BO giáo dục v đo tạo
trờng cao đẳng công nghệ thông tin
khoa quản trị kinh doanh
chuyên đề:
chi phí sản xuấT &
TíNH GIá THNH SảN PHẩM
GVHD: LÊ TRUNG HIệP
SVTT: HUỳNH THị XUÂN TRANG
LớP: C2THKT2
đVTT: Xí NGHIệP ĐIệN Tử Q.5
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Ngaứy........thaựng.......naờm 2005 NHậN XéT CủA GIáO VIÊN
HƯớNG DẫN .......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
µ¸ Sau ba n¨m häc t¹i tr−êng C§DL C¤NG NGHỆ TH¤NG TIN vμ
trong st thêi gian thùc tËp t¹i XÍ NGHIỆP CƠ ĐIỆN TỬ VÀ TIN HỌC
CHOLIMEX. Em ®· nhËn ®−ỵc sù gióp ®ì, chØ b¶o ©n cÇn cđa c¸c thÇy c«
gi¸o trong tr−êng vμ c« chó, anh chÞ trong c«ng ty. §Ỉt biƯt lμ anh Lê Minh
luân, anh ®· dμnh thêi gian q b¸o cđa m×nh ®Ĩ h−íng dÉn vμ t¹o ®iỊu
kiƯn cho em thùc tËp tèt t¹i xÝ nghiƯp, qua ®ã em ®−ỵc tiÕp cËn víi thùc tÕ
vμ hoμn thμnh tèt chuyªn ®Ị cđa m×nh
Víi lßng biÕt ¬n s©u s¾c, em xin ch©n thμnh biÕt ¬n c¸c thÇy c« ,®Ỉc
biƯt lμ thÇy Lª Trung HiƯp ,lμ ng−êi trùc tiÕp h−íng dÉn em trong st thêi
gian thùc hiƯn chuyªn ®Ị .Sù h−íng dÉn cđa thÇy lμ u tè quan träng gióp
em lμm ®Ị tμi hoμn thμnh.
Em còng xin ch©n thμnh c¶m ¬n Ban Gi¸m §èc, c¸c anh chÞ, c« chó
nh©n viªn trong XÍ NGHIỆP CƠ ĐIỆN TỬ VÀ TIN HỌC CHOLIMEX
®· nhiƯt t×nh h−íng dÉn cho em trong st qu¸ tr×nh thùc tËp mét c¸ch cã
hiƯu qu¶.
Ci cïng em xin chóc Q ThÇy C« tr−êng C§DL C¤NG
NGHỆ TH¤NG TIN vμ toμn thĨ anh chÞ em trong XÍ NGHIỆP CƠ
cần học hỏi những nước tiến bộ, học tập những kinh nghiệm mà họ đã trải
qua, hiện nay chính phủ Việt Nam đang kêu gọi đầu tư từ phía nước ngoài, đây
là một tiến bộ trong quá trình xây dựng đất nước, qua đó chúng ta có điều
kiện tiếp cận với nền văn minh từ đó tiếp thu có chọn lọc phương cách làm
kinh tế.
Để thu hút được các nhà đầu tư nước ngoài, đòi hỏi chúng ta phải
đáp ứng hàng loạt các yêu cầu như: Hệ thống pháp luật ổn đònh, cơ chế thông
thoáng, cơ sở hạ tầng thuận tiện đầy đủ ,...v.v.Có rất nhiều điều cấp thiết mà
chúng ta cần phải thoả mãn. Tuy nhiên bên cạnh công việc kêu gọi đầu tư
nước ngoài bằng những chính sách ưu đãi thì đối với các nhà đầu tư trong
nước chính phủ đặc biệt quan tâm và khẳng đònh rằng: "Doanh nghiệp-lực
lượng xung kích trong chấn hưng kinh tế đất nước"(Trích phát biểu của thủ
tướng Phan Văn Khải trong cuộc gặp doanh nghiệp ngày 24-3-2003).
Thò trường Việt Nam bao giờ cũng tồn tại sự cạnh tranh gây gắt
giữa các doanh nghiệp với nhau. Vì vậy muốn cạnh tranh được các doanh
nghiệp phải xây dựng được hàng loạt những phương án thực thi có hiệu quả
cụ thể là việc giảm giá thành sản phẩm nhưng vẩn đảm bảo chất lượng. Như
vậy để đạt được vấn đề thì tính cấp thiết của yêu cầu là phải giảm thiểu chi
phí giảm giá thành nhưng phải đạt được lợi nhuận mong muốn, chính vì vậy
mà đề tài: Kế toán chi phí sản xuất và tính gía thành là đề tài mà em chọn
để phân tích .
