còn lại đối với các
đối tượng đã đo vẽ bản đồ cũng
như chưa đo vẽ bản đồ có tính
đến các rủi ro ở tất cả các bể trầm

hoạt động khai thác vẫn chưa đạt
được mục tiêu theo chiến lược đã
được phê duyệt; một số dự án
còn chậm tiến độ, tăng chi phí;
công tác gia tăng thu hồi dầu
chưa được đẩy mạnh; vấn đề
công nghệ mỏ của thân dầu trong
móng vẫn còn là đối tượng phải
nghiên cứu lâu dài; vấn đề giám
sát phát triển mỏ và khai thác còn
phải đẩy mạnh và chất lượng
giám sát cần nâng cao hơn nữa.
Nguyên nhân chính không đạt kế
hoạch khai thác là việc lập kế
hoạch trong những năm đầu thế
kỷ 21 quá lạc quan, không có hệ
số dự phòng; nhiều phát hiện
được tính trong chiến lược/kế
hoạch không đưa được vào phát
triển/khai thác vì hiệu quả kinh tế
không đạt yêu cầu; các mỏ mới
phần lớn đều là những mỏ nhỏ,
sản lượng thực tế không đúng
như thiết kế nên không đủ bù đắp
cho sản lượng suy giảm của các
mỏ đang khai thác khác và dự
báo không chính xác tính phức
tạp trong chế độ khai thác ở đối
tượng móng, nguồn sản lượng
chủ đạo của dầu thô Việt Nam.

Trong năm 2009 PVEP đã
thu nổ địa chấn 2D tại 3 lô
Tanit&Guellala (Tunisia), Danan
(Iran), Randugunting (Indonesia),
và địa chấn 3D ở lô SK 305
(Malaysia), đã khoan được 7
giếng thăm dò và 5 giếng thẩm
lượng, kết quả gia tăng trữ
lượng đạt 3,5 triệu tấn dầu quy
đổi. Hiện đang thực hiện các
hoạt động phát triển tại các dự
án SK 305 (Malaysia) để chuẩn
bị khai thác dòng dầu đầu tiên
trong tháng 4/2010 và đang
chuẩn bị cho khoan phát triển ở
dự án 433a&416b (Algeria).
Nhìn chung số lượng hợp đồng
tương đối nhiều và đa dạng, điều
kiện triển khai thực hiện hợp
đồng khắc nghiệt, phân tán, khối
lượng công việc lớn, tổng đầu tư
gia tăng theo thời gian, công tác
giám sát đầu tư được thực hiện
tốt, các đơn vị điều hành triển
khai đã ổn định về tổ chức và
đang dần dần kiện toàn bộ máy.
Trong điều kiện lần đầu tiên đầu
tư ra nước ngoài với nguồn vốn,
kỹ thuật, nhân lực chưa được dồi
dào, kinh nghiệm chưa có, PVN

chỉ đạo ở tất cả các cấp nhằm tạo
lực tổng hợp đủ mạnh để các đề
án đạt được hiệu quả mong
muốn cũng như tiếp tục tìm kiếm
cơ hội đầu tư tiềm năng.
Ngoài hoạt động của PVEP,
Liên doanh Dầu khí Việt - Nga
RVP với phần tham gia góp vốn
của PVN là 49% cũng đang triển
khai dự án Nhenhexky ở Liên
bang Nga để có thể bắt đầu khai
thác lần lượt trên 4 lô vào các
năm 2011-2015.
Về kế hoạch 2010 và 2011-2015
Việc hoàn thành vượt mức
kế hoạch 2010 có một ý nghĩa rất
quan trọng không những để kết
thúc thắng lợi kế hoạch 5 năm
2006-2010 mà còn để tạo điều
kiện thuận lợi cho việc triển khai
kế hoạch 5 năm tiếp theo, 2011-
2015. Chính vì vậy mà Hội nghị
dành nhiều thời gian và trí tuệ để
thảo luận các chỉ tiêu cũng như
giải pháp cho vấn đề này.
Khối lượng công tác TKTD
năm 2010 rất nặng nề, sẽ thu nổ
địa chấn 2D 29.550km và
3.240km
2

tiến hành thử nghiệm khoan thăm
dò các dạng bẫy địa tầng và phi
cấu tạo ở bể Cửu Long, tiến hành
nghiên cứu các bể trước Đệ Tam
bên cạnh việc đẩy mạnh thẩm
lượng và thăm dò mở rộng để
nhanh chóng phát triển các mỏ
đã phát hiện. Đối tượng TKTD
không chỉ giới hạn trong phần
thềm lục địa dưới 200m nước mà
cả ở vùng nước sâu cũng như
trên đất liền. Công tác nghiên cứu
khoa học - công nghệ cũng được
đẩy mạnh để thực hiện các dự án
nghiên cứu/điều tra cơ bản và
chuyên đề đã được duyệt, triển
khai đầu tư thử nghiệm các giải
pháp công nghệ, hoàn thiện hệ
thống thống kê dữ liệu (data
base), tổ chức định kỳ các hội
thảo khoa học chuyên đề, sử
dụng các chuyên gia, cố vấn
trong và ngoài nước để nâng cao
chất lượng nghiên cứu. Hoạt
TI£U §IÓM


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status