1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC
CHU HỒNG THẮNG
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP
Ở NGƯỜI NÙNG TRƯỞNG THÀNH TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
THÁI NGUYÊN - 2017
2
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC
CHU HỒNG THẮNG
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP
Ở NGƯỜI NÙNG TRƯỞNG THÀNH TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP
Chuyên ngành: Vệ sinh Xã hội học và Tổ chức Y tế
Mã số: 62.72.01.64
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành Luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các phòng ban chức năng và
cán bộ, nhân viên Sở Y tế Thái Nguyên, Viện Trang thiết bị và Công trình y tế
- Bộ Y tế đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện
nghiên cứu trong Luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trung tâm Y tế huyện Đồng
Hỷ và các Trạm Y tế xã Văn Hán, Tân Long của huyện đã tạo điều kiện thuận
lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu tại địa phương để có
được kết quả nghiên cứu trong Luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, đồng nghiệp, những người bạn
thân thiết đã luôn giúp đỡ, động viên, khích lệ, chia sẻ khó khăn trong thời
gian tôi học tập để hoàn thành khóa học.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017
Chu Hồng Thắng
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tên đầy đủ
ATVSTP
: An toàn vệ sinh thực phẩm
BHYT
: Bảo hiểm y tế
CSYT
: Cơ sở y tế
CT
: Can thiệp
DTTS
: Dân tộc thiểu số
ĐT
: Điều trị
GDSK
: Giáo dục sức khoẻ
ĐT
: Điều trị
HA
: Huyết áp
HATT
NCS
: Nghiên cứu sinh
NVYTTB
: Nhân viên y tế thôn bản
PTTT
: Phương tiện truyền thông
QL
: Quản lý
SL
: Số lượng
THA
: Tăng huyết áp
TL
: Tỷ lệ
TT-GDSK
Nội dung
Trang
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................................................................... iii
MỤC LỤC .......................................................................................................................................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ........................................................................................................................................... x
DANH MỤC HỘP .............................................................................................................................................................................. xi
ĐẶT VẤN ĐỀ
.............................................................................................................................................................................................
1
Chương 1. TỔNG QUAN ........................................................................................................................................................... 4
1.1. Tình hình tăng huyết áp hiện nay ...................................................................................................................... 4
1.1.1. Tình hình bệnh tăng huyết áp ở một số nước trên thế giới ...................................... 4
1.1.2. Tình hình bệnh tăng huyết áp ở Việt Nam ...................................................................................... 7
1.2. Các yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp ..................................................................................................... 10
1.2.1. Một số yếu tố nguy cơ về hành vi lối sống ................................................................................. 11
1.2.2. Yếu tố thuộc về môi trường sống ............................................................................................................. 15
1.2.3. Hệ thống y tế .......................................................................................................................................................................... 17
1.2.4. Yếu tố sinh học ................................................................................................................................................................... 18
1.2.5. Một vài nét về người dân tộc Nùng ....................................................................................................... 19
1.3. Các giải pháp phòng chống tăng huyết áp........................................................................................ 21
1.3.1. Xu hướng chủ động dự phòng THA hiện nay ........................................................................ 21
2.2.3. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu định tính ......................................................................... 48
2.2.4. Một số giải pháp can thiệp ................................................................................................................................. 49
2.2.5. Các biến số và chỉ số nghiên cứu ............................................................................................................. 53
2.2.6. Một số tiêu chuẩn đánh giá sử dụng trong nghiên cứu .............................................. 59
2.2.7. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................................................................ 61
2.2.8. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................................................................................. 65
2.2.9. Phương pháp khống chế sai số ..................................................................................................................... 65
2.3. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.................................................................................................................. 66
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................................................................. 67
3.1. Đặc điểm dịch tễ THA ở người Nùng trưởng thành (25-64 tuổi) tại các
điểm nghiên cứu ở tỉnh Thái Nguyên năm 2012 .................................................................................. 67
3.1.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
...............................................................................................................
67
3.1.2. Đặc điểm THA ở người Nùng trưởng thành ........................................................................... 70
3.1.3. Kiến thức, thái độ , thực hành về phòng chống THA ở người Nùng
trưởng thành ............................................................................................................................................................................................... 73
3.2. Một số yếu tố nguy cơ THA ở người Nùng trưởng thành tại
Thái Nguyên ................................................................................................................................................................................................. 75
3.3. Hiệu quả một số giải pháp can thiệp cộng đồng .................................................................... 86
3.3.1 Kết quả thực hiện hoạt động can thiệp................................................................................................ 86
vii
3.3.2. Hiệu quả thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng THA
..............
4.3.3. Bài học kinh nghiệm huy động cộng đồng trong phòng chống bệnh T
THA ở nguời Nùng khác với một số dân tộc khác ........................................................ 138
4.4. Một số đóng góp và hạn chế của nghiên cứu ........................................................................... 141
KẾT LUẬN ............................................................................................................................................................................................... 144
KHUYẾN NGHỊ............................................................................................................................................................................... 145
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................................................................... 146
PHỤ LỤC
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Cỡ mẫu và chọn mẫu hệ thống cho từng xã nghiên cứu ................................ 45
Bảng 2.2. Phân loại THA theo WHO (2003) và Bộ Y tế (2010) ....................................... 59
Bảng 3.1. Thông tin chung về đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu .............. 67
Bảng 3.2. Thông tin chung về đặc điểm hộ gia đình của đối tượng nghiên cứu............... 69
Bảng 3.3. Tỷ lệ và phân loại THA ở người Nùng trưởng thành ......................................... 70
Bảng 3.4. Tỷ lệ THA của người Nùng trưởng thành theo một số đặc
điểm cá nhân ................................................................................................................................................................. 71
Bảng 3.5. Tỷ lệ THA của người Nùng trưởng thành theo một số đặc
điểm hộ gia đình ........................................................................................................................................................ 72
Bảng 3.6. Tỷ lệ THA theo BMI của người Nùng trưởng thành .......................................... 73
Bảng 3.7. Kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống THA của người
Nùng trưởng thành
...............................................................................................................................................
73
Bảng 3.8. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu bệnh chứng ................................................................. 75
ix
Bảng 3.21. Kết quả theo dõi, giám sát các hoạt động can thiệp cộng đồng ....... 90
Bảng 3.22. Sự thay đổi kiến thức của người Nùng ở xã can thiệp (xã Văn Hán) ...... 91
Bảng 3.23. Sự thay đổi kiến thức của người Nùng ở xã đối chứng (xã
Tân Long) ........................................................................................................................................................................... 91
Bảng 3.24. Hiệu quả can thiệp đối với kiến thức phòng chống THA của
người Nùng ở hai xã nghiên cứu ..................................................................................................... 92
Bảng 3.25. Sự thay đổi tỷ lệ thái độ tốt của người Nùng ở xã can thiệp
(xã Văn Hán) .................................................................................................................................................................. 92
Bảng 3.26. Sự thay đổi tỷ lệ thái độ tốt của người Nùng ở xã đối chứng
(xã Tân Long) ............................................................................................................................................................... 93
Bảng 3.27. Hiệu quả can thiệp đối với thái độ phòng chống THA của
người Nùng ở hai xã nghiên cứu ....................................................................................................... 93
Bảng 3.28. Sự thay đổi thực hành về phòng chống THA ở xã can thiệp
(xã Văn Hán)
................................................................................................................................................................
94
Bảng 3.29. Sự thay đổi thực hành về phòng chống THA ở xã đối chứng
(xã Tân Long) ............................................................................................................................................................... 95
Bảng 3.30. Hiệu quả can thiệp đối với thực hành dự phòng THA của
người Nùng ở hai xã nghiên cứu ....................................................................................................... 96
Bảng 3.31. Đánh giá chung hiệu quả can thiệp đối với thực hành dự
phòng THA của người Nùng ở hai xã nghiên cứu ................................................... 96
Bảng 3.32. Thay đổi các chỉ số phát hiện, quản lý điều trị THA ở xã can
thiệp (xã Văn Hán) ................................................................................................................................................ 97
Bảng 3.33. Thay đổi các chỉ số phát hiện, quản lý điều trị THA ở xã đối chứng ......... 98
hai xã nghiên cứu sau can thiệp
.........................................................................................................
95
xi
DANH MỤC HỘP
Hộp 3.1. Thực trạng THA ở các cộng đồng người Nùng .............................................................. 74
Hộp 3.2. Một số phong tục tập quán của người Nùng có liên quan đến
phòng chống THA ................................................................................................................................................... 84
Hộp 3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến phòng chống tăng huyết áp cho
người Nùng ........................................................................................................................................................................ 85
Hộp 3.4. Tính khả thi và bền vững của giải pháp can thiệp phòng chống
THA cho người Nùng ở xã Văn Hán...................................................................................... 102
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp là bệnh lý phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam.
Tăng huyết áp là mối đe dọa rất lớn đối với sức khoẻ của con người, là
nguyên nhân gây tàn phế và tử vong hàng đầu trong bệnh tim mạch [71]. Theo
Tổ chức Y tế thế giới, trên thế giới tỷ lệ mắc tăng huyết áp khoảng 10 - 15% dân
số và ước tính đến 2025 vào khoảng 29% [118], [119]. Tại Hoa Kỳ, hàng năm
chi phí cho phòng chống tăng huyết áp mất trên 259 tỷ đô la Mỹ [69]. Tỷ lệ
tăng huyết áp rất cao và có xu hướng gia tăng nhanh chóng không chỉ ở các
được những yếu tố nguy cơ có thể làm giảm được 80% tăng huyết áp [117].
Tập trung vào quản lý huyết áp tại cộng đồng bằng cách theo dõi đều, điều trị
đúng và đủ là những giải pháp phòng chống tăng huyết áp phù hợp ở cộng
đồng [67]. Vì vậy, song song với ban hành và thực hiện các chính sách về
kiểm soát yếu tố nguy cơ như tăng thuế thuốc lá, rượu bia, cấm hút thuốc nơi
công cộng, thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm…thì các sáng kiến xây dựng
các giải pháp phòng chống tăng huyết áp tại cộng đồng là vô cùng quan trọng
và cần thiết.
Trong thời gian gần đây, THA và chủng tộc là vấn đề sức khỏe ngày
càng được quan tâm. Tại Việt Nam, có rất ít nghiên cứu về THA trên một số
dân tộc thiểu số. Người Nùng là một trong 53 dân tộc ít người ở Việt Nam.
Với số lượng khoảng 980.000 người, chủ yếu sinh sống ở miền núi phía Bắc
[59]. Thái Nguyên cũng là nơi có nhiều người Nùng sinh sống [60]. Người
Nùng thường hay ở theo bản, làng, có những nét văn hóa riêng, có nhiều
phong tục, tập quán, trong đó còn có những phong tục, tập quán không tốt cho
sức khỏe ảnh hưởng đến tăng huyết áp [22], [23], [59]. Thường chúng ta vẫn
nghĩ bệnh THA là bệnh của xã hội phát triển, gặp tỷ lệ cao ở các vùng đô thị
hóa, nhưng một số nghiên cứu gần đây cho thấy tỷ lệ THA ở các vùng sâu,
vùng xã, vùng khó khăn ở các dân tộc thiểu số cũng gia tăng nhanh chóng với
tỷ lệ cũng tương đương không kém. Theo Hoàng Minh Nam, tỷ lệ tăng huyết
áp ở người cao tuổi dân tộc Nùng ở Thái Nguyên là 25,5% [39].
3
Song vẫn còn nhiều câu hỏi cần đặt ra hiện chưa được nghiên cứu: Vấn
đề tăng huyết áp của người dân tộc Nùng có thể khác với người Kinh hay các
dân tộc thiểu số khác hay không? Yếu tố nguy cơ nào hay các yếu tố văn hóa
của người Nùng đặc biệt là phong tục, tập quán có ảnh hưởng đến vấn đề tăng
huyết áp của người Nùng hay không?…Và giải pháp nào để dự phòng có hiệu
bằng hai chỉ số: huyết áp tâm thu (HATT) và huyết áp tâm trương (HATTr).
Theo Tổ chức Y tế thế giới (Word Health Organization - WHO), một
người lớn được gọi là tăng huyết áp (THA) khi HATT ≥ 140 mmHg và/hoặc
HATTr ≥ 90 mmHg hoặc đang điều trị thuốc hạ áp hàng ngày hoặc có ít nhất
2 lần được Bác sĩ chẩn đoán là THA [120]. Phần lớn THA ở người trưởng
thành là không rõ nguyên nhân (THA nguyên phát), chỉ có khoảng 10% các
trường hợp là có nguyên nhân (THA thứ phát) như: Bệnh thận cấp hoặc mạn
tính; Hẹp động mạch thận; U tủy thượng thận (Pheocromocytome); Cường
Aldosterone tiên phát (Hội chứng Conn); Hội chứng Cushing’s; Bệnh lý
tuyến giáp/cận giáp, tuyến yên; Do thuốc, liên quan đến thuốc (kháng viêm
non-steroid, thuốc tránh thai, corticoid, cam thảo, hoạt chất giống giao cảm
trong thuốc cảm/thuốc nhỏ mũi …); Hẹp eo động mạch chủ; Bệnh Takayasu;
Nhiễm độc thai nghén; Yếu tố tâm thần …[7].
THA trong cộng đồng ngày càng gia tăng và hiện tại đang ở mức cao,
đặc biệt các nước phát triển [120]. Tại các nước phát triển, mô hình bệnh tật
chuyển đổi từ các bệnh nhiễm trùng sang các bệnh không nhiễm trùng, trong
5
đó có THA. THA là nguyên nhân trung gian gây nhiều biến chứng tim mạch
nguy hiểm hoặc tổn thương cơ quan đích do THA như: Đột quị, thiếu máu
não thoáng qua, sa sút trí tuệ, hẹp động mạch cảnh; Phì đại thất trái (trên điện
tâm đồ hay siêu âm tim), suy tim; Nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực; Bệnh
mạch máu ngoại vi; Xuất huyết hoặc xuất tiết võng mạc, phù gai thị; Protein
niệu, tăng creatinin huyết thanh, suy thận …[7]. THA là nguyên nhân hàng đầu
gây tử vong của các bệnh không lây nhiễm và có tới 30% tử vong là do nguyên
nhân này [120].
THA là một thách thức đối với y tế công cộng do tỷ lệ của bệnh ngày
một gia tăng, nhiều biến chứng về tim mạch nặng nề và bệnh thận đi kèm. Tỷ
lệ người trưởng thành bị THA trên toàn thế giới chiếm 26,4% vào năm 2000,
64% [121]. Theo một nghiên cứu ở Maracaibo, Venezuela thì tỷ lệ bệnh nhân
THA ở NCT chiếm 61,2%, trong đó nam giới có tỷ lệ THA cao hơn nữ giới
(67,4% so với 55,8%) [104]. Theo nghiên cứu của Shyamal Kumar Das
nghiên cứu tại vùng thành thị của Ấn Độ cho thấy, tỷ lệ đối tượng từ 60-69 bị
tiền THA là 48,8%, bị THA giai đoạn I là 48,2% và THA giai đoạn II là 41%,
trong khi đó thì đối với đối tượng từ 70 tuổi trở lên thì tỷ lệ bị tiền THA là
49,5%, THA giai đoạn I là 36,7%, THA giai đoạn II là 43,1%. Đồng thời
nhóm đối tượng từ 60-69 tuổi và trên 70 tuổi có nguy cơ bị THA giai đoạn I
cao gấp 5,22 lần và 3,07 lần so với nhóm đối tượng dưới 20 tuổi. Tỷ lệ bị
THA giai đoạn II ở 2 nhóm đối tượng này cao gấp 13,7 lần và 15,6 lần so
với nhóm đối tượng dưới 20 tuổi [75]. Tỷ lệ người cao tuổi bị THA tại Mỹ
vào năm 1999-2000 là 64,2%, vào năm 2001-2002 là 65,7% và vào năm
2003-2004 là 66,3% [97].
Trong một nghiên cứu khác về THA tại Ấn Độ và Bangladesh cho thấy
tỷ lệ người có thái độ tốt về việc cần thiết đánh giá tình trạng huyết áp của
mình thường xuyên chỉ đạt 44,7% và tỷ lệ thực hiện kiểm soát HA tốt chỉ
chiếm 25,6% [83]. Hay theo nghiên cứu của Prencipe M (2000) tại Italia thì
trong số người bị THA chỉ có 65,6% bệnh nhân nhận thức được tình trạng
THA của mình, 59,5% bệnh nhân được điều trị và chỉ có 10,5% bệnh nhân có
kiểm soát huyết áp [101].
7
1.1.2. Tình hình bệnh tăng huyết áp ở Việt Nam
Theo thống kê, bệnh tim - mạch là nguyên nhân thứ 2 gây tử vong tại các
bệnh viện. Trong các bệnh tim mạch, THA là bệnh phổ biến nhất và gia tăng
nhanh nhất. Các số liệu điều tra dịch tễ về THA cho thấy, tình hình mắc bệnh
này đang gia tăng mạnh mẽ [4], [11]. Những người có mức HA tối ưu hoặc
mức HA bình thường thì nguy cơ bị bệnh tim mạch thấp. Những người có HA
ở mức tiền THA thì sau một năm có 20% có nguy cơ chuyển thành THA thực
nông thôn so với 27,1% ở thành thị) [27].
Theo điều tra mới nhất của Nguyễn Thị Hoàn ở Na Hang, tỉnh Tuyên
Quang, cho thấy tỷ lệ THA ở NCT dân tộc Tày rất cao chiếm tỷ lệ 33,3%
[24]. Kết quả điều tra năm 2002 cũng cho thấy, trong số người THA thì tỷ lệ
được điều trị còn rất thấp (11,7%). Trong số bệnh nhân được điều trị, chỉ có
19,1% số bệnh nhân được điều trị tốt [30]. THA có ở cả thành thị và nông
thôn, cả người nghèo và người có kinh tế khá. Một trong những biến chứng
nguy hiểm nhất của THA là đột quỵ, biến chứng này có thể gây tử vong hoặc
để lại di chứng nặng nề như mất ý thức, liệt nửa người…[120].
Ở Việt Nam hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về THA ở người cao tuổi.
Các nghiên cứu này đều chỉ ra rằng tỷ lệ THA ở NCT là cao và có xu hướng
tăng lên theo từng năm. Theo Nguyễn Thanh Ngọc khi nghiên cứu tỷ lệ THA
của NCT ở phường Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội cho kết quả là 37,6%;
trong đó tỷ lệ THA ở nam giới là 48,5% và ở nữ giới là 32,4% [41]. Trong
nghiên cứu ở Huế cho thấy tỷ lệ người cao tuổi bị THA tại xã Hương Xuân,
huyện Hương Trà là 38,9% [25] và tại xã Hương Vân, huyện Hương Trà là
40,53% [33] và mức độ THA ở người cao tuổi theo các giai đoạn có xu
hướng: Mức độ nặng dần thì tỷ lệ mắc cũng giảm dần: như tỷ lệ THA độ I là
39,25%; THA độ II là 35,51% và THA độ III là 25,24% [40]. Nghiên cứu tại
tỉnh Long An, tỷ lệ NCT bị THA chiếm 52,5%; nhưng trong số những bệnh
nhân này thì số NCT có điều trị THA chiếm 76,6% và số người cao tuổi kiểm
soát tốt huyết áp chỉ chiếm có 10,6% [26].
9
Chính vì khả năng kiểm soát huyết áp tại cộng đồng chưa tốt nên tỷ lệ
NCT phải nhập viện vào khoa nội tim mạch vì biến chứng TBMMN do THA
chiếm tới 60,7%, còn do THA đơn thuần chỉ chiếm 13%, do tác dụng phụ của
thuốc: 0,7% và nguyên nhân khác: 25,6% [16].
Nghiên cứu gần đây của Nguyễn Kim Kế ở Hưng Yên cho thấy: Tỷ lệ
bệnh liên quan đến lối sống. Kiểm soát tốt các YTNC này là cách hiệu quả
nhất trong phòng bệnh THA. Theo WHO, 80% bệnh tim- mạch có thể phòng
được thông qua thực hiện lối sống lành mạnh loại bỏ các YTNC [117].
1.2.1.1. Thói quen uống rượu
Theo WHO năm 2001, có khoảng 140 triệu người trên thế giới nghiện
rượu, 400 triệu người sử dụng rượu ở mức nguy hại, dẫn đến tai nạn và tử
vong. Ở Việt Nam, tỷ lệ lạm dụng rượu ước tính 8% dân số và 4% là nghiện
rượu [27]. Rượu được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, chủ yếu đoạn đầu
ruột non và đạt hàm lượng trong máu cao nhất sau khi uống từ 30 đến 90
phút. Đã có một số nghiên cứu được báo cáo về sự liên quan của uống rượu
nhiều và THA, nhưng cơ chế của liên quan này vẫn còn chưa rõ ràng. Có
những ý kiến chưa thống nhất nhưng đa số thừa nhận uống nhiều rượu làm
THA. Một số nghiên cứu cho thấy THA ở 20 - 30% số người lạm dụng rượu.
Hơn nữa rượu còn có thể gây rối loạn nhịp tim, rối loạn điều hòa lipoprotein
và triglycerid, làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim và các bệnh lý về mạch máu
[73], [81], [116].
Uống nhiều rượu hay gây THA, càng uống nhiều HA càng cao. Vùng
nào tiêu thụ nhiều rượu, nhất là vùng người dân tộc thiểu số sinh sống, nơi đó
nhiều người bị THA [1]. Rượu uống nhiều còn làm mất hiệu quả của những
thuốc chữa THA. Qua điều tra dịch tễ học THA ở Việt Nam, trong 4 năm
(1989 - 1992) nhận thấy lạm dụng rượu ở người THA cao hơn những người
bình thường. Nghiên cứu của Phạm Gia Khải về dịch tễ học bệnh lý THA tại
Hà Nội năm 1999 thấy uống rượu có mối liên quan chặt chẽ với THA ở cả 2
giới [30]. Khoảng 10% trường hợp THA liên quan đến uống rượu. Uống rượu
11
thường xuyên trên 3 cốc/1ngày làm tăng nguy cơ mắc bệnh THA. Tăng huyết
áp thấy ở 20 - 30% số người lạm dụng rượu và rượu còn liên quan đến rối
1.2.1.3. Béo phì
Một nghiên cứu ở châu Phi cho thấy ảnh hưởng của các yếu tố: trọng
lượng, chiều cao, vòng mông và vòng bụng tới THA. Kết quả cho thấy: 18%
sinh viên bị tăng cân có chỉ số khối cơ thể BMI (Body Mass Index) từ 25 đến
29,9), 6,5% béo phì (BMI 30) và 26,8% giảm cân. HA, BMI, WC (Waist
Circumference/vòng bụng), WHR (Waist-Hip Ratio/tỷ số vòng eo trên vòng
mông) đều tăng đáng kể cùng với tuổi. Chỉ có 1,6% sinh viên có THA, 1% hút
thuốc lá và 4,4% nghiện hút. Qua nghiên cứu cho thấy BMI, WC và WHR có
mối tương quan với HA và tuổi [105]. Tiêu chuẩn được gọi là béo phì khi: hoặc
BMI 27 (cho cả hai giới); hoặc WHR 0,95 (với nam) và 0,80 (với nữ);
hoặc WC 96cm (với nam) và 92 cm (với nữ) [61]. Một số nghiên cứu thấy
rằng: béo phì tính theo BMI có sự liên quan với THA ở cả hai giới [28], [46].
Trong nhiều nghiên cứu khác cũng nhận thấy béo phì có mối liên quan với các
mức HA. Nguy cơ THA ở người thừa cân, béo phì cao gấp 2 lần so với người
bình thường và cao gấp 3 lần so với người nhẹ cân [15], [37], [38], [45].
Tại Việt Nam, trong nghiên cứu của Phạm Gia Khải và cộng sự cho thấy
WHR 0,80 có nguy cơ tương đối chặt chẽ (theo chiều thuận) với THA. Điều
này có nghĩa là vòng bụng càng to thì nguy cơ THA càng cao [29]. Ngoài ra,
trên các đối tượng béo phì có sự thay đổi bất lợi về các chỉ số sinh hoá như
tăng lipid máu toàn phần, tăng cholesterol ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ [61].
Ở những người béo phì có THA, chỉ cần giảm 5 kg là HA đã giảm nhiều.
Người ta tính rằng, nếu giảm 10 kg thì HA tâm thu có thể giảm từ 5 đến 20
mmHg, đồng thời còn có nhiều lợi ích khác như giảm tỷ lệ mắc bệnh đái tháo
đường, hạ lipid máu...
1.2.1.4. Thói quen hút thuốc lá
Tại Việt Nam, trong một nghiên cứu về dịch tễ học bệnh THA kết quả
cho thấy: ở nhóm người hút thuốc lá nhiều (trên 8 điếu/ngày) có tỷ lệ THA
cao hơn hẳn nhóm không hút thuốc lá, nhưng nếu hút thuốc lá dưới