Tuy nhiên trong quá trình thực tập và viết đề tài này, mặc dù đã cố
gắn tìm hiểu và thu thập số liệu có liên quan cũng như dựa trên cơ sở lý luận
đã dược thầy cô truyền đạt, đồng thời tìm hiểu thêm giáo trình để hoàn thành
chuyên đề này, chắc chắn còn mắc phải những sai sót là điều không thể tránh
khỏi, kính mong sự chỉ bảo của q thầy cô và ban lãnh đạo xí nghiệp cũng
như các bạn để giúp em hoàn thành chuyên đề này với nội dung đầy đủ hơn ,
hoàn chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn
.............sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm trong
toàn doanh nghiệp.
Chi phí nhân công: bao gồm lương và các khoảng trích
theo lương của các nhân viên trong doanh nghiệp.
Chi phí khấu hao tài sản cố đònh: là khấu hao toàn bộ
tài sản trong doanh nghiệp.
Chi phí dòch vụ bằng tiền: điện, nước, điện thoại, chi
phí sửa chữa thuê ngoài…..
Chi phí bằng tiền khác như: chi phí vận chuyển, bốc
xếp….
1. Theo cách phân loại này có ý nghóa phục vụ cho việc lập kế hoạch sản
xuất của doanh nghiệp, dự toán chi phí, lập báo cáo tài chính.
Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục (công dụng
kinh tế và đòa diểm phát sinh) bao gồm 3 khoản mục:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí sản xuất chung.
2. Theo cách phân loại này có ý nghóa trong việc phục vụ cho
công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
Ngoài 2 cách phân loại trên, chi phí sản xuất còn được phân loại theo một số
tiêu thức khác: chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi , biến phí và đònh phí,
trực tiếp, gián tiếp…
2. Gía thành sản phẩm:
a)
Khái niệm:
Là thước đo bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và
lao động vật hoá liên quan đến khối lượng sản phẩm, dòch vụ đã hoàn thành .
b)
Đặc điểm:
- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm,
tham gia phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất biện pháp
để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ thấp giá thành sản phẩm.
4. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt khác nhau của một
quá trình sản xuất, một bên là các yếu tố chi phí sản xuất đầu vào, một bên
là kết quả sản xuất đầu ra nên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối
liên hệ mật thiết với nhau, chúng có nguồn gốc giống nhau nhưng khác nhau
về mặt phạm vi và hình thái biểu hiện .
+ Chi phí sản xuất được xác đònh trong phạm vi giới hạn của từng kỳ
nhất đònh .Chi phí sản xuất trong từng thời kỳ kế toán có liên quan đến hai bộ
phận khác nhau : Sản phẩm hoàn thành trong kỳ và sản phẩm dở dang cuối
kỳ .
+ Giá thành sản phẩm chỉ tính cho sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ và
chỉ tiêu này bao gồm hai bộ phận : Chi phí sản xuất kỳ trước chuyển sang kỳ
này và một phần chi phí sản xuất trong kỳ này sau khi trừ đi chi phí dở dang
cuối kỳ .
=>Do đó , việc phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghóa
quan trọng trong việc theo dõi , kiểm tra các chi phí phát sinh và chuẩn bò số
liệu cho việc tính giá thành sản phẩm .
II. NHỮNG VẤN ĐỀ
VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM .
a) Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
1.
Khái niệm :
Đối tượng tập hợp chi phí là xác đònh phạm vi giới hạn mà chi phí cần
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất sản phẩm, chu kỳ sản
xuất, quy trình công nghệ….Có 2 trường hợp:
Đối với những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm có chu kỳ sản xuất ngắn,
nhập kho liên tục thì tính giá thành sản phẩm là hàng tháng và tính vào cuối
mỗi tháng.
Đối với những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm có chu kỳ kinh doanh dài
hoặc sản xuất mang tính đơn chiếc. Thì kỳ tính giá thành là lúc sản phẩm
hoàn thành hay khi kết thúc một đơn đặt hàng.
Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất.
Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có
2 phương pháp :
9 Phương pháp kê khai thường xuyên
9 Phương pháp kiểm kê đònh kỳ .
Nhưng do đặc điểm, tính chất sản xuất, quy trính công nghệ và
yêu cầu quản lý của công ty nên tuỳ theo công ty sử dụng phương
pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương
pháp kê khai thường xuyên hay đònh kỳ.
