VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
-------------------------------------
NGUYỄN THỊ THANH THỦY
DƢ LUẬN XÃ HỘI VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
HIỆN NAY (NGHIÊN CỨU TẠI HÀ NỘI)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC
HÀ NỘI, 2017
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
-------------------------------------
NGUYỄN THỊ THANH THỦY
DƢ LUẬN XÃ HỘI VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
HIỆN NAY (NGHIÊN CỨU TẠI HÀ NỘI)
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 62 31 03 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Mai Quỳnh Nam
3.4. Đánh giá của người tiêu dùng về tình trạng an toàn thực phẩm tại Hà
Nội. ................................................................................................................ 66
CHƢƠNG 4. DƢ LUẬN XÃ HỘI VÀ KIỂM SOÁT XÃ HỘI VỀ AN TOÀN
THỰC PHẨM TẠI HÀ NỘI..................................................................................... 100
4.1. Kiểm soát về an toàn thực phẩm thông qua các cơ quan thực thi pháp
luật ............................................................................................................... 100
4.2. Kiểm soát về an toàn thực phẩm thông qua dư luận xã hội về an toàn
thực phẩm .................................................................................................... 112
CHƢƠNG 5. TRUYỀN THÔNG ĐẠI CHÖNG VÀ DƢ LUẬN XÃ HỘI ĐỐI
VỚI VẤN ĐỀ AN TOÀN THỰC PHẨM .............................................................. 126
5.1. Mối quan hệ giữa truyền thông đại chúng và dư luận xã hội về an toàn
thực phẩm .................................................................................................... 126
5.2. Ảnh hưởng của thông điệp về an toàn thực phẩm trên truyền thông đại
chúng đến quyết định hành vi mua hàng của người tiêu dùng. .................. 137
KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ............................................ 144
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN CỦA
TÁC GIẢ........................................................................................................................ 151
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................ 152
ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm cho gia đình ....51
Bảng 3.2: Đánh giá về yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua thực phẩm ...............53
Bảng 3.3: Phân tích mối tương quan giữa thu nhập với các yếu tố ảnh hưởng đến
việc lựa chọn thực phẩm ...........................................................................................54
Bảng 3.4: Nhận thức của người tiêu dùng về khu vực chế biến thực phẩm .............56
Bảng 3.5: Nhận thức của người tiêu dùngvề bảo quản thực phẩm an toàn ..............57
Bảng 3.6: Thực hiện các 10 nguyên tắc vàng khi chế biến thực phẩm an toàn của
Bảng 3.26: Đánh giá của người tiêu dùng về các loại thực phẩm mua, chợ có ban
quản lý .......................................................................................................................83
Bảng 3.27: Đánh giá về các loại thực phẩm mua, bán ở trên mạng tại Hà Nội. .......84
Bảng 3.28: Đánh giá về mức độ an toàn thực phẩm của quá trình chế biến, bảo quản
các loại thực phẩm
....................................................................................86
Bảng 3.29: Đánh giá về quá trình xử lý các chất độc hại khi sản xuất, chế biến, bảo
quản thực phẩm .........................................................................................................88
Bảng 3. 30: Mối liên hệ giữa mức sống và đánh giá về mức độ an toàn của thực
phẩm biến đổi gen .....................................................................................................90
Bảng 3. 31: Mối liên hệ giữa mức sống và đánh giá về mức độ ATTP của thức ăn
đường phố..................................................................................................................91
Bảng 3. 32: Mối liên hệ giữa mức sống và đánh giá về mức độ an toàn của ...........92
