BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y
TĂNG XUÂN CHÂU
ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG, ĐẶC ĐIỂM BỆNH TẬT, CHĂM
SÓC SỨC KHỎE CỦA NGƯ DÂN ĐÁNH BẮT HẢI SẢN XA
BỜ TẠI HUYỆN ĐẢO VÂN ĐỒN TỈNH QUẢNG NINH VÀ
HIỆU QUẢ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP
Chuyên ngành: Vệ sinh xã hội học và tổ chức y tế
Mã số: 62 72 01 64
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2016
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI HỌC VIỆN QUÂN Y
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Đào Xuân Vinh
2. PGS. TS. Hoàng Hải
Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Khắc Hải.
Phản biện 2: GS.TS. Nguyễn Trường Sơn.
Phản biện 3: PGS.TS. Lê Văn Bào.
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường
pháp bảo đảm sức khỏe ngư dân là một nhu cầu tất yếu, khách quan không
những nâng cao chất lượng cuộc sống, mà còn giúp ngư dân an tâm bám biển,
phát triển nghề nghiệp góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội và
bảo vệ chủ quyền biển đảo của tổ quốc [19], [51], [53].
Quảng Ninh là tỉnh trọng điểm biển đảo. Huyện đảo Vân Đồn có cảng biển
và tập trung chủ yếu ngư dân đánh bắt hải sản xa bờ của tỉnh, đến nay chưa có
nghiên cứu nào về điều kiện lao động, đặc điểm bệnh tật và chăm sóc sức khỏe
của ngư dân cũng như giải pháp can thiệp.
Đề tài được tiến hành với các mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng điều kiện lao động, đặc điểm sức khỏe, bệnh tật, chăm
sóc sức khỏe của ngư dân đánh bắt hải sản xa bờ huyện đảo Vân Đồn, tỉnh
Quảng Ninh năm 2013.
2. Đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp nhằm cải thiện điều kiện
chăm sóc bảo vệ sức khỏe của ngư dân đánh bắt xa bờ thuộc nghiệp đoàn nghề
cá Cái Rồng, huyện đảo Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh năm 2014.
2
2. Những đóng góp mới của đề tài:
- Xác định được điều kiện lao động của ngư dân đánh bắt hải sản xa bờ ở
Vân Đồn chứa nhiều yếu tố bất lợi đến sức khỏe. Trong khi đó, điều kiện chăm
sóc sức khỏe của ngư dân rất hạn chế: Bảo hộ lao động chưa đầy đủ và ít sử
dụng; Ít được hướng dẫn an toàn lao động (9,1%); Có nhiều thói quen xấu đến
sức khỏe chiếm từ 76-97%; Thuốc, trang bị y tế trên tàu sờ sài.
- Xác định được đặc điểm bệnh tật của đối tượng ngư dân với một số nhóm
bệnh chủ yếu: bệnh hệ cơ xương khớp 55%, bệnh răng miệng 46%, bệnh ngoài
da 24,3%, bệnh mắt 20%, bệnh tai mũi họng 17,3%, tăng huyết áp 15,7%. Tỷ lệ
ngư dân đã từng bị tai nạn thương tích là 54,3%, đa phần là vết thương phần
mềm 81,6%, nguyên nhân chủ yếu do trượt ngã và do dụng cụ lao động, vị trí
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. MỘT SỐ THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐÁNH BẮT HẢI SẢN XA BỜ
CỦA CỘNG ĐỒNG NGƯ DÂN VEN BIỂN, HẢI ĐẢO
Số người tham gia đánh bắt thủy hải sản ngày càng tăng từ 1,64 triệu
người năm 2000 lên 1,96 triệu người năm 2007, tốc độ tăng trung bình
2,29%/năm [14]. Nhóm tàu công suất > 90 CV tăng bình quân 13%/năm [69].
Nước ta có trên 20 loại nghề khác nhau, nhưng đối với nghề đánh bắt cá
xa bờ, thì bao gồm lưới kéo: 30,6%; lưới cản (lưới rê): 21,3%, nghề câu: 18,6%,
nghề vây: 7,5%. Đặc điểm các họ nghề đánh bắt hải sản xa bờ khác nhau và
phân bố khác nhau tùy theo vùng, miền ngư trường đánh bắt [24].
1.2. ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG CỦA NGƯ DÂN ĐÁNH BẮT HẢI SẢN
XA BỜ
Các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, bức xạ nhiệt, tiếng ồn, rung lắc, ánh
sáng, hơi khí độc ở trên các tàu, thuyền lao động dài ngày trên biển thường không
đạt TCVSCP [21], [25], [28], [31], [32], [37], [48], [105]. Trên tàu chỉ có một
giới nam, không được thỏa mãn những nhu cầu tình cảm khác giới, cuộc sống sinh
hoạt, lao động bó hẹp, lao động theo ca, nhịp thức lao động đơn điệu, thường thiếu
phương tiện vui chơi giải trí, thiếu nước sạch, dinh dưỡng thực phẩm mất cân đối,
thiếu rau tươi, nên điều kiện vệ sinh môi trường, vệ sinh thực phẩm của ngư dân
không đảm bảo, ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh và tự chăm sóc sức khỏe còn
thấp nhất là ở ngư dân [21], [37], [48], [71], [76], [101].
1.3. THỰC TRẠNG SỨC KHỎE BỆNH TẬT CỦA NGƯ DÂN ĐÁNH
BẮT HẢI SẢN XA BỜ QUA CÁC NGHIÊN CỨU
Matheson C. và cs. (2005) điều tra tai nạn, thương tích ở 164 ngư dân ở
vùng Đông Bắc Scotland thấy 81% trường hợp bị chấn thương và 12% mắc các
bệnh mạn tính [99]. Szymańska K. và cs. (2006) thấy các yếu tố có liên quan
đến các vụ tự tử ở ngư dân là do ảnh hưởng của môi trường lao động nghề
5
1.4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM SỨC KHỎE NGƯ DÂN ĐÁNH
BẮT HẢI SẢN XA BỜ
Các nghiên cứu giải pháp can thiệp nhằm bảo đảm công tác CSSK cho
ngư dân trên biển, nhất là cho ngư dân đánh bắt xa bờ còn hạn chế, các khiến nghị
mới chỉ ở mức đề xuất thực hiện, ít duy trì và đánh giá xác định lại giá trị thực
tiễn. Giải pháp đã triển khai thuộc các nhóm: Chính sách; Tổ chức mạng lưới y tế;
Huy động cộng đồng, Bảo đảm dinh dưỡng- an toàn thực phẩm (ATTP); Tuyên
truyền giáo dục sức khỏe (TTGDSK); Nâng cao năng lực trong cấp cứu, xử trí các
tình huống y tế biển; Cải thiện môi trường điều kiện lao động.
Với điều kiện, thức trạng hiện tại, trong khi chưa thể xây dựng hoàn thiện
cả hệ thống đồng bộ CSSK ngư dân cả trên bờ và trên biển, cần đề xuất một mô
hình tổ chức quản lý sức khỏe ngư dân dựa trên huy động nguồn lực của chính
cộng đồng gắn kết với các giải pháp kỹ thuật: Tuyên truyền GDSK; tập huấn
phòng và xử lý bệnh, tai nạn thường gặp, sơ cấp cứu ban đầu; và hỗ trợ trang bị,
thuốc, sách cẩm nang y tế nhằm cải thiện việc tự bảo vệ CSSK bản thân ngư
dân trong quá trình lao động đánh bắt xa bờ, dài ngày trên biển.
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU:
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
* Người lao động trên tàu đánh bắt hải sản xa bờ tại huyện đảo Vân Đồn, tỉnh
Quảng Ninh. Bao gồm:
- Ngư dân đánh bắt hải sản xa bờ
- Chủ tàu đánh bắt hải sản xa bờ
- Tàu đánh bắt hải sản xa bờ
- Điều kiện lao động trên tàu đánh bắt hải sản xa bờ.
* Cán bộ lãnh đạo liên quan công tác CSSK tại địa phương.
hoạt với cỡ mẫu 30 tàu khi nổ máy không tải bằng cách chọn mẫu có chủ đích
- Khảo sát vi khí hậu, tiếng ồn và rung xóc trên 4 tàu hành trình công suất
khác nhau (trong số 30 tàu đã chọn) để làm đại diện nghiên cứu các tàu.
* Cỡ mẫu trong nghiên cứu can thiệp:
7
- Toàn bộ số ngư dân của 15 tàu của nghiệp đoàn nghề cá Cái Rồng, trung
bình khoảng 7 người/tàu, tổng số 100 ngư dân (trong số 30 tàu đã chọn).
- Phỏng vấn sâu 07 cán bộ lãnh đạo liên quan công tác CSSK ngư dân tại
địa phương
- Thảo luận nhóm lãnh đạo ở địa phương: 01 nhóm (07 người).
- Thảo luận nhóm chủ tàu: 01 nhóm (06 người).
- Thảo luận nhóm ngư dân: 02 nhóm, mỗi nhóm 06 người.
2.3.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU, KỸ THUẬT THU THẬP SỐ LIỆU
2.3.1. Nội dung nghiên cứu
Giai đoạn 1- Nghiên cứu mô tả cắt ngang, gồm các nội dung:
- Điều tra thực trạng bệnh, tai nạn thương tích, đặc điểm CSSK của ngư
dân đánh bắt hải sản xa bờ.
- Khảo sát thể lực, thính lực, thị lực, căng thẳng cảm xúc (stress) trước và
sau hành trình của 40 ngư dân trên tàu đánh bắt hải sản xa bờ
- Phỏng vấn 30 chủ tàu về tổ chức lao động, đặc điểm CSSK của ngư dân
trên tàu trong khi đánh bắt hải sản xa bờ
- Khảo sát về tiếng ồn, ánh sánh, rung xóc, hơi khí độc, nguồn nước sinh
hoạt của 30 tàu (đã phỏng vấn chủ tàu) chỉ nổ máy lúc đỗ nghỉ không tải .
- Khảo sát vi khi khậu, tiếng ồn và rung xóc trên 4 tàu hành trình công
suất khác nhau (trong số 30 tàu đã chọn) để làm đại diện nghiên cứu các tàu.
Giai đoạn 2- Nghiên cứu can thiệp cồng đồng, gồm:
* Xây dựng 4 nhóm giải pháp can thiệp kết hợp đồng thời sau:
can thiệp; p2: là tỷ lệ tại thời điểm sau can thiệp
2.3.2. Các kỹ thuật thu thập số liệu
- Phỏng vấn, khám sức khỏe cho ngư dân nhằm thu thập thông tin định
lượng về điều kiện lao động, đặc điểm bệnh tật, đặc điểm CSSK của ngư dân,
KAP của ngư dân về chăm sóc sức khỏe trước và sau can thiệp.
- Đo môi trường với các yếu tố vi khí hậu, rung, xóc ồn, ánh sáng, chất
lượng nước trên tàu; thể lực, thính lực, thị lực ngư dân trước sau hành trình
được thực hiện theo đúng quỳ trình kỹ thuật thường quy quy định.
- Thảo luận nhóm trọng tâm và phỏng vấn sâu lãnh đạo địa phương nhằm
đánh giá tính hiệu quả, tính bền vững và khả năng duy trì và nhân rộng các giải
pháp của mô hình chăm sóc sức khỏe ngư dân.
CHƯƠNG 3
9
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG, ĐẶC ĐIỂM BỆNH TẬT VÀ CHĂM SÓC
SỨC KHỎE CỦA NGƯ DÂN ĐÁNH BẮT HẢI SẢN XA BỜ HUYỆN
VÂN ĐỒN
3.1.1. Điều kiện lao động của ngư dân đánh bắt hải sản xa bờ tại Vân Đồn
* Khảo sát môi trường lao động trên 30 tàu nổ máy không tải tại cảng và trên 4
tàu hành trình thấy có nhiều chỉ tiêu không đạt TCVSCP:
- Nhiệt độ trên tàu trong khoảng 27- 330C, có 50,0% số tàu đo nhiệt độ ở vị
trí hầm máy vượt TCVSCP (TCVN 5508-1991, Mùa hè).
- Có 25% số tàu đo độ ẩm ở các vị trí trên tàu đều vượt TCVSCP
- Độ ồn: hầm tàu có 96,67% mẫu vượt TCVSCP
- Trong lúc chạy đều và tăng tốc ra khơi, ở tất cả 4 tàu đo, cường độ tiếng
ồn đều cao hơn TCVSCP (100% mẫu đo)
- Tại thời điểm tăng tốc, ở hầm máy có (50% tàu) có vận tốc rung đứng cao
Số lượng
Tỷ lệ (%)
6
2.0
207
64
23
69.0
21.3
7.7
- Kết quả khảo sát 40 ngư dân sau chuyến đi biển thấy, cân nặng, thính
lực, thị lực tạm thời của ngư dân giảm sút và gia tăng chỉ số căng thẳng cảm
xúc hiện tại so với trước hành trình có ý nghĩa thống kê (p
mẩn ngứa 16,6%, viêm loét móng 14,6%, mất ngủ 11,6%.
- Trong số 300 ngư dân nghiên cứu, có 163 ngư dân đã bị tai nạn thương
tích, chiếm tới 54,3%, chủ yếu bị vết thương phần mềm (81,6%), tử vong do tai
nạn thương tích trên tàu chiếm (0,6%). Nguyên nhân chủ yếu do dung cụ lao
động chiếm 33,1% và do trượt ngã trên boong tàu chiếm 27,6%. Vị trí bị TNTT
11
cao nhất là boong tàu chiếm 76,7%. Tỷ lệ bị tai nạn thương tích giữa các nhóm
tuổi nghề gần tương tự nhau.
3.1.3. Đặc điểm chăm sóc sức khỏe của ngư dân đánh bắt hải sản xa bờ
- Tỷ lệ ngư dân thường xuyên sử dụng ủng, găng tay, áo cứu sinh mới đạt
từ 71% đến 88%; tỷ lệ ngư dân sử dụng quần áo, khẩu trang và kính bảo hộ rất
thấp (42,3%, 7,7%, 0,3%).
- Tỷ lệ ngư dân được hướng dẫn An toàn lao động (ATLĐ) chỉ có 27,3%,
chủ yếu là từ chủ tàu, đồng nghiệp và người thân (18,3%).
- Số tàu có chủ tàu trang bị tủ thuốc, thuốc chỉ có 1/30 tàu nghiên cứu,
trong tủ thuốc thiếu cả thiết bị y tế, chưa đủ số lượng và chủng loại thuốc.
Bảng 3.26. Cách xử lý bệnh của ngư dân khi đánh bắt xa bờ (n=200)
TT
1
2
3
4
5
Cách xử lý
Tự xử lý trên tàu
Không chữa trị
Hỗ trợ thiết bị y tế trên tàu
Hỗ trợ tiền trang bị tàu tốt hơn
Hỗ trợ thẻ bảo hiểm y tế
Không có ý kiến/không biết
Số lượng
175
46
9
7
2
114
Tỉ lệ (%)
58,3
15,3
3,0
2,3
0,7
38,0
Bảng 3.29. Thói quen của ngư dân ảnh hưởng tới sức khoẻ (n= 300)
TT
Chỉ số
Số lượng
Tỷ lệ (%)
247
82,3
5
Uống nước lã
173
57,6
6
Không rửa tay trước khi ăn
230
76,7
7
Không rửa tay sau khi đi vệ sinh
238
79,3
8
đây về ngư dân đánh bắt hải sản trên biển; Điều kiện lao động, đặc điểm bệnh
tật và CSSK của ngư dân trên biển tại Vân Đồn; Chủ trương đường lối chính
sách của Đảng, Chính phủ về công tác y tế biển đảo [1], [66].
* Triển khai mô hình Ban Quản lý sức khỏe ngư dân (BQLSKND)
- Thành lập BQLSKND thí điểm tại thị trấn Cái Rồng, thành phần sau:
1.
2.
3.
Trưởng ban
Phó ban thường
trực
Ủy viên
4.
5.
Ủy viên
Ủy viên
Phó chủ tịch Thị trấn
Trạm trưởng trạm y tế Thị trấn
Phụ trách thủy sản Thị trấn (Cán bộ khuyến
ngư)
Phụ trách Hội chữ thập đỏ Thị trấn
Phụ trách văn hóa, thông tin Thị trấn
13
phẩm, 3-Thực hiện nếp sống lành mạnh trên tàu, 4-Kĩ thuật cấp cứu ban đầu
trên biển.