III. TẬP HP VÀ PHÂN BỔ CÁC LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT
a) Tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
(1)
Khái niệm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả những khoản
chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu
được sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
(2)
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
621
• Xuất vật liệu trực tiếp cho sản xuất sản phẩm .
• Mua nguyên vật liệu đưa vào sử dụng ngay không qua nhập kho.
• Vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra được đua qua ngay vào quá
trình sản xuất sản phẩm.
• Vật liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm còn thừa lại nhập kho.
• Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoảng 154 để
tính giá thành sản phẩm.
c)
Nguyên tắc phân bổ:
Nguyên vật liệu xuất ra để sản xuất cho sản phẩm nào thì hạch
toán trực tiếp vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản phẩm ấy.
Trong trường hợp nguyên vật liệu xuất ra nhưng không biết cho mỗi sản
phẩm là bao nhiêu thì kế toán phải áp dụng phương pháp phân bổ gián
tiếp .
+ Tiêu thức thường được chọn để phân bổ là phân bổ
theo đònh mức tiêu hao.
+ Công thức phân bổ:
Mức phân bổ cho
từng đối tượng
Tổng chi phí cần phân bổ
Tổng tiêu thức chọn phân bổ
Tiêu thức phân bo
cho từng đối tượng
å2.Tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
b)Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
622
Tập hợp chi phí
nhân công trực tiếp
Cuối ky økết chuyển vào
tài khoản 154 để tính giá thành.Kế toán cần mở chi tiết tài khoản 622 để theo dõi cho từng phân
xưởng, hay từng sản phẩm.
c) Sơ đồ hạch toán: 334
335
338
111,141
154
622
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)(4) Tiền lương, tiền ăn giữa ca phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Là các khoản chi phí phát sinh tại phân xưởng sản
xuất nhưng ngoài hai khoản mục trên; bao gồm các khoản: chi phí nhân
viên phân xưởng, chi phí vật liệu phụ, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí
khấu hao tài sản cố đònh, chi phí dòch vụ mua ngoài và các khoản chi phí
khác bằng tiền .
b) Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”. Tài khoản này có 6
khoản cấp 2.
627
Tập hợp chi phí
sản xuất chung.
_ Phản ánh các khoản
giảm CPSXC
_ Kết chuyển vào tài khoản 154.
Kế toán mở chi tiết tài khoản 627 cho từng phân xưởng hay sản phẩm, và
đồng thời mở sổ chi tiết để theo dõi chi phí sản xuất chung biến đổi, chi phí
sản xuất chung cố đònh.
c) Sơ đồ hạch toán: 334,338
(7) Chi phí sản xuất chung cố đònh không được tính vào giá thành sản phẩm mà được
tính trực tiếp vào giá vốn hàng bán.d)Nguyên tắc phân bổ:
Chi phí sản xuất chung được chi tiết từng bộ phận phân xưởng
sản xuất
Chi phí sản xuất chung phát sinh ở bộ phận phân xưởng nào thì
tính cho bộ phận phân xưởng đó không phân biệt là sản phẩm
đã hoàn thành hay chưa .
Nếu chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng thì
chọn tiêu thức phân bổ
Đònh mức chi phí sản xuất chung
Tiền lương của công nhân sản xuất
Căn cứ giờ công sản xuất công thức phân bổ
:
Mức phân bổ chi phí sản xuất
chung cho từng đối tượng
Tổn
g chi phí sản xuất chung
thực tế phát sinh trong kỳ
Tổng tiêu thức chọn phân bổ
Tiêu thức phân bổ
của từn
g đối tượng
vào doanh thu bán hàng của kỳ hoạch toán sau .
Để phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm, ta chỉ
quan tâm đến chi phí chờ phân bổ (Tài khoản 1421)
Sơ đồ hạch toán : 1421
111,112,153,2413,... 635,627,641,642,...
Khi phát sinh chi
Hằng kỳ phân bổ
Trả trước ngắn hạn. Vào chi phí sxkd.
Mức phân bổ
đònh kỳ
Số kỳ dự kiến phân bổ
Chi phí trả trước thực tế phát sinh theo từng loại. _ Kế toán cần phải theo dõi từng khoản chi phí trả trước đã
phát sinh , đã phân bổ vào các kỳ hạch toán cho các đối tượng chòu chi
phí có liên quan và số còn lại chờ phân bổ.
b) Hạch toán và phân bổ chi phí trích trước
Khái niệm
: Chi phí trích trước là những khoản chi phí
thực tế chưa phát sinh nhưng đã tính trước vào giá thành hay chi phí.
Thông thường những khoản chi phí này doanh nghiệp đã có kế hoạch
335
111,112,241,334,... 622,627,641,642
Phát sinh chi phí
Trích trước vào
Thực tế
chi phí3.2 Chi phí công cụ dụng cụ và chi phí khấu hao
a) Kế toán chi phí công cụ, dụng cụ.
Khái niệm:
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động , không
đủ điều kiện để trở thành tài sản cố đònh .
Tài khoản sử dụng
:
Tài khoản 153 “ Công cụ dụng cụ”, 142, 242.
153
Giá trò của
công cụ dụng
tăng.
Giá thực tế
của công cụ
dụng cụ giảm.
Dư cuối kỳ:
CCDC tồn CK
Mức phân
bổ lần cuối
Giá trò còn lại củ
a
công cụ dụng cụ chưa
phân bổ
Phế liệu thu
hồi (nếu có)
Khoản bắt bồi
thường (nếu có).b). Kế toán chi phí khấu hao tài sản cố đònh.
Trong quá trình sử dụng, tài sản cố đònh sẽ bò hao mòn dần . Khấu hao
tài sản cố đònh là việc phân bổ có hệ thống giá trò phải khấu hao tài sản cố
đònh vào chi phí từng kỳ trong suốt thời gian sử dụng hữu ít của tài sản đó.
Để phản ánh sự hao mòn của tài sản , kế toán sử dụng tài khoản 214
“hao mòn tài sản cố đònh”.
Sơ đồ hạch toán.214 627,641,642
Trích khấu hao tài sản
cố đònh từng kỳ
II. Chi phí sửa chữa không tính vào giá thành
III.
Các khoản bắt bồi thường(2) Đối sản phẩm không sửa chữa được
Nợ TK 154 (sản phẩm hỏng)
Có TK 155,157,632
Có TK 154(SP đang chế tạo)
Nợ TK 1528,811,1388
Nợ TK 154(sản phẩm đang chế tạo)
Có TK 154(SP hỏng)
b) Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất
-Nếu ngừng sản xuất có kế hoạch
Khi phát sinh chi phí
Nợ TK 335
Có TK 334,338,152
Cuối niên độ điều chỉnh
Trích trước chi phí ngừng sản xuất
Nợ TK 622,627
Có TK 335 +Nếu trích trước lớn hơn thực tế
Nợ TK 335
Có TK 711
+Nếu trích trước nhỏ hơn thực tế
Nợ TK 622,627
Có TK 335
-Nếu ngừng sản xuất không có kế hoạch (bất thường ngoài dự kiến)
Sơ đồ hạch toán:
621
622
627
152”phế liệu”
155
154
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
632,157Ghi chú:
(1),(2),(3) Kết chuyển CPNVLTT,CPNCTT,CPSXC, vào TK tính giá thành
(4) Giá trò phế liệu thu hồi nhập kho
(5) Giá thành sản phẩm nhập kho
(6) Giá vốn hàng bánV. ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG
Khái niệm :
CP SX dở
dang cuối
CP SX DD + CP NVLC thực tế
Đầu kỳ sử dụng trong kỳ.
Số lượng SP hoàn + số lượng
SP thành trong kỳ DD cuối
=
X
Số lượng sản
phẩm dở dang*Tính giá thành sản phẩm.Tổng giá thành
thực tế
=
=
CPSX dở
dang đầu kỳ
+
Chi phí
phát sinh
_
_
Chi phí dở
dang cuối
Các khoản làm
Tổng Z sản phẩm = tổng cộng chi phí của các công đoạn
3.Phương pháp hệ số
Cách tính:
Bước 1:
Tổng Z các loại sp =giá trò đầu kỳ+tổng chi phí sản xuất–giá trò ckỳ
Bước 2:
Quy đổi các loại sản phẩm khác nhau ra sản phẩm chuẩn bằng cách
lấy số lượng của từng loại sản phẩm x Hệ số quy đổi
Bước 3:Tổng giá
thành của
từng sản
phẩm
=
Tổn
g Z các loại sp
Tổng số sp chuẩn
của các loại sp
Số lượng sp
chuẩn của
từng loại
X4. Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ
GIÁ THÀNH THÀNH
PHẨM GIAI ĐOẠN N
GIÁ THÀNH BÁN
THÀNH PHẨM
GIAI ĐOẠN N-1
GIÁ THÀNH BÁN
THÀNH PHẨM GIAI
ĐOẠN 1
+
++