thực phẩm bán tại siêu thị .........................................................................................92
Bảng 3. 33: Mối liên hệ giữa thu nhập hộ gia đình và đánh giá về chất lượng thực
phẩm ..........................................................................................................................94
Bảng 3.34: Mối liên hệ giữa thu nhập và đánh giá về thực phẩm an toàn nhiều chất
dinh dưỡng ................................................................................................................94
Bảng 3. 35: Tương quan mức sống và sự lựa chọn nguồn gốc thực phẩm từ các nước.....95
Bảng 3.36: Mô hình hồi qui các yếu tố ảnh hưởng đến đánh giá của người tiêu dung
về an toàn thực phẩm. ...............................................................................................97
Bảng 4.1: Đánh giá về sự cần thiết của Luật thực phẩm và qui định ATTP ..........100
Bảng 4.2: Đánh giá về quá trình thực hiện Luật thực phẩm và qui định an toàn thực
phẩm ........................................................................................................................101
Bảng 4. 3: Đánh giá sự cần thiết về dịch vụ giám định an toàn thực phẩm............103
Bảng 4.4: Đánh giá dịch vụ giám định an toàn thực phẩm .....................................104
Bảng 4. 5: Mức độ cần thiết về dịch vụ phòng thí nghiệm giám sát thực phẩm ....107
Bảng 4. 6: Đánh giá chất lượng dịch vụ phòng thí nghiệm ....................................108
Bảng 5.9: Ảnh hưởng của các kênh thông tin đến quyết định mua thực phẩm ......142
v
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1. Khung phân tích luận án .............................................................................11
Sơ đồ 2: Mối quan hệ giữa nhà sản xuất, người buôn bán, người tiêu dùng ..........114
Sơ đồ 3 : Mối quan hệ giữa dư luận xã hội và truyền thông đại chúng ..................132
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
ATTP
An toàn thực phẩm
VSATTP
Vệ sinh an toàn thực phẩm
BYT
Bộ y tế
DLXH
Dư luận xã hội
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
An toàn thực phẩm đang là vấn đề nhức nhối trong xã hội nó không chỉ diễn
ra ở các nước đang phát triển, kém phát triển mà còn cả ở các nước phát triển có
trình độ khoa học, công nghệ tiên tiến.
Tại Việt Nam theo báo cáo giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về
an toàn thực phẩm giai đoạn 2011-2016 của Quốc hội cho biết mỗi năm có khoảng
70.000 người chết vì bệnh ung thư. Tình hình ngộ độc thực phẩm và các bệnh
truyền qua thực phẩm được phản ánh là diễn ra khá nghiêm trọng ở một số địa
phương.Trung bình có 167,8 vụ/năm với hơn 5.000 người mắc/năm và khoảng 27
người chết do ngộ độc thực phẩm/năm.Tỷ lệ tồn dư hóa chất vượt ngưỡng cho phép
là 8,47% đối với rau; Kiểm tra đối với 54.750 lượt hộ nông dân sử dụng thuốc bảo
vệ thực vật đã phát hiện 9.056 hộ vi phạm (chiếm 16,54%); Kiểm tra 2.064 đợt với
63.230 lượt cơ sở sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực phẩm, phát hiện và xử lý
trên 7.434 có sở vi phạm (chiếm 11,7%). Báo cáo của Quốc hội thông tin mỗi năm
có khoảng 70.000 người chết vì bệnh ung thư và hơn 200.000 ca phát hiện mới,
trong đó có một phần nguyên nhân từ việc sử dụng thực phẩm không an toàn [4].
Theo báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát, trong giai đoạn 2011 2016 hệ thống pháp luật an toàn thực phẩm của Việt Nam đã có 158 văn bản quy
phạm pháp luật do cơ quan nhà nước trung ương ban hành. Các địa phương đã ban
hành hơn 1250 văn bản quy phạm pháp luật nhằm chỉ đạo, điều hành công tác đảm
bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn. Cùng với Luật an toàn thực phẩm, nhiều văn
bản pháp luật khác cũng được sửa đổi, bổ sung ban hành mới như Hiến pháp, Luật
thú y, Luật bảo vệ thực vật, Luật bảo vệ môi trường, Luật ngân sách nhà nước, Luật
tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản hướng dẫn thi hành đã tạo nên một
hành lang pháp lý tương đối thuận lợi cho công tác quản lý an toàn thực phẩm.
