THUYET MINH BAN VE THI CONG CONG TRINH CAU VUOT GO MAY - Pdf 47

Thuyết minh Thiết kế BVTC
Dự án: “Xây dựng bổ sung nút giao khác mức tại giao lộ Quốc Lộ 1 – đường Lê Trọng Tấn – đường Nguyễn Thị Tú

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG IDICO

MỤC LỤC HỒ SƠ
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG – CĂN CỨ PHÁP LÝ
I.1. GIỚI THIỆU CHUNG:
1.
2.

3
3

Tên dự án:
Giới thiệu Chủ đầu tư và đơn vị Tư vấn:

3
3

I.2. CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG:

3

CHƯƠNG II : VỊ TRÍ - HIỆN TRẠNG – ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

5

II.1. ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:

5

3.

Địa hình:
Khí hậu, thủy văn:
Địa chất:

5
8
8
8
8
8
8
9
9
9
9
9
9
10

CHƯƠNG III :

11

CÁC THÔNG SỐ DỰ ÁN ĐƯỢC PHÊ DUYỆT

11

III.1. QUY MÔ:

1
/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/fsb1514000423-151709-15140004233097/fsb1514000423.docx

ISO 9001-2008


Thuyết minh Thiết kế BVTC
Dự án: “Xây dựng bổ sung nút giao khác mức tại giao lộ Quốc Lộ 1 – đường Lê Trọng Tấn – đường Nguyễn Thị Tú

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG IDICO

V.2. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ:
1.
2.
3.
1.
2.
3.
4.
5.

Bố trí tổng thể cầu:
Phần cầu chính:
Đường vào cầu và sản giảm tải chống lún cho cầu:
Bình đồ thiết kế:
Bề rộng đường đầu cầu chính:
Sàn giảm tải kết hợp với tường chắn:
Bản quá độ:
Kết cấu áo đường cho phần đường đầu cầu chính:


23
23
24
24
25
25
25
25
25
25
26
26
26
26
26
26
26

CHƯƠNG VI :

29

TỔ CHỨC THI CÔNG

29

CHƯƠNG VII : TỔ CHỨC GIAO THÔNG

29


35

IX.2. PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ:

35

35

2
/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/fsb1514000423-151709-15140004233097/fsb1514000423.docx

ISO 9001-2008


Thuyết minh Thiết kế BVTC
Dự án: “Xây dựng bổ sung nút giao khác mức tại giao lộ Quốc Lộ 1 – đường Lê Trọng Tấn – đường Nguyễn Thị Tú

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG IDICO

1.
2.

Khả năng cháy nổ:
Biện pháp phòng chống cháy nổ:

IX.3. CÔNG TÁC AN TOÀN GIAO THÔNG:

35
35
35

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG IDICO

KCS

: Bùi Diệp Bình

CHƯƠNG I :
GIỚI THIỆU CHUNG – CĂN CỨ PHÁP LÝ
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VTCO
------------o0o-----------Số :……......../ TM-TKBVTC-VT16

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------o0o-----------TP. HCM, Ngày …… tháng …… năm 2016

THUYẾT MINH
THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
CÔNG TRÌNH:
XÂY DỰNG BỔ SUNG NÚT GIAO KHÁC MỨC TẠI GIAO LỘ
QUỐC LỘ 1 – ĐƯỜNG LÊ TRỌNG TẤN – ĐƯỜNG NGUYỄN THỊ TÚ
THUỘC DỰ ÁN BOT CẢI TẠO NÂNG CẤP QUỐC LỘ 1A
ĐOẠN AN SƯƠNG - AN LẠC

ĐỊA ĐIỂM:
QUẬN BÌNH TÂN - TP. HỒ CHÍ MINH
Chủ nhiệm đồ án TK: Đoàn Đại Thí
CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG IDICO
GIÁM ĐỐC

: 234 Ngô Tất Tố – P.22 – Q.Bình Thạnh – TP.HCM
Tòa nhà tập golf Him Lam – Ba Son.
VPĐD
: 246/9 Bình Qưới - P28 – Q. Bình Thạnh - TP. HCM
Điện thoại
: (08) 35.565.386
Fax
: (08) 35.561.230
Website
: vtco.com.vn
Email add
:
I.2. CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam Khóa 13;
- Luật Đấu Thầu số 43/2013/QH12 được quốc hội khóa 12 thông qua ngày 26/11/2013. Nghị
định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
- Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã
hội Chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 26/06/2014;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ
4

ISO 9001-2008

Nguyễn Anh Tòng

/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/fsb1514000423-151709-15140004233097/fsb1514000423.docx

chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng;
- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/10/2009 của Bộ Xây Dựng về việc công bố định mức
chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
- Quyết định số 3384/QĐ-UBND ngày 02/07/2016 của UBND thành phố Hồ Chí Minh về việc
công bố bộ Đơn gián xây dựng khu vực thành phố Hồ Chí Minh;
- Quy định về thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo quyết định số
09/2014/QĐ-UBND của UBND TP.HCM ngày 20/02/2014. Hướng dẫn số 1486/HD-SGTVT của
Sở GTVT TP.HCM hướng dẫn thực hiện một số nội dung của quy định về thi công xây dựng công
trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh;
- Quy định về quản lý xây dựng, bảo trì các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị do Sở
Giao Thông Vận Tải quản lý trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, ban hành kèm theo quyết định
số 38/QĐ-SGTVT ngày 02/01/2014 của Sở Giao thông vận tải;
- Căn cứ hợp đồng điều chỉnh số 3599/HĐ/GTVT/KHĐT ngày 27/11/2003 ký giữa Bộ Giao
thông vận tải và các Chủ đầu tư: Tổng Công ty Đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp – Bộ
Xây dựng, Tổng Công ty XDCTGT 8, Tổng Công ty XDCTGT 6 – Bộ Giao thông vận tải.

