Thực trạng chất lượng nguồn nước sinh hoạt và một số yếu tố liên quan tại các hộ gia đình thuộc xã la hiên huyện võ nhai tỉnh thái nguyên - Pdf 47

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC

NGUYỄN ĐỨC TOÀN

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC SINH HOẠT
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI CÁC HỘ GIA ĐÌNH
THUỘC XÃ LA HIÊN HUYỆN VÕ NHAI
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

THÁI NGUYÊN - NĂM 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC

NGUYỄN ĐỨC TOÀN

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC SINH HOẠT
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI CÁC HỘ GIA ĐÌNH
THUỘC XÃ LA HIÊN HUYỆN VÕ NHAI
TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Y HỌC DỰ PHÒNG
Mã số: 60 72 01 63

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ QUỲNH HOA

tạo điều kiện giúp em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp.
Cảm ơn các thầy cô giáo trong nhà trường đã trang bị cho em những
kiến thức bổ ích, không chỉ là những bài học chuyên môn quý báu mà còn là
những kỹ năng nghề nghiệp.
Lãnh đạo địa phương, Cán bộ Trạm Y tế, người dân xã La Hiên thuộc
huyện Võ Nhai nơi em tiến hành thu thập số liệu cho luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 10 năm 2017
Học viên

Nguyễn Đức Toàn


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BYT

: Bộ Y tế

CLNN

: Chất lượng nguồn nước

KAP

: Kiến thức, thái độ, thực hành
(Knowledge Attitude Practice)

LHQ



WHO

: Tổ chức Y tế thế giới
(World Health Organization)


MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................................................................................................................. 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................................................................. 3
1.1. Thực trạng chất lượng nguồn nước sinh hoạt ........................................................................................ 3
1.1.1. Chất lượng nguồn nước sinh hoạt..................................................................................................................... 3
1.1.2. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nguồn nước sinh hoạt ..................................................... 3
1.1.3. Thực trạng chất lượng nguồn nước sinh hoạt trên thế giới và Việt Nam ........... 9
1.2. Một số yếu tố liên quan đến chất lượng nguồn nước sinh hoạt................................ 21
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................... 27
2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu..................................................................................... 27
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................................................................................... 27
2.1.2. Thời gian nghiên cứu ...................................................................................................................................................... 27
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu........................................................................................................................................................ 27
2.2. Phương pháp nghiên cứu................................................................................................................................................. 28
2.2.1. Nghiên cứu định lượng................................................................................................................................................. 28
2.2.2. Nghiên cứu định tính....................................................................................................................................................... 29
2.2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................................................................................... 30
2.2.4. Phương pháp đánh giá ................................................................................................................................................... 32
2.2.5. Phương pháp thu thập thông tin....................................................................................................................... 37
2.2.6. Khống chế sai số.................................................................................................................................................................... 37
2.2.7. Phương pháp xử lý số liệu ....................................................................................................................................... 37
2.2.8. Đạo đức nghiên cứu .......................................................................................................................................................... 37

Bảng 3.7. Mối liên quan giữa khoảng cách từ giếng đào tới nhà tiêu gần
nhất với chỉ số Amoniac ............................................................................................................................. 41
Bảng 3.8. Mối liên quan giữa khoảng cách từ giếng đào tới nhà tiêu gần
nhất với chỉ số Coliform ............................................................................................................................. 42
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa khoảng cách từ giếng đào tới nhà tiêu gần
nhất với chỉ số Fecal Coliform .......................................................................................................... 42
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa khoảng cách từ giếng đào tới chuồng gia
súc gần nhất với chỉ số Amoniac trong nước................................................................ 43
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa khoảng cách từ giếng đào tới chuồng gia
súc gần nhất với chỉ số Coliform trong nước................................................................ 43
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa khoảng cách từ giếng đào tới chuồng gia
súc gần nhất với chỉ số Fecal Coliform trong nước ............................................. 44
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa khoảng cách từ giếng đào tới bãi rác gần
nhất với chỉ số Coliform trong nước ......................................................................................... 45
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa khoảng cách từ giếng đào tới bãi rác gần
nhất với chỉ số Fecal Coliform trong nước ...................................................................... 45