Qua khảo sát thực tế, Đoàn giám sát đánh giá, công tác thực hiện chính sách
pháp luật về an toàn thực phẩm về an toàn thực phẩm bộc lộ không ít nhưng tồn tại
và yếu kém; tình trạng vi phạm quy định an toàn thực phẩm khá phổ biến, an toàn
Nghiên cứu DLXH về ATTP là một vấn đề rộng. Trong phạm vi nghiên cứu
của đề tài, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu đánh giá của người tiêu dùng ở một số
vấn đề liên quan đến ATTP đó là:
- Dư luận xã hội về mức độ ATTP tại Hà Nội.
- Kiểm soát xã hội ATTP tại Hà Nội.
- Mối quan hệ giữa truyền thông và DLXH về ATTP : Ảnh hưởng của TTĐC
đến DLXH về ATTP; Ảnh hưởng của DLXH đến TTĐC về ATTP.
4
3.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Dư luận xã hội về ATTP tại Hà Nội hiện nay như thế nào?
- Kiểm soát xã hội về ATTP tại Hà Nội hiện nay như thế nào?
- Truyền thông đại chúng về ATTP có ảnh hưởng như thế nào đến DLXH về
ATTP tại Hà Nội?
3.4. Các giả thuyết nghiên cứu
- Dư luận xã hội cho rằng mức độ ATTP tại Hà Nội tương đối thấp
- Kiểm soát xã hội có tác động tích cực trong việc đảm bảo ATTP tại Hà Nội.
-Truyền thông đại chúng về ATTP có ảnh hưởng mạnh trong việc hình thành
DLXH, hơn việc DLXH có ảnh hưởng đến TTĐC về ATTP tại Hà Nội.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Điều tra xã hội học, được tiến hành tại 01 quận, 02 huyện trên địa bàn Hà
Nội để đo lường các sự kiện xã hội một cách khoa học và sau đó phân tích chúng
dựa trên các lý thuyết về DLXH về TTĐC.
4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1.1. Phương pháp phân tích thông tin, tư liệu
Phân tích thông tin, tư liệu thứ cấp nhằm có một cách nhìn khái quát tổng
quan về tình trạng ATTP tại Hà Nội. Quá trình tổng hợp phân tích tài liệu cho phép
hình dung về câu chuyện liên quan đến vấn đề ATTP hiện nay. Tài liệu tổng quan
đô, nội đô. Cụ thể khu vực Đống Đa đại diện cho khu vực nội đô với mức độ phát
triển tương đối của khu vực nội đô. Huyện Đông Anh là một huyện ngoại thành Hà
Nội với mức độ phát triển tương đối khá, có thể đại diện cho các huyện khu vực ven
đô của Hà Nội. Huyện Thạch Thất đại diện cho các huyện khu vực nông thôn của
Hà Nội. Như vậy với sự lựa chọn các quận, huyện có thể đại diện cho Hà Nội để tác
giả nghiên cứu DLXH. Dân số mỗi khu vực theo cục thống kê Hà Nội dân số các
khu vực điều tra như sau: Đống Đa: 401700 người, Đông Anh: 374900 người,
Thạch Thất: 194100 người. Tổng dân số của 3 khu vực điều tra là 970700
người.Trên cơ sở đó tác giả sử dụng công thức để tính mẫu nghiên cứu như sau:
Mẫu điều tra đƣợc chọn ngẫu nhiên phân tầng với công thức tổng quát nhƣ
sau: Công thức tổng quát được áp dụng cho nghiên cứu là
Nt2 x pq
n=
N ɛ2 + t2 x pq
Trong luận án tác giả chọn mẫu với các yêu cầu sau :
-
Yêu cầu độ tin cậy là 95.0% (hệ số tin cậy t = 95%) [tra trong Bảng giá trị
của hệ số tin cậy t được tính sẵn theo hàm t, của Lia pu nốp thì giá trị
t=1.96.