Thuyết minh Thiết kế BVTC
Dự án: “Xây dựng bổ sung nút giao khác mức tại giao lộ Quốc Lộ 1 – đường Lê Trọng Tấn – đường Nguyễn Thị Tú

- Căn cứ phụ lục hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao số 3979/2011/PLHĐ-BOT
ngày 01/09/2011 thuộc dự án nâng cấp Quốc lộ 1 đoạn An Sương – An Lạc giữa Công ty Cổ phần
Đầu tư Phát triển Hạ tầng IDICO và Sở Giao Thông Vận Tải TP. HCM;
- Căn cứ phụ lục hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao số 23969/2014/PLHĐ-BOT
ngày / /2014 thuộc dự án nâng cấp Quốc lộ 1 đoạn An Sương – An Lạc giữa Công ty Cổ phần
Đầu tư Phát triển Hạ tầng IDICO và Sở Giao Thông Vận Tải TP. HCM;
- Căn cứ quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 08/04/2013 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc phê
duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải TP. HCM đến năm 2020 và sau 2020;
- Căn cứ vào quyết định số 4369/QĐ-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2001 của Bộ Giao Thông


ISO 9001-2008


Thuyết minh Thiết kế BVTC
Dự án: “Xây dựng bổ sung nút giao khác mức tại giao lộ Quốc Lộ 1 – đường Lê Trọng Tấn – đường Nguyễn Thị Tú

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG IDICO

CHƯƠNG II :
VỊ TRÍ - HIỆN TRẠNG – ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
II.1. ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:
a. Vị trí:
Vị trí phạm vi dự án: Nút giao (Gò Mây) Quốc lộ 1– đường Lê Trọng Tấn – đường Nguyễn
Thị Tú nằm trên Quốc lộ 1 tại lý trình Km1904 + 186.
*. Điểm đầu cách giao lộ khoảng
: 319,57m về hướng An Sương.
*. Điểm cuối cách giao lộ khoảng
: 331,57m về hướng An Lạc.

II.2. HIỆN TRẠNG CỦA DỰ ÁN:
1. Hiện trạng về giao thông:
Đoạn tuyến Quốc lộ 1 trong phạm vi nghiên cứu có bề rộng mặt đường hiện hữu trung bình
khoảng 39m, vỉa hè rộng trung bình mỗi bên 4,5m. Với bề rộng mặt đường hiện hữu được
bố trí thành 3 làn xe cơ giới và 1 làn xe hỗn hợp theo mỗi hướng.
Tại vị trí nút giao này đã bố trí đèn tín hiệu để tổ chức giao thông, tuy nhiên với bề rộng và
lưu lượng giao thông như hiện tại (theo số liệu từ trạm thu phí cung cấp khoảng hơn 13.000
lượt xe/ ngày đêm mỗi hướng đi thẳng, khoảng hơn 1000 xe/ngày đêm băng qua Nguyễn Thị
Tú – Lê Trọng Tấn và khoảng hơn 200 xe/ ngày đêm từ Quốc lộ 1 rẽ vào các hướng, từ các
hướng rẽ vào Quốc lộ 1) thì nút giao này thường xuyên ùn ứ xe, đặc biệt là giờ cao điểm.

Nút Giao
Đang nghiên cứu
Nút Giao Gò
Mây

Hình ảnh dòng xe ùn ứ nối đuôi nhau qua nút
(Hướng từ Nguyễn Thị Tú ra Quốc lộ 1)

Nút Giao
Bà Hom

(2012)

Nút Giao
An Sương
Nút Giao
PVH (Thuận

Kiều)
6
/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/fsb1514000423-151709-15140004233097/fsb1514000423.docx

ISO 9001-2008


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG IDICO

Hình ảnh dòng xe ùn ứ nối đuôi nhau qua nút
(Hướng từ Lê Trọng Tấn ra Quốc lộ 1)


(Hướng từ Trạm thu phí về An Sương)

Hình ảnh dòng xe ùn ứ nối đuôi nhau qua nút trên Quốc lộ 1
(Hướng từ An Sương về Trạm thu phí)

8
/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/fsb1514000423-151709-15140004233097/fsb1514000423.docx

ISO 9001-2008


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG IDICO

Thuyết minh Thiết kế BVTC
Dự án: “Xây dựng bổ sung nút giao khác mức tại giao lộ Quốc Lộ 1 – đường Lê Trọng Tấn – đường Nguyễn Thị Tú

2.
3.
-

-

4.
-

5.
Hình ảnh dòng xe ùