GA Vật lí 9 - Pdf 47

CHƯƠNG I: điện học
Ngày soạn: 01/09/2006
Ngày dạy:
Tiết 1:
Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện
vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
I/ Mục tiêu:
- Nêu đợc cách tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của Ivào u giữa hai đầu
dây dẫn
vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ I u từ số liệu về thực nghiệm
- Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa
hai đầu dây dẫn
II/ Chuẩn bị :
Mỗi nhóm :một điện trở mẫu .một am pe kế ghđ 1.5a và đcnn 0,5 a 1vôn kế ghđ 6v
1 công tắc .1 nguồn điện 6 v , 7đoạn dây nối
III/Tiến trình lên lớp
A/Tổ chức lớp
B/Kiểm tra bài cũ
Nêu khái niệm cờng độ dòng điện ? Khái niệm hiệu điện thế?
đo Iu bằng dụng cụ nào ?
C/Bài mới
hoạt động của thầy hoạt động của trò
Gv giới thiệu hình 1.1 hs quan sát sơ đồ trả lời
? Nêu qui tắc dùng ampe kế ,vôn kế
? Nêu tên các bộ phận của mạch điện và nhiệm
vụ của từng bộ phận ?
- Yêu cầu hs tìm hiểu sơ đồ h1.1
- Theo dõi ,kiểm tra hs mắc mạch điện thí
nghiệm
Yêu cầu hs thảo luận câu 1và đại diện nhóm trả
lời

Học sinh làm việc cá nhân và thu 3 em dánh
giá kết quả :
C3 : Trên trục hoành xác định U
1
=2,5V
Kẻ đờng song song trục tung cắt đồ thị
tại K
Từ K kẻ đờng song song trục hoành cắt
trục tung tại I
1
=0,5A
Tơng tự U
2
=3,5V ; I
2
=0,7A
C4: Các giá trị còn thiếu là 0,125A .4V.
5V.0,3A
C5: I tỉ lệ thuận với U
D/ Củng cố
Cờng độ dòng điện phụ thuộc nh thế nào vào hiệu điện thế ?
Khi có I qua dây dẫn là 0,5V thì U giữa 2 đầu dây là U=3V
Vậy muốn có I qua dây dẫn đó là 2A thì phải đặt vào 2 đầu dây đó 1 hiệu điện thế là
bao nhiêu ?
E/Dặn dò
Học thuộc phần ghi nhớ đọc phần em cha biết ? làm BT 1.1 đến 1.4 SBT
Tiết 2 : Điện trở của dây dẫn định luật ôm
I/Mục tiêu :
Nhận biết đợc đơn vị điện trở và vận dụng đợc công thức tính điện trở để giảI bài
tập

Một học sinh đọc kn sgk
khi tăng U giữa 2 đầu dây dẫn lên hai lần thì
R
tăng bao nhiêu ?vì sao ?
yc học sinh tính điện trở của dây dẫn khi
U=1Vvà I=1A
nêu các bội số của ôm ?
tính điện trở của dây dẫn khi đặt vào hai đầu
dây dẫn mmmmột hiệu điện thế U=3V thì I
qua dây dẫn là 250mA
khi Ukhông đổi nếu R càng lớn thì I qua nó
ntn?
Với một dây dẫn thì I phụ thuộc ntn vào U?
với U không đổi thay đổi dây dẫn khác thì I
phụ thuộc ntn vào R?
Viết hệ thức liên hệ giữa I;U;R?
Gọi hai em phát biểu định luật ?
Gọi học sinh đọc C3
Cả lớp tóm tắt bài
Vận dụng công thức nào để tính U?
Y/c cả lớp tìm hiểu C4 và gọi một em lên
bảng giảI và cả lớp thảo luận
R=U/I
R không tăng vì R không phụ thuộc vào U
Ký hiệu :
đơn vị điện trở :
U=1V
I=1A thì R=1V/1A=1
-1k = 1000
1M=1000000

1
=U
1
/R
1
I
1
/I
2
=? I
2
=U
2
/R
2

=> I
1
/i
2
= U
1
/ R
1
.R
2
/U
2

I

1nguồn điện , 1am pe kế ,1vôn kế
1khóa ,7đoạn dây dẫn
-Mỗi học sinh :1báo cáo thực hành .
III/ Tiến trình lên lớp :
A/ Tổ chức lớp
B/ kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
C/ bài thực hành :
Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
Nêu công thức tính điện trở ?
vẽ sơ đồ mạch điện ?
giáo viên theo dõi và giúp đỡ các nhóm làm
thí nghiệm cách mắc am pe kế và vôn kế
yêu cầu cá nhân hoàn thành báo cáo thực
hành
Gv thu báo cáo thực hành
-nhận xét buổi thực hành .đánh giá kết quả
1/ trả lời câu hỏi báo cáo :

R= U/I
Gọi một em lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện
2/ mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành
đo .
Các nhóm học sinh mắc mạch điện theo sơ
đồ
Học sinh tiến hành đo và ghi kết quả vào
bảng
Chú ý : tất cả hs đều phảI tham gia thí
nghiệm ,kiểm tra kết quả của bạn tong
nhóm

thuyết
Vận dụng đợc những kiến thức đã họcđể giảI thích một số hiện tợng và giải bài tập
về đoạn mạch nối tiếp.
II/ Chuẩn bị :
Mỗi nhóm : 3điện trử mẫu 6,10 ,16
1am pe kế , 1 vôn kế TN
1 nguồn điện 6V
1 công tắc, 7 dây dẫn 30cm
III/Tiến trình lên lớp :
A. Tổ chức lớp :
B. Kiểm tra bài cũ :
CH : Nêu đặc điểm của đoạn mạch nối tiếp ?
CH: Phát biểu định luật ôm và ghi công thức định luật ?
C.Bài mới

CH: Vẽ sơ đồ mạch điện gồm 2 bóng đèn
mắc nối tiếp
Cờng độ dòng điện chạy qua mỗi đèn có
liên quan gì với cờng độ dòng điện mạch
chính ?
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch có
mối liên quan gì với hiệu điện thế mỗi
đèn ?
Gv vẽ sơ đồ H
4
.1lên bảng
Yêu cầu hs trả lời C
1
2 điện trở R
1

tiếp :
Hs làm việc cá nhân trả lời C
1
C
1
khi thay hai đèn bằng hai điện trở thì các
hệ thức tren vẫn đúng .
Hs tự làm gọi 1em lên bảng trình bày bài làm
của mình .
Theo định luật ôm ta có :I
1
=U
1
/ R
1
;
I
2
= U
2
/ R
2
Vì I
1
=I
2
U
1
/R
1

2
?
tính R tơng đơng ?
hs nêu kết luận sgk
gọi một em đọc đầu bài
cá nhân làm bài gọi một em trình bày bài
làm của mình
gọi 1 hs đọc và tóm tắt C
5
gọi 1 em lên bảng làm bài cả lớp theo dõi
bài bạn làm để bổ xung
khi mắc nối tiếp một điện trở R
3
=20 thì
R
AB
ntn?
đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp .
I
1
=U
1
/R
1
; I
2
=U
2
/R
2

trình bày bài làm của mình trên bảng .
C5:Học sinhđọc và tóm tắt bài:
R
1
=R
2
=20
Rađ=?
Điệ trở tơng đơng của mạch
Rađ=R
1
+R
2
=20+20=40
Nếu mắc thêm điện trơR=20 nối tiếp vào
mạch điện ta có R
AB
=R
1
+R
2
+R
3
R
AB
= 20+20+20=60
D/ Củng cố :
Trong mạch nối tiếp cần mấy công tắc đẻ điều khiển các vật dẫn ?
Nếu mạch mắc nối tiếp n điện trở thì R tính nh thế nào ?
E/ Dặn dò :

A/ Tổ chức lớp :
B/kiểm tra bài cũ :
Viết công thức tính I,U,R trong đoạn mạch mắc nối tiếp ?
Chứng minh rằng trong mạch nối tiếp U
1
/U
2
= R
1
/R
2
?
C/ Bài mới :
Vẽ sơ đồ mạch điện gồm hai đèn mắc song
song ?
Cờng độ dòng điện trong mạch chính và mạch
rẽ quan hệ với nhau nh thế nào ?
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và hiệu
điện thế các đèn quan hệ với nhau nh thế
nào ?
Giáo viên vẽ hình 5.1 lên bảng
Học sinh trả lời câu C1
Cho biếy R
1
và R
2
có mấy điểm chung ?
I và U của đoạn mạch này có đặc điểm gì ?
Gọi 1 em đọc C2 yêu cầu cá nhân vận dụng
định luật ôm trả lời C2

2

2/đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song
song :
C1:
R
1
và R
2
có hai điểm chung
Học sinh trả lời :
I= I
1
+ I
2
U = U
1
= U
2
.
I = U/R U= I. R
Tơng tự U
1
=I
1
.R
1

U
2

I =U/R ; I
1
= U/R
1
; I
2
= U
2
/R
2
Ta có I= I
1
+ I
2
Hay U/R

=U/R
1
+ U /R
2

Chia hai vế cho U ta có
1/R

= 1/R
1
+ 1/R
2
R


1/ R
1,2
= 1/ R
1
+ 1/R
2
= 1/30 +1/30
R
1,2
=15
Tơng tự 1/R
1,2,3,
=1/R
1,2,
+1/R
3
= 1/15 + 1/30
R
1,2,3
=10
D/Củng cố :
Nếu mạch gồm n điện trở R giống nhau mắc song song thì R

=R/n các em tự chứng
minh
Nêu công thức tính I,U,R.của đoạn mạch song song ?
E/ dặn dò :
Học thuộc phần ghi nhớ và làm bài tập 5.1 đến 5.6SBT
đọc phần em cha biết
Ngày soạn :

Bài 1:học sinh đọc đề bài tóm tắt bài
Cá nhân tự làm bài
R
1
=5 a/ vì mạch mắc nối tiếp nên
U
1
=6V I
1
=I
A
=1,2A
I
A
=0,5A R
AB
= U / I=6/0,5=12
b/theo định luật ôm cho mạch
a/ R
AB
=? Nối tiếp ta có :
b/R
2
=? R
AB
=R
1
+ R
2
R

I=1,8A U
1
=I
1
.R
1
=1,2 .10
a/U
AB
=? U
1
=12V
b/ R
2
=? vì mạch mắc song song nên
U =U
1
=U
2
=12V
b/ cờng độ dòng điện qua điện
trở hai là :
I= I
1
+ I
2
I
2
=I-I
1

1
=? điện trở toàn mạch là :
I
2
=? R
AB
=R
1
+R
2,3
=15+15 =30
I
3
=? b/áp dụng công thức định luật ôm :
I=U/RI
AB
=U
AB
/R
AB
=12/30=0,4(A)
Có I
1
=I
AB
=0,4(A)
U
1
=I
1

Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 7 : Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
I/ Mục tiêu
Nếu đợc điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài tiết diện và vật liệu làm dây
dẫn
Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào (l,S,ị)
Suy luận và tiến hành thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vàog chiều dài
dây dẫn
Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và đợc làm từ cùng 1 vật liệu
II/Chuẩn bị :
Mỗi nhóm :
1ampe kế GHĐ1,5A; ĐCNN 0,1A
1vôn kế GHĐ 6V
1 nguồn điện 3V 1 công tắc
3 dây điện trở có cùng điện trở
8 đoạn dây dẫn bằng đồng có bọc cách điện
III/ Tiến trình lên lớp :
A/Tổ chức lớp :
B Kiểm tra bài cũ :
Gọi 1em chữa bài 6.2(a)
C/ Bài mới :
Yêu cầu học sinh quan sát h 7.1 cho biết chúng
khác nhau ở yếu tố nào ?
Điện trở của các dây này có nh nhau không?
Yừu tố nào ảnh hởng đến điện trở của dây
dẫn ?
Cho các nhóm thảo luận đề ra phơng án kiểm
tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều
dài