Bảng 3.15. Mối liên quan giữa thiếu sân giếng hoặc sân giếng bị nứt với
chỉ số Amoniac trong nước giếng đào .................................................................................... 46
Bảng 3.16. Mối liên quan giữa thiếu sân giếng hoặc sân giếng bị nứt với
chỉ số Coliform trong nước giếng đào .................................................................................... 46
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa thiếu sân giếng hoặc sân giếng bị nứt với
chỉ số Fecal Coliform trong nước giếng đào ................................................................. 47
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa nguy cơ ô nhiễm với mùi của nước giếng đào ....... 48
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa nguy cơ ô nhiễm với nguồn nước ô nhiễm
NO2............................................................................................................................................................................................ 48
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa nguy cơ ô nhiễm với nguồn nước ô nhiễm
Fecal Coliform .......................................................................................................................................................... 49


màng kết, tiêu chảy, ung thư… ngày càng tăng. Các nghiên cứu khoa học
cũng cho thấy, khi sử dụng nước nhiễm asen để ăn uống, con người có thể
mắc bệnh ung thư trong đó thường gặp là ung thư da. Con người sử dụng
nguồn nước có nhiễm chì vượt quá tiêu chuẩn cho phép có thể mắc bệnh thận,
thần kinh; nhiễm Amoni, Nitrat, Nitrit gây mắc bệnh xanh da, thiếu máu, có
thể gây ung thư. Vi khuẩn, ký sinh trùng các loại là nguyên nhân gây các bệnh
đường tiêu hóa, nhiễm giun, sán.


2
Việt Nam là một nước đang phát triển với mục tiêu đến năm 2020,
nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Bên cạnh đà
phát triển của đất nước thì vấn đề ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm
môi trường nước nói riêng đang ở mức báo động. Tại các vùng nông thôn
nước ta chỉ có 40% dân số được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn quốc gia do
Bộ Y tế ban hành. Mục tiêu quốc gia đến năm 2020 tất cả dân cư nông thôn
sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia, năm 2010 với 85% số hộ sử dụng
nguồn nước hợp vệ sinh, ưu tiên hỗ trợ cho những vùng nghèo, người nghèo,
các vùng đặc biệt khó khăn [27], [28].
Thái Nguyên trong những năm qua hoạt động cung cấp nước sạch và vệ
sinh môi trường nông thôn không ngừng được đẩy mạnh. Đến nay đã có 82%
người dân nông thôn có điều kiện sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh. Tuy nhiên
do ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu làm cho số lượng cũng như chất
lượng nguồn nước sinh hoạt không được đảm bảo.
La Hiên là một xã thuộc huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, xã có diện
tích là 39,19 km², nằm ở phía tây của huyện và có tuyến quốc lộ 1B chạy qua,
điều kiện kinh tế, văn hóa và xã hội còn nhiều khó khăn. Cùng với việc đẩy
mạnh phát triển kinh tế xã hội thì vấn đề sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh đang
là một trong những thách thức đối với chăm sóc, đảm bảo sức khỏe cho người
dân. Vậy thực trạng chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại các hộ gia đình trong xã

hoạt là tiêu chuẩn của tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ban hành năm 1958 và
bổ sung sửa đổi năm 1963, 1971, và 1984. Tiêu chuẩn bao gồm 3 nhóm chỉ
tiêu: Vật lý, hóa học (chất vô cơ tan, chất hữu cơ) và sinh học.
Năm 2002 với sự giúp đỡ của UNICEF, Bộ Y tế đã xây dựng và ban
hành Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống theo quyết định số 1329/2002/BYTQĐ ngày 18/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế để giám sát chất lượng nước dùng
cho ăn uống và sinh hoạt. Tiêu chuẩn này quy định ngưỡng tối đa cho phép
của 112 chỉ tiêu vật lý, hóa học và sinh học. Đây là chìa khóa pháp lý cho cả


4
người tiêu dùng cũng như sản xuất và cung cấp nước sạch. Tuy nhiên, phạm
vi áp dụng chủ yếu là đối với đô thị, công trình cấp nước tập trung cho 500
người trở lên, do vậy đối với vùng nông thôn hiện chưa phải là đối tượng áp
dụng bắt buộc [1].
Để khắc phục hạn chế này, Bộ Y tế ban hành Tiêu chuẩn ngành: Tiêu
chuẩn vệ sinh nước sạch theo quyết định số 09/2005/BYT-QĐ ngày
11/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Tiêu chuẩn này chỉ quy định 22 chỉ tiêu cơ
bản về cảm quan, thành phần vô cơ và vi sinh vật. Tiêu chuẩn này áp dụng đối
với các hình thức cấp nước sạch hộ gia đình, các trạm cấp nước sạch khác.
Nước sạch quy định trong tiêu chuẩn này chỉ là nước dùng cho các mục đích
sinh hoạt cá nhân và gia đình, không sử dụng làm nước ăn uống trực tiếp. Nếu
dùng trực tiếp cho nước ăn uống phải xử lý để đạt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn
uống ban hành kèm theo quyết định số 1329/QĐ-BYT ngày 18/4/2002 của Bộ
trưởng Bộ Y tế [1].
Nhìn chung về mặt số lượng có thể chấp nhận được ở mức
30l/người/ngày ở nông thôn và 100-150l/người/ngày ở thành thị. Về mặt chất
lượng, nước dùng để ăn uống và sinh hoạt phải đảm bảo những yêu cầu chung
sau đây:
- Nước phải có tính cảm quan tốt, phải trong, không có màu, không có
mùi, không có vị gì đặc biệt để gây cảm giác khó chịu cho người sử dụng.