- Xây dựng 7 chủ đề TTGDSK (có đĩa TTGDSK) cho ngư dân, hướng
dẫn BQLSKND triển khai cho 9 khu dân của thị trấn Cái Rồng nêu trên.
- Hỗ trợ tờ rơi TTGDSK, sách cẩm nang y tế đầy đủ cho 15 tàu của
nghiệp đoàn nghề cá Cái Rồng và Tài liệu TTGDSK cho BQLSKND.
14
*Giải pháp 3: Tập huấn thực hành về ATLĐ, Dinh dưỡng –ATTP, Hành vi lành
mạnh, bảo vệ và CSSK ban đầu cho chủ tàu và ngư dân trên biển.
- Tập huấn 100% ngư dân của nghiệp đoàn nghề cá Cái Rống kiến thức,
kỹ năng ATLĐ, hành vi lành mạnh, ATTP, phòng, xử trí bệnh, tai nạn thương
tích thường gặp và kỹ thuật sơ cấp cứu ban đầu trên tàu.
* Giải pháp 4: Xây dựng, Hỗ trợ trang thiết bị, thuốc, sách tư vấn y tế cho chủ
tàu, ngư dân tự bảo vệ, chăm sóc sức khỏe ban đầu trên biển.
- Xây dựng, hỗ trợ 100% cho 15/15 tàu của nghiệp đoàn nghề cá Cái
Rồng sách cẩm nang y tế giúp ngư dân tự phòng, CSSK trên biển.
- Xây dựng Danh mục và hỗ trợ một phần các trang thiết bị y tế, thuốc
thiết yếu trên tàu. Hướng dẫn BQLSKND tiếp tục vận động cộng đồng, ngư
dân, chủ tàu tự trang bị thêm và duy trì bổ sung sau mỗi hành trình đi biển.
- Giới thiệu tủ thuốc mẫu, hướng dẫn cách bố trí sắp xếp thuốc, cố định tủ
thuốc trên tàu. Hướng dẫn BQLSKND tiếp tục vận động cộng đồng, ngư dân,
chủ tàu tự trang bị đầy đủ tủ thuốc.
3.2.2. Đánh giá hiệu quả các giải pháp can thiệp nhằm cải thiện điều kiện
chăm sóc sức khỏe ngư dân đánh bắt hải sản xa bờ tại Vân Đồn
3.2.2.1. Hiệu quả của giải pháp truyền thông, tập huấn nâng cao khả năng
thực hành y tế tại chỗ cho ngư dân
- Sau can thiệp, nhiều kiến thức về phòng chống bệnh và CSSK của ngư
say tàu xe, 1 tàu chưa có đủ nẹp, garô.
- Các tàu có 3 nhóm ý kiến về sử dụng thuốc, trang bị y tế trên tàu: tỷ lệ
mong muốn được tập huấn lại hàng năm về cách cứu chữa bệnh, tai nạn và sử
16
dụng thuốc trang bị y tế trên tàu để thành thạo và không quên chiếm 86,7%; đề
nghị được hỗ trợ thêm thuốc thường xuyên cho tủ thuốc chiếm 73,3% và ý kiến
được trang bị thêm thiết bị y tế chiếm 6,7%.
3.2.2.3. Hiệu quả tiếp cận thông tin dinh dưỡng- an toàn thực phẩm, nếp
sống lành mạnh, biện pháp bảo vệ và chăm sóc sức khỏe ngư dân
Biểu đồ 3.11. Hiệu quả thay đổi mức độ cung cấp thông tin thường
xuyên chung tới ngư dân về dinh dưỡng- an toàn thực phẩm (n=100)
- Sau can thiệp, ngư dân được cung cấp thông tin về DD-ATTP thường
xuyên tốt hơn trước, tăng gấp hơn 3 lần (p
18
Nguyễn Thị Yến (2007) [71], Lê Hoàng Lan, Nguyễn Bảo Nam (2012) [32]; Lê
Hồng Minh (2012) [37]; Rapisarda., Valentino M., Bolognini S., et al. (2004),
[105].