Thảo luận nhóm đề ra phơng án
Đại diện nhóm trình bày phơng án
Học sinh nhóm khác nhận xét để đa ra
phơng án đúng.
II/ sự phụ thuộc của điện trở vào chiều
dài dây dẫn :
1 /dự kiến cách làm :
Cá nhân học sinh nêu phơng án làm thí
nghiệm kiểm tra từ sơ đồ mạch điện sử
dụng các dụng cụ đo để đo điện trở của
dây dẫn
Biết chọn dụng cụ cần thiếtđể tiến hành
thí nghiệm
Ghi kéy quả vào bảng 1
Học sinh tham gia thảo luận kết quả ở
bảng 1
So sánh với dự đoán ban đầu
Học sinh nêu kêtluận và ghi vở R ~ l
III/ Vận dụng :
C2: học sinh giải thích đợc khi chiều dài
dây dẫn càng lớn thì điện trở của đoạn
mạch càng lớn .
Nếu giữ U không đổi thì I càng nhỏ và
đèn sáng yếu hơn .
C4: vì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây
dẫn không đổi nên :
I ~ 1/R có I
1
=0,25I
2

I/ Mục tiêu:
-Suy luận đợc rằng các dây có cùng chiều dài và làm từ cùng một vật liệu thì điện
trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây .
-bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa R và S để rút ra đợc kết
luận là
R ~ 1/S
-Rèn tính trung thực và có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm .
II/ Chuẩn bị
Mỗi nhóm :
-1am pe kế GHĐ 1,5A ĐCNN 0,1A
-1vôn kế GHĐ6V,ĐCNN0,1V
-1 nguồn điện 3V,1công tắc
-7 đoạn dây dẫn , 2 chốt kẹp dây dẫn
- 2 đoạn dây dẫn bằng hợp kim cùnh loại ,cùng chiều dài ,tiết diện lần lợt là S
1
,S
2
III/ Tiến trình lên lớp :
A/ Tổ chức lớp :
B/kiểm tra bài cũ :
Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song thì I,U,Rđợc tính bằng công thức nào
vẽ sơ đồ mạch điện kiẻm tra sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn ?
C/ Bài mới :

Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về điện
trở tơng đơng trong đoạn mạch mắc song
song để trả lời C1
Gọi 1em trả lời ,1 em khác nhận xét
I/Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết
diện dây dẫn

và so sánh với R
1
/R
2
nhắc lại kết luận ?
yêu cầu học sinh đọc câu 3 cá nhân tự làm ra
nháp
gọi 1 em lên bảng làm câu 3
Yêu cầu học sinh làm 8.2 SBT
Dựa vào kết quả 8.2 yêu cầu học sinh làm C5
Yêu cầu học sinh về nhà làm C4và C6
Học sinh nêu dự đoán
II/Thí nghiệm
_1 học sinh lên bảng vẽ sơ đò mạch điẹn
_Nêu đợc các bớc tiến hành thí nghiệm
+Mắc mạch điện theo sơ đồ
+Thay các R có cùng l,cùng bản chất và có
S khác nhau
+Đo các giá trị U,I tính R
+So sánh với dự đoán rút ra kết luận
_Các nhóm tiến hành thí nghiệm
_Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Kết luận : học sinh nêu kết luận và
ghi vào vở

Học sinh chứng minh công thức
R
1
/R
2

/R
2
=S
2
/S
1
=6/2=3
R
1
=3R
2
Đ/s :R
1
=3R
2
8.2:phơng án đúng là C
Cá nhân hoàn thành C5
L
2
=0,5l
1
l
1
=100m
S
2
=5S
1
l
2

R~1/l; R~l
E /Dặn dò
Với cách lí luận nh C5 trả lời BT8SBT
ôn lại cả T7+T8 làm BT 8.1 _8.5 SBT
Ngày dạy :
Ngày soạn :
Tiết 9 :Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
I/Mục tiêu
Bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra chứng tỏ rằng điện trở của dây dẫn cùng l,S
và đợc làm từ vật liệu khác nhau thì khác nhau
So sánh mức độ dẫn điện của các chất hay vật liệu căn cứ vào bảng giá trị điện trở
suất của chúng
Vận dụng công thức R=ịl/S để tính đợc 1 đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
Biết sử dụng bảng điện trở suất của một số chất
II/ Chuẩn bị
Mỗi nhóm
1 cuộn dây inox có S=0,1mm
2
: l=2m
1 cuộn dây niketin S=0,1mm
2
l=2m
1 cuộn dây nicrôm S=0,1mm
2
l=2m
1 ampe kế ,1 vôn kế ,1 nguồn 6V 1 công tắc ,7 đoạn dây dẫn ,2 chốt kép
III/Tiến trình lên lớp
A Tổ chức lớp
B Kiểm tra bài cũ
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào phụ thuộc nh thế nào ?

_Học sinh đọc thông báo mục 1 ghi vở
+Điện trở của 1 dây dẫn dài 1m tiết diện
1m
2
làm bằng 1 chất nào đó gọi là điện trở
suất của dây dẫn đó
_Kí hiệu ị : đọc rô
_Đơn vị : m (ôm mét)

cu
=1,7.10
-6
m

costantan
=0,5.10
-6
m
_Điện trở của dây constantan có
L=1m
S =1mm
2
=10
6
R=? R=1.0,5.10
-6
/10
6
=0,5()
2) Công thức tính điện trở

Tiết diện của dây dẫn là
S=d
2
/4=3,14.(10
-3
)
2
/4
điện trở suất của dây dẫn là
R=ịl/S=3,14.10
-6
/4.4/1,7.10
-8
R=1,7.10
-8
.4.4/3,14.10
-6
=0,087()
D /Củng cố
điện trở của dây dẫn phụ thuộc gì?ghi công thức diễn tả sự phụ thuộc đó ?
E / dặn dò
Học thuộc phần ghi nhớ trả lời câu hỏi C5,C6/27 ;làm bài tập 9.1 SBT
Ngày dạy :
Ngày soạn :
Tiết 10 : Biến trở _Điện trở dùng trong kĩ thuật
I/Mục tiêu
Nêu đợc biến trở là gì ?nguyên tắc hoạt động của biến trở
Mắc đợc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cờng độ dòng điện chạy trong mạch.
Nhận ra đợc các biến trở dùng trong kỹ thuật .
vẽ vàmắc đợc mạch điện có biến trở .

mình cho biết số ghi và giải thích ý nghĩa
của số ghi
gọi học sinh trả lời C5
vẽ sơ đồ mạch điện ?
yêu cầu học sinh măc mạch điện theo sơ đồ
và làm thí nghiệm
trả lời câu C6
gọi 1 em trả lời C7
yêu cầu học sinh quan sát các biến trở trong
kỹ thuật
yêu cầu học sinh trả lời C9
yêu cầu học sinh làm bài 10.2
gọi 1 em đọc đầu bài
gọi 1 em tóm tắt bài .
cả lớp làm bài ra nháp .
gọi 1 em lên bảng chữa bài
cả lớp theo dõi thảo luận kết quả
I/ Biến trở :
1/ Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến
trở :
C1 các loại biến trở gồm :
- biến trở có con chạy
- biến trở có tay quay
- biến trở than (chiết áp )
nhận dạng các loại biến trở .
các nhóm thảo luận trả lời C2
nếu mắc AB vào mạch điện khi dịch con
chạy của biến trở không có tác dụng thay
đổi điện trở .
học sinh giải thích cách mắc

nhất của biến trở là 50ôm và cờng độ dòng
điện lớn nhất cho phép qua biến trở là 2,5A
b/ theo định luật ôm ta có :
I =U /R U = I . R
U
max
=50. 2,5 = 125V
D/ Củng cố :
Biến trở dùng để làm gì ?
Kể tên một số biến trở mà em biết ?
E/ Dặn dò :
Học thuộc phần ghi nhớ
Làm các bài tập 10.1 , 10.3 đến 10.6 SBT
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiét 11: bài tập vận dụng định luật ôm
Và công thức tính điện trở của dây dẫn
I/ Mục tiêu :
-Vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các đại l-
ợng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất 3 điện trở mắc nối tiếp hoặc song
song và hỗn hợp .
rèn kỹ năng phân tích tổng hợp
kỹ năng giải bài tập theo đúng các bớc giải
thái độ trung thực kiên trì
II/ Chuẩn bị :
ôn tập bài
III/ Tiến trình lên lớp :
A.Tổ chức lớp
B. Kiểm tra bài cũ :
Phát biểu công thức định luật ôm?

-6
.30/ 0,3 .10
-6
R =110
Cờng độ dòng điện chạy qua diện trở là :
I =U / R =220 / 110=2A
Bài tập 2 :
R
1
=7,5
I =0,6A
U =12V
Yêu cầu học sinh tìm cách giải khác
Cho học sinh đọc đề bài và tìm hiểu đề bài
Giáo viên gợi ý cách giải
Gọi 1 em lên bảng chữa bài
Cả lớp thảo luận kết quả
Cho học sinh tự làm phần bgọi 1 em lên bảng
chữa cả lớp theo dõi bổ xung
Gọi 1 em đọc đề bài .
Giáo viên hớng dẫn cách phân tích đề bài cho
cả lớp tự làm câu a câu b cho về nhà
Thu 5bài chấm đánh giá kết quả
a/R
2
=?
b/R
b
=30
S =1mm

7,5=12,5
b/áp dụng công thức :
R= ị.l / S l =R.S /ị
L =30. 10
-6
/ 0,4 10
-6
=75m
Bài 3:
Học sinh tóm tắt bài
R
1
=600
R
2
=900
U
MN
=220V
L =200m
S =0,2mm=0,2.10
-6
m
2

ị =1,7 .10
-8
R
MN
=?

2
) nên ta có
R
MN
=R
d
+ R
1,2
=17+360=377
Đáp số : 377
D/Củng cố :
Những điều cần chú ý khi giải bài tập phần này :
-thuộc công thức
-biết đổi đơn vị đo diện tích từ mm
2
ra m
2
E/ Dặn dò :
Làm phần b bài 3 và làm bài 11.1 đến bài 11.4SBT
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiét 12: Công suất điện
I/ Mục tiêu :
-nêu đợc của số oắt ghi trên dụng cụ điện .
-Vận dụng công thức P = U.I dể tính đợc 1 đại lợng khi biét các đại lợng còn lại .
-rèn kỹ năng ythu nhập thông tin .
-rèn tính trung thực yêu thích môn học .
II/ Chuẩn bị :
Mỗi nhóm :
1 bóng 12V -3W(6V- 3W)

Yêu cầu học sinh đọc sgk và nêu các bớc
tiến hành thí nghiệm
Trả lời câu 4
Chứng tỏ P=I
2
.R=U
2
/R
Nêu rõ các đơn vị đo trong câu thức
Gọi học sinh đọc C6 và tóm tắt đầu bài
I/Công suất định mức của các dụng cụ điện
1) Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện
Học sinh tìm hiểu trả lời C1,C2
_Số oát càng lớn đèn càng sáng
2) ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ
điện
Học sinh đọc mục 2 và trả lời ghi vào vở
Đèn ghi 220V _100W có nghĩa là :
U
đmđ
=220V P
đmđ
100W
Cá nhân học sinh trả lời C3
_Cùng một bóng đèn khi sáng mạnh hơn có
công suất lớn hơn
_Cùng một bếp điện khi nóng ít hơn có
công suất nhỏ hơn
II/Công thức tính công suất điện
1.Thí nghiệm

Đọc phần có thể em cha biết
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 13 : Điện năng _Công suất của dòng điện
I/Mục tiêu
Nêu đợc ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lợng .Nêu đợc dụng cụ đođiện năng
tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ là kiloóat giờ (kWh)
chỉ ra đợc sự chuyển hóa các dạng năng lợng trong hoạt động của các dụng cụ
điện nh các loại đèn điện ,bàn là ,nồi cơm điện vv...
Vận dụng công thức A=P.t =U.I.t để tính một đại lợng khi biết các đại lợng
còn lại
Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp kiến thức
Rèn thái độ ham hỏi yêu thích môn học
II/Chuẩn bị
_Vẽ tranh hình 13.1
_1 công tơ điện
_bảng phụ chuẩn bị bảng 1
III/Tiến trình lên lớp
A . Tổ chức lớp
B . Kiểm tra
Gọi học sinh lên chữa 12.1;12.2
C . Bài mới
Gọi 1 em đọc C1 h[ngs dãn học sinh trả
lời từng phần .
Nêu thí dụ khác chứng tỏ dónđiện mang
năng lợng ?
Giáo viên : năng lợng của dòng điện gọi
là điện năng
Yêu cầu học sinh trả lời C2 theo nhóm
Gọi đại diện nhóm hoàn thành kết quả

Nêu công thức tính công suất của dòng
điện
chỉ rõ tên các đại lợng trong công thức ?
trong thực tế đo công của dòng điện
bằng dụng cụ nào ?
yêu cầu học sinh hoàn thành C7,C8 vào
vở
gọi 1 em lên bảng tóm ắt bài và làm bài
Nồi cơm điện
Quạt điện
Bóng đèn
Cá nhân hoàn thành C3 ,tham gia thảo luận trên
lớp
tỉ số giữa năng lợng có ích và năng lợng toàn
phần gọi là hiệu suất
* kết luận :học sinh tự làm vào vở
II/Công của dòng điện
1.Công của dòng điện
Công của dây điện sản ra trong đoạn mạch là
số đo phần điện năng chuyển hóa thành các
dạng năng lợng khác
2. Công thức tính công của dòng điện
P=A/tA=P.t
Có P = U .I A = U .I . t
Trong đó
:A: là công của dòng điện .đo bằng J
U là hiệu điện thế đo bằng V
I là cờng độ dòng điện đo bằng A
T là thời gian đo bằng giây
Dùng công tơ điện để đo công của dòng điện

III/ Tiến trình lên lớp :
A/ Tổ chức lớp :
B/ Kiểm tra bài cũ :
Viêt và diễn giải công thức tính công và công suất của dòng điện ?
Chữa bài 13.4SBT?
C/Bài mới :
Gọi 1 em đọc đề bài .
Gọi 1 em lên bảng tóm tắt bài >
Yêu cầu cá nhân từng học sinh giải bài
tập .
Gọi 1 em nhận xét bài làm của bạn
Gọi 2 em đọc đề bài
Gọi 1 em tóm tắt bài
Yeu cầu các nhóm thảo luận cách giải
đại diện 1 nhóm nêu cách giải
đại diện 1 nhóm đọc mạch điện H4.1
Sau khi đã nêu đợc cách giải cho cá nhân
tự làm bài vào vở
Gọi 1 em lên bảng chữa bài
Bài tập 1:
Cá nhân hoàn thành bài tập vào vở
U = 220V
I = 341mA
T = 4h30ph
a/ R =? P =?
b/ A =?(J) =?(số )
bài giải:
a/ Điện trở của đèn là :
R = U / I =220 / 0,341 =645
Công suất của đèn là :

a/ vì đèn sáng bình thờng do đó
U
đ
= U
đmđ
=6V
P
đ
= P
đmđ
=4,5W
I
đ
= P / U =4,5 / 6 =0,75A
Có I
a
= I
b
= I
đ
=0,75A
b/ hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở là :
U = U
đ
+ U
b
U
b
= U- U
đ

b
. t =3. 0,75 .600=1350J
Công mà dòng điện sinh ra trong cả mạch là :
A = U . I . t=0,75 . 9 .600=4050J
Bài tập 3:
1 em đọc đầu bài
Cá nhân tự tóm tắt bài
U
đmđ
=220V
U
đmb
=220V
U =220V
P
đ
= 100W
P
b
=1000W
a/ vẽ sơ đồ mạch điện ? R=?
b/ A =? J = ? kWh
1 em giải thích ý nghĩa con số .
a/ để đèn và bàn là hoạt động bình thờng phải
mắc chúng song song với nhau
Học sinh vẽ sơ đồ mạch điện .
điện trở đèn là :
R
đ
= U

R = 44
b/ vì đèn và bàn là mắc song song với nhau
vào mạch điện 220V nên công suất tiêu thụ
điện của bàn là vàcủa đèn bằng công suất định
mức ghi trên chúng
công suất tiêu thụ điện của cả mạch là :
P = P
đ
+ P
b
=100 + 1000 =1100w
=1,1 kw
Công mà dòng điện sinh ra trong mạch là:
A = P .t =1100 .3600 =3960000J
A = 1,1 .1 =1,1kWh

D/Củng cố :
Giáo viên chỉ rõ các công thức tính công ;
A = U
2
/R .t ; A =I
2
.R .t :
Công suất tiêu thụ của cả đoạn mạch bằng tổng công suất tiêu thụ của các dụng cụ dùng
điện có trong đoạn mạch.xem lại các bài tập đã làm và làm bt trong SBT
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 15:Thực hành
Xác định công suất của các dụng cụ điện
I / Mục tiêu :

kế ,am pe kế
Vào mạch điện . điều chỉnh biến trở ở giá
trị lớn nhất trớc khi đóng công tắc .lu ý
cách đọc kết quả đo ,đọc trung thực ở các
lần đo khác nhau .
Yêu cầu học sinh ở các nhóm đều phải
tham gia thực hành
-hoàn thành bảng 1
-Thảo luậnthống nhất phần a;b
1/ Xác định công suất của bóng đèn :
Thảo luận nhóm về cách tiến hành thí
nghiệm xác định công suất của bóng đèn
theo hớng dẫn phần 1 của mục II
Nhóm trởng cử đại diện nhóm lên nhận dụng
cụ thí nghiệm ,phân công bạn th ký ghi chép
kết quả và ý kiến thảo luận của các bạn trong
nhóm .
Các nhóm tiến hành thí nghiệm
Tất cả học sinh trong nhóm đều tham gia
mắc hoặc theo dõi ,kiểm tra cách mắc của
các bạn trong nhóm
đọc kết quả đo đúng qui tắc
Cá nhân hoàn thành bảng 1 trong báo cáo
thực hành
2/ Xác định công suất của quạt :
Các nhóm tiến hành thí nghiệm xác định
công suất của quạt theo hớng dẫn của giáo
viên và hớng dẫn ở phần 2 của mục II
Cá nhân hoàn thành bảng 2 trong báo cáo
của mình

Điện năng có thể biến đổi thành các dạng năng lợng nào ?cho ví dụ ?
Dòng điện có những tác dụng nào ?
C/ Bài mới :
Yêu cầu học sinh tìm hiểu phần 1.
Gọi 1 em đọc phần này .
Nêu các vật tiêu thụ điện mà dòng điện đi
qua biến đổi một phần điện năng thành
nhiệt năng?
Nêu các dụng cụ mà dòng điện đi qua nó
điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt
năng .?
Giáo viên chỉ cho học sinh biết các dây
dẫn làm cácdây đốt nóng của các dụng
cụ trên đều bằng hợp kim
So sánh điện trở suất của dây đồng với
đây bằng hợp kim ?
Khi cho dòng điện qua các vật dẫn xảy ra
hiện tợng gì?
Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm dể xây
dựng hệ thức của định luật
xét trờng hợp điện năng chuyển hóa hoàn
toàn thành nhiệt năng thì theo định luật
bảo toàn năng lợng ta có
nhiệt lợng tỏa ra ở dây dẫn bằng gì ?
thay U = I . R thì ta có gì ?
diễn giải công thức của định luật ?
giáo viên treo h16.1 yêu cầu học sinh đọc
kỹ sgk nghiên cứu thí nghiệm và mô tả
cách làm thí nghiệm
yêu cầu các nhóm thảo luận C

Q =I
2
.R .t Q : nhiệt lợng (J)
I : cờng độ dòng diiện (A)
R: điện trở ( )
T: thời gian ( s )
2/xử lý kết quả thí nghiệm kiểm tra
Học sinh đọc phần mô tả thí nghiệm .
Học sinh các nhóm lần lợt trả lời C1,C2 C3
C1: A = I
2
. R . t=2,4 .2,4 .5 .300
= 8640J
C2 : Q
1
=c
1
.m
1
.( t
2
t
1
)
= 4200. 0,2 .95=7980J
Q
2
=c
2
.m


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status