Mọi sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ (nhất là đối với nguồn nước ngầm
nông) có thể giúp ta nghi ngờ có sự nhiễm bẩn ở ngoài vào.
b. Hóa học [9]
- Trong nước không có chất độc.
- Các hoá chất không quá tiêu chuẩn cho phép.
* Về chất hữu cơ.
- Sự có mặt của chất hữu cơ chứng tỏ là mẫu nước bị nhiễm bẩn.
- Chất hữu cơ là sản phẩm của sự thối nát.


6
+ Của các tổ chức động vật và thực vật.
+ Các chất thải bỏ (phân, nước thải xí nghiệp ...).
- Về nguồn gốc có 2 loại chất hữu cơ.
+ Chất hữu cơ thực vật.
+ Chất hữu cơ động vật.
Chất hữu cơ động vật rất nguy hiểm, vì sự có mặt của nó còn kèm theo
các vi khuẩn gây bệnh.
* Về dẫn xuất của Nitơ (amoniac, nitrit, nitrat).
- Đó là những chất do quá trình vô cơ hoá của chất hữu cơ mà ra.
- Tuỳ theo đậm độ cao thấp của amoniac, nitrit, nitrat mà định đó là giai
đoạn đầu hay giai đoạn cuối của hiện tượng vơ cơ hoá. Từ đó có thể xác định
là mẫu nước đã bị nhiễm bẩn như thế nào.
- Khi nhận định cần phải kết hợp với đậm độ của chất hữu cơ và chất
clorua thì mới có thể khẳng định tính chất nhiễm bẩn của mẫu nước.
- Tiêu chuẩn một số chất cho phép ở trong nước uống.
+ Chất hữu cơ: Tiêu chuẩn cho phép < 4mg O2/l nước.
+ Dẫn xuất chất đạm:

NH3 < 3mg/l nước.

dưới 0,05 mg/lít.
- NO2 còn có thể thấy trong nước mưa. Nhưng khi có cả NH3 và NO2 thì
chắc chắn là nước bị nhiễm bẩn.
 NO3 (nitrat).
- Sau một thời gian, chất nitrit bị oxy hoá và trở thành nitrat.
- Chất nitrat là giai đoạn cuối cùng của sự phân huỷ các chất hữu cơ chứa N.
- Nếu trong nước chỉ có nitrat không có nitrit và NH3 người ta cho rằng
nước đó bị nhiễm bẩn nhưng đã được vô cơ hoá. Nếu có thêm NH3 và NO2 là
trong dòng nước vẫn còn chất hữu cơ.
- Nếu lượng nitrat quá nhiều trong nước có thể nguy hiểm đối với trẻ sơ
sinh, vì nó gây bệnh Methemoglobin ở máu.
- Tiêu chuẩn qui định cho phép lên tới 5mg nitrat trong 1lít nước.
* Muối NaCl.
- Khi thấy nước có nhiều NaCl chứng tỏ là nước bị nhiễm bẩn, do dịch
thể động vật, nhiễm nước tiểu và phân mang lại.
- Nhưng nếu ta thấy số lượng muối tăng cùng với số lượng NH3 và NO2
thì nước đã bị nhiễm bẩn và nguy hiểm.
- Chất NaCl tiêu chuẩn cho phép là 60 - 70 mg NaCl/1lít nước.
* Sắt (Fe).
- Sắt có thể thấy ở trạng thái.
+ Hoà tan Fe++ (Fe(HCO3)).
+ Không hoà tan Fe+++ (Fe2O3).
- Tiêu chuẩn cho phép là không quá 0.3mg Fe++/1lít nước.


8
* Độ cứng.
- Nước cứng là nước có nhiều muối Ca, Mg khác với nước mềm là nước
có ít loại muối này.
- Tiêu chuẩn độ cứng ở nước ta được phân loại như sau.

người, động vật và cả trong môi trường như đất, nước, rau quả…chúng được


9
coi là chỉ điểm vệ sinh quan trọng, nhất là đối với nguồn nước đã được xử lý.
Fecal Coliform là những coliform chịu nhiệt, phát triển được ở nhiệt độ
44,50C, chúng có ở phân người và động vật máu nóng. Vì vậy Fecal Coliform
được coi là chỉ điểm vệ sinh quan trọng, nhất là đối với nguồn nước không
được xử lý. Sự có mặt của vi khuẩn này ở ngoại cảnh chứng tỏ đã có sự ô
nhiễm phân người và động vật máu nóng [5].
d. Ký sinh trùng trong nước [9]:
- Chúng có khả năng sống ăn bám ở bên trong cơ thể người hay động
vật và chia thành hai loại.
+ Ký sinh trùng địa chất. Loại ký sinh trùng không cần vật chủ trung
gian để phát triển.
+ Ký sinh trùng sinh học, phải qua cơ thể của 2, 3 vật chủ trung gian để
phát triển.
- Đối với một vài loại sán, trứng, ấu trùng và các vật chủ trung gian
sống ở dưới nước.
Bên cạnh đó để đánh giá chất lượng nguồn nước sinh hoạt cần căn cứ
vào các thông tư:
- Theo thông tư số 15/2006/TT-BYT, Hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh
nước sạch, nước ăn uống và nhà tiêu hộ gia đình.
- Theo thông tư số 50/2015/TT- BYT, Quy định việc kiểm tra vệ sinh,
chất lượng nước ăn uống, nước sinh hoạt.
- Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Bộ
trưởng Y tế về tiêu chuẩn vệ sinh nước.

1.1.3. Thực trạng chất lượng nguồn nước sinh hoạt trên thế giới và Việt Nam
1.1.3.1. Thực trạng chất lượng nguồn nước sinh hoạt trên thế giới

nước dành cho khu vực này chỉ bằng 1/3 dân số toàn cầu. Khoảng nửa tỷ người
tại đây không có cơ hội tiếp cận với nguồn nước đảm bảo an toàn và 1,8 tỷ người
dân không được sống trong điều kiện vệ sinh [13].


11
Theo báo cáo của UNICEP về tình hình thực hiện thập kỷ cung cấp
nước và vệ sinh môi trường từ năm 1990 đến năm 2000, ở thời điểm năm
2000 có 81% dân số thế giới được cung cấp nước sạch còn 19% không được
cung cấp nước sạch hoặc trong tình trạng thiếu sinh hoạt và ăn uống, trong số
đó 63% thuộc Châu Á và 28% ở Châu Phi, trong khi tỷ lệ này tương ứng ở
Châu Mỹ Châu Âu là 7% và 2%. Điều đó cho thấy các nước đang phát triển
và kém phát triển thì tỷ lệ dân số không được cung cấp nước sạch rất cao [51].
Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh
hoạt đổ ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử
lý bị đổ trực tiếp vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển. Theo
thống kê của Viện Nước quốc tế (SIWI) được công bố tại Tuần lễ Nước thế
giới (World Water Week) khai mạc tại Stockholm, thủ đô Thụy Điển ngày
5/9/2010. Thực tế trên khiến nguồn nước dùng trong sinh hoạt của con người
bị ô nhiễm nghiêm trọng. Một nửa số bệnh nhân nằm viện ở các nước đang
phát triển là do không được tiếp cận những điều kiện vệ sinh phù hợp (vì
thiếu nước) và các bệnh liên quan đến nước. Thiếu nước sạch là nguyên nhân
gây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm. Tổ chức Nông Lương LHQ
(FAO) cảnh báo trong 15 năm tới sẽ có gần 2 tỷ người phải sống tại các khu
vực khan hiếm nguồn nước và 2/3 cư dân trên hành tinh có thể bị thiếu nước.
Cả thế giới đang hướng tới hoàn thành được các mục tiêu thiên niên kỷ
về nước vào năm 2015 (90% dân số thế giới sẽ được sử dụng nước sạch). Tuy
nhiên, kỳ vọng để đạt được các mục tiêu thiên niên kỷ này là không mấy hiện
thực. Thực tế cho thấy, việc tiếp cận được với những dịch vụ cơ bản liên quan
đến nước như nước uống an toàn, vệ sinh… vẫn là một vấn đề khó khăn đối

nước sinh hoạt không được đảm bảo, các yếu tố lý học, hóa học và sinh học
trong nước vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Nghiên cứu về tổng Coliform trong
nước vùng hồ Kashmir ở Ấn Độ cho thấy tất cả các mẫu nước xét nghiệm đều
có sự xuất hiên của Coliform và cao hơn nhiều so với giới hạn cho phép.
Trong tháng 12 năm 2013, với 40 mẫu nước từ các nguồn nước uống khác


13
nhau được phân tích chất lượng nước cho thấy các mẫu nước 30% bị nhiễm
coliform (1-20 cfu/ml) và 5% với E.coli (2-5 cfu/ml) [42].
Nghiên cứu chất lượng nguồn nước uống trong cộng đồng nông thôn ở
Ethiopia cũng cho thấy hầu hết các mẫu nước xét nghiệm tìm thấy coliform,
cao hơn tiêu chuẩn cho phép, hầu hết các nguồn nước không đáp ứng các giá
trị độ đục khuyến cáo của WHO [50].
Kết quả nghiên cứu 60 mẫu nước để đánh giá chất lượng nguồn nước
giếng đào tại cộng đồng Nigeria (2010) cho thấy, hầu hết các mẫu nước
không đạt tiêu chuẩn về Nitrat, Coliform và Fecal Coliform trong nước, tác
giả lý giả rằng nguồn nước có thể bị nhiễm phân người, gia súc, gần các bãi
thải sinh hoạt [37].
Kết quả nghiên cứu chất lượng nguồn nước sông AnKo (2016) ở vùng
trung tâm đông nam Ethiopia được cho là nguồn cung cấp nước sinh hoạt và
phục vụ mục đích ăn uống cho thấy, các mẫu nước xét nghiệm có tổng lượng
nitrit thu được trong suốt thời gian nghiên cứu vượt quá giới hạn quy định,
tổng số vi sinh khuẩn đếm được cho tất cả các mẫu nước vượt quá giới hạn
cho phép 1.0x102 cfu/ml, nguyên nhân chủ yếu do sự hiện diện của chất hữu
cơ cao và muối hoà tan trong nước. Các nguồn chính của các vi khuẩn trong
nước là chất thải của con người và động vật [36].
Nghiên cứu đánh giá chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại tỉnh Isfahan
nằm ở trung tâm đất nước Iran (2012) cho thấy, tất cả các mẫu nước xét
nghiệm nitrat, clorua, sắt, và florua đều vượt quá mức cho phép do Tổ chức Y

tuổi chết do bị tiêu chảy, trong khoảng thời gian từ năm 2000 - 2003. Trong
cùng khoảng thời gian, ở các nước phát triển, 700 trẻ em dưới 5 tuổi chết vì
bệnh tiêu chảy này [39].
Nghiên cứu về chất lượng nguồn nước ngầm tại quận Muzaffargarh,
Pakistan chỉ ra rằng. Trong 49 mẫu nước ngầm, được thử nghiệm ở quận
Muzaffargarh, phía tây nam Punjab, miền trung Pakistan, các sự kết hợp của


15
As đã vượt quá giá trị hướng dẫn tạm thời của Tổ chức Y tế Thế giới và Môi
trường Hoa Kỳ Cơ quan Bảo vệ (USEPA) Mức chất gây ô nhiễm tối đa (MCL),
10 microgam/lít trong. Trong đó có 58% mẫu và đạt đến 906 microgam/lít [45].
1.1.3.2. Thực trạng chất lượng nguồn nước sinh hoạt ở Việt Nam
Theo quy định của Bộ y tế nước sạch là nước dùng cho các mục đích
sinh hoạt cá nhân và gia đình, không sử dụng làm nước ăn uống trực tiếp
đồng thời có đủ 22 chỉ tiêu đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch do Bộ Y tế
ban hành [4]. Tuy nhiên việc áp dụng các tiêu chuẩn này trong việc sử dụng
nước sinh hoạt ở nhiều địa phương trên cả nước còn nhiều hạn chế, nhiều
vùng miền còn sử dụng nguồn nước chưa qua xử lý và không đảm bảo vệ
sinh, đặc biệt là vùng núi phía bắc nước ta. Vấn đề không đảm bảo nước sạch,
vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường yếu kém có ảnh hưởng rất lớn tới sức
khỏe của người dân, đặc biệt là sự phát triển và tương lai của trẻ em. Theo
ước tính của Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF) ở Việt Nam có
khoảng 17 triệu (52%) trẻ em chưa được sử dụng nước sạch [24].
Kết quả báo cáo Quốc gia kết quả 15 năm thực hiện mục tiêu phát triển
thiên niên kỷ ở Việt Nam cho thấy việc tiếp cận nước sạch và điều kiện vệ
sinh cơ bản có nhiều chuyển biến tích cực: Chương trình mục tiêu quốc gia về
cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015.
Chương trình hướng tới mục tiêu: 85% người dân ở nông thôn sử dụng nước
sạch. Để đạt được mục tiêu trong giai đoạn này, Việt Nam đã có các tiến bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status