Điều kiện tổ chức lao động của ngư dân như: công suất tàu ở mức trung
bình trong khoảng 200- 400CV, thời gian lao động dài ngày/chuyến đi, kéo dài
trong ngày, lao động chủ yếu về đêm, số lao động trung bình 7 ± 1/tàu , tuổi
đời, tuổi nghề ngư dân biến thiên trong khoảng rộng , trình độ học vấn thấp
trong kết quả nghiên cứu của chung tôi có xu hướng phù hợp với kết quả của
tác giả khác: Nguyễn Thị Yến (2007) [71], Lê Hồng Minh (2012) [37], Nguyễn
Đình Khuê, Nguyễn Thị Giang (2014) [31].
4.1.2. Đặc điểm bệnh tật của ngư dân đánh bắt hải sản xa bờ
Chúng tôi cũng thống nhất với Tác giả Lê Hồng Minh (2012) [37] thấy ngư
dân bị các nhóm bệnh tương tự giống nhau, tuy nhiên tỷ lệ nhóm bệnh xương
khớp trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn nhiều (55%) so với (36,1%), tỷ lệ
các nhóm bệnh khác trong nghiên cứu của chúng tôi có thấp hơn trong nghiên
cứu của Lê Hồng Minh (2012). Theo chúng tôi là do đặc điểm thời tiết khí hậu
ở vùng biển miền Bắc có nhiều yếu tố bất lợi gây phát sinh nhóm bệnh xương
khớp hơn là miền Trung như là sự thay đổi nhiệt độ lớn hơn, có mùa nồm độ
ẩm cao, có nhiều sương giá hơn, thường bị các đợt không khí lạnh tràn sang
trực tiếp; Nhưng điều kiện lao động đánh bắt gần bờ hơn, chất lượng nước,
phương tiện bảo hộ lao động, thông tin liên lạc, giải trí và môi trường lao động
trong kết quả nghiên cứu hiện trạng của chúng tôi tốt hơn nên sẽ có thể hạn chế
tỷ lệ ngư dân bị bệnh hơn.
Về tình hình tai nạn thương tích, kết quả của chúng tôi cũng tương tự các
nghiên cứu ngoài nước trong giai đoạn 1997-2015 [92], [93], [99], [115] và Lê
Hồng Minh (2012) [37]; Nguyễn Văn Tâm (2016) [52] đều thấy ngư dân bị tai
[8], [23], [40], [49], [52], [53], [63].
4.2. HIỆU QUẢ CÁC GIẢI PHÁP CAN THIỆP ĐÃ TRIỂN KHAI
4.2.1. Mô hình Ban quản lý sức khỏe ngư dân Thị trấn Cái Rồng
20
Mô hình đã nhấn mạnh sự tham gia của cộng đồng tại chính địa phương
vào công tác CSSK ngư dân. Mô hình đã thể hiện rõ ràng y đức trong nghiên
cứu đồng thời phát huy được hiệu quả của nhiều giải pháp can thiệp và tổng
hợp găn kết cả giải pháp tổ chức với các giải pháp kỹ thuật chuyên môn. Mô
hình BQLSKND sẽ không phải là sự “phình to” trong cơ cấu tổ chức mà là sự
“tổ chức lại theo nhiệm vụ” với yêu cầu nhiệm vụ trọng tâm hơn do vậy không
tốn kém chi phí, lực lượng hợp lý có tính phù hợp, khả thi cao.
Hoạt động của Mô hình BQLSKND đáp ứng được nhiệm vụ của luận án
trong tổ chức triển khai, quản lý các nội dung can thiệp, duy trì các hoạt động can
thiệp cũng như huy động, gắn kết cộng đồng tham gia công tác CSSK ngư dân.
Mô hình BQLSKND kết hợp, gắn kết cả giải pháp tổ chức với các giải
pháp chuyên môn kỹ thuật có đánh giá hiệu quả, tính bền vững, khả thi sau can
thiệp là hoạt động triển khai đầu tiên tại tỉnh Quảng Ninh trong công tác CSSK
ngư dân tại tuyến y tế xã phường. Góp phần nâng cao nhận thức của y tế cơ sở,
các cấp quản lý, và chính ngư dân về công tác CSSK bản thân.
4.2.2. Hiệu quả của giải pháp truyền thông, tập huấn nâng cao khả năng
thực hành y tế tại chỗ cho ngư dân
Qua nghiên cứu chúng tôi thấy thái độ“biết nhưng mặc kệ”, “phó mặc”
của ngư dân về các nội dung chăm sóc sức khỏe là khá phổ biến. Thay đổi thái
độ của ngư dân là việc làm rất khó khăn đòi hỏi sự tác động của nhiều yếu tố
trong thời gian nhất định, nên xây dựng môi trường văn hóa an toàn - sức khỏe
cho ngư dân cần chú trọng tính phù hợp, đồng bộ và duy trì lâu dài.
Vì vậy chúng tôi rất coi trọng giải pháp truyền thông giáo dục sức khỏe,
quả, có nội dung - thời gian tác động đủ sâu, rộng sẽ mang lại sự hài lòng từ phía
đối tượng được chăm sóc. So với kết quả nghiên cứu của Sliskovic A. Và cs.
(2015) [112] trên các tàu vận chuyển hàng cho thấy mức độ hài lòng chung của
thuyền viên với điều kiện sống, làm việc trên tàu: rất hài lòng chiếm 1,7%, hài lòng
chiếm 27,6%, bình thường chiếm 43,2%, không hài lòng chiếm 17,5%, rất không
hài lòng chiếm 7,2%. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cao hơn: mức hài lòng từ
trung bình trở lên với các các hoạt đông CSSK của ngư dân đạt từ 50% tới 100%.
Đánh giá sau 6 tháng áp dụng thấy mô hình can thiệp có tính khả thi, hiệu
quả rất rõ ràng đã đạt được mục tiêu cải thiện điều kiện CSSK ngư dân trên
biển, đồng thời được các thành phần của cộng đồng từ các lãnh đạo địa phương
22
liên quan công tác CSSK ngư dân, đến các chủ tàu, ngư dân, BQLSKND dân
đều hoan nghênh, chấp nhận, ủng hộ mô hình đã thí điểm và khẳng định các
hoạt động can thiệp có hiệu quả, có tính khả thi, thiết thực phù hợp với thực tế,
nên duy trì và áp dụng mở rộng mô hình BQLSKND cho các xã biển, đảo có
ngư dân xa bờ, nhưng cần theo dõi đánh giá rút kinh nghiệm trong thời gian lâu
dài để hoàn thiện giải pháp này tốt hơn.
KẾT LUẬN
1. Điều kiện lao động, đặc điểm bệnh tật và chăm sóc sức khỏe của ngư dân
đánh bắt hải sản xa bờ tại huyện Vân Đồn
* Điều kiện lao động chứa nhiều yếu tố bất lợi đến sức khỏe:
- Tiếng ồn cao vượt TCVSCP, (100% số tàu ); Vi khí hậu nóng (50% mẫu
ở hầm tàu), độ ẩm thấp (25% mẫu), ít gió (hầm, buồng nghỉ, khoang lái -100%
mẫu dưới TCVSCP); ở hầm tàu tối 100% mẫu dưới TCVSCP; có 50% mẫu đo
độ rung đứng tại thời điểm tăng tốc cao hơn TCVSCP.
- Công suất tàu trong khoảng 90 – 400CV, trung bình 208,5±93,4CV.
- Lao động dài ngày trên biển (15,9 ± 5,3 ngày/chuyến đi), kéo dài trong ngày
Xây dựng, triển khai thí điểm tại nghiệp đoàn nghề các Cái Rồng, huyện Vân
Đồn Mô hình Ban quản lý sức khỏe ngư dân gắn kết với 03 giải pháp kỹ thuật
chuyên môn (1- Tuyên truyền Giáo dục Sức khỏe cho ngư dân; 2- Tập huấn kỹ
năng chăm sóc và bảo vệ sức khỏe ban đầu cho ngư dân; 3- Hỗ trợ trang bị,
thuốc, sách cẩm nang y tế cho ngư dân tự bảo vệ, CSSK trên biển).
Sau 6 tháng áp dụng can thiệp, thấy hiệu quả rõ ràng: So với trước can
thiệp tỷ lệ ngư dân có kiến thức, thái độ, thực hành tự bảo vệ, CSSK và hài lòng
về các hoạt động CSSK trên tàu tăng lên, khác biệt có ý nghĩa thống kê
(p