-
Phạm vi sai số chọn mẫu không vượt 5% (ɛ = 0,05)
-
Với giả định tỷ lệ người dân chuyển đổi lao động việc làm là 50% có
chuyển đổi và không chuyển đổi và là 50%. Do p+q=1, do đó tích p.q sẽ
Số lƣợng
Tỉ lệ %
Đống Đa
200
44.4
Đông Anh
150
33.3
Thạch Thất
100
22.2
Nam
113
25.1
Nữ
Giới tính
Độ tuổi
7
Đặc trƣng mẫu
Số lƣợng
Tỉ lệ %
38
8.4
Nội trợ
63
14.0
Lao động phổ thông
20
4.4
Buôn bán kinh doanh
83
18.4
Khác
18
4.0
> 60 tuổi
Thu nhập
Nghề nghiệp
4.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
tích một cách sâu sắc những thể hiện của DLXH cùng những yếu tố tác động đến
DLXH. Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa TTĐC - DLXH - hành vi tiêu dùng
của người tiêu dùng thực phẩm.
4.4. Thu thập, xử lý và phân tích số liệu
Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính.
Đặc biệt đối với các phiếu hỏi được thu thập từ người tiêu dùng tại các khu vực
nghiên cứu.
Các số liệu thu thập được từ phiếu hỏi được xử lý trên phần mềm SPSS 19.0.
Các thông số và phép thống kê được dùng trong nghiên cứu là phương pháp phân
tích thống kê mô tả, tương quan 2 biến, thống kê suy luận, hồi qui tuyến tính để
đánh giá của người tiêu dùng về ATTP. Các thống kê suy luận với mức ý nghĩa
Alpha được sử dụng để tiến hành kiểm định giả thuyết thống kê là 0.05 (pvalue=0.05). Theo đó, các giả thuyết được kết luận các biến có mối liên hệ với nhau
với mức ý nghĩa p
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1. Ý nghĩa lý luận của luận án
- Luận án góp phần phong phú thêm sự vận dụng lý thuyết về DLXH, lý
thuyết truyền thông vào thực tiễn.
- Luận án góp phần hoàn thiện hiểu biết về DLXH và các quy trình ATTP,
các khái niệm thực phẩm, an toàn thực phẩm.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận án
Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ góp phần bổ sung vào nguồn tài liệu về
“Dư luận xã hội về an toàn thực phẩm”, “Truyền thông về an toàn thực phẩm” tại
Việt Nam. Đồng thời căn cứ vào ý kiến đánh giá của người TDTP giúp cho các cơ
quan chức năng quản lý, KSXH về ATTP có những giải pháp phù hợp.
10
7. Khung phân tích của luận án
Điều kiện - kinh tế - xã hội
Nhận thức, trình độ học vấn,
thu nhập/kinh tế của người dân
TTĐC về ATTP
Nhận thức
về ATTP
KSXH về ATTP
DLXH về ATTP
Chương 5: Mối quan hệ giữa TTĐC và DLXH đối với vấn đề ATTP tại Hà Nội
Phần kết luận: Trình bày kết luận và một số giải pháp để nâng cao công tác
quản lý, kiểm soát về ATTP
12
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới
Dư luận xã hội và an toàn thực phẩm là vấn đề quan trọng được các nhà
nghiên cứu trên thế giới rất quan tâm. Qua tìm hiểu đã cho thấy các tài liệu nghiên
cứu trên thế giới đề cập đến các khía cạnh khác nhau về DLXH và ATTP. Tuy
nhiên, trong luận án này, chỉ xin trình bày một số công trình nghiên cứu trong phạm
vi tác giả tiếp cận được.
1.1.1. Các nghiên cứu về dư luận xã hội
Thuật ngữ “Dư luận xã hội” (public opinion) được Johnson Beri nhà văn,
nhà hoạt động xã hội người Anh đề cập đến vào năm 1195. Nhưng phải đến thế kỷ
XVIII, các nhà nghiên cứu người Mỹ, Đức, Thụy Điển quan tâm và coi là một khoa
học mới. Năm 1935 các nghiên cứu DLXH được thực hiện ở Mỹ, sau đó phát triển
ra các nước Anh, Pháp, Thụy Điển…. Các nghiên cứu này được thực hiện bởi các
doanh nghiệp với mục đích thăm dò thị trường. Bên cạnh đó các cơ quan nhà nước
cũng tiến hành các nghiên cứu về DLXH. Cùng với nhu cầu về mặt nhận thức và
mặt lý luận dẫn đến sự ra đời của các cơ quan nghiên cứu chuyên nghiệp về DLXH.
Có nhiều quan niệm về DLXH nhưng tất cả các nhà nghiên cứu đều thống
nhất ở những điểm cơ bản như sau: cơ sở DLXH quan tâm là lợi ích: DLXH là sự
đánh giá về các sự kiện, các vấn đề xã hội được nhiều người quan tâm.
Lý thuyết về DLXH xuất phát từ nền tảng tư tưởng của các nhà triết học cổ
điển Đức như I. Kan, G.W.F Hegel, và triết học khai sáng Pháp J.J.Roausseau.
Hegel là người đề xuất đầy đủ lý thuyết về DLXH. Trong cuốn “triết học
Nghiên cứu của Gallup G.H về “Dư luận xã hội” cho thấy quá trình nghiên
cứu DLXH diễn ra theo con đường tự phát đến khoa học và không phải là một lĩnh
vực mới. Gallup G.H chỉ ra nhiệm vụ nghiên cứu của DLXH là ý kiến đánh giá đại
diện của số đông người sống trong một cộng đồng xã hội, dân tộc, giai cấp,...với tỷ
lệ đáp ứng được tình hình dân số trong thực tế. Đặc biệt ông nhấn mạnh đến việc sử
dụng kỹ thuật nghiên cứu là nhóm đại diện để cung cấp quan điểm phục vụ cho
nghiên cứu DLXH. Trong phương pháp nghiên cứu tác giả đề cập đến cường độ của
DLXH để nghiên cứu chiều sâu của quan điểm, thái độ, chiều hướng của DLXH.
Tác giả cho rằng, nghiên cứu DLXH không chỉ đơn giản thỏa mãn câu hỏi có hoặc
không hay đồng tình hay phản đối trước một vấn đề, sự kiện nào đó mà cần phải
14
phân tích sự hình thành và xu hướng phát triển của DLXH từ đó chỉ ra nguyên nhân
và mục đích của những ý kiến đánh giá [88].
Cuốn sách “Kết tinh dư luận xã hội” của tác giả Edward Bernays phân tích
về các điều kiện hình thành nên DLXH để tạo nên tính chất cứng rắn, mềm dẻo của
DLXH, chỉ ra sự tương tác trong các mối quan hệ Nhà nước, những người cầm
quyền, những lãnh tự đối với các tập đoàn người. Cũng trong công trình này tác giả
lưu ý trong quá trình nghiên cứu DLXH cần chú ý đến sự cố kết và sự biến đổi của
nhóm, giai cấp… trong các quan hệ công cộng [86].
Đề cập đến vai trò của DLXH trong nền dân chủ không thể không nhắc đến
công trình nghiên cứu của tác giả Austin Ranney về “Sự thống trị của con người”.
Ông cho rằng, trong cả nền chuyên chế và dân chủ cần phải thăm dò DLXH để đưa
ra những chính sách và các quyết định hành chính phù hợp với xu thế chung của
DLXH. Theo ông DLXH có tính ổn định và tính dễ thay đổi, cho nên cần xác định
DLXH là một phương tiện cơ bản trong tham vấn chính sách. Austin Ranney cũng
lưu ý đối với các chính trị học khi nghiên cứu DLXH nên xem xét từ hai quy mô:
đính hướng và cường độ. Quy mô định hướng là đo tỷ lệ số người ủng hộ hay phản
đối của một đảng phái đối với một ứng viên hay một chính sách nào đó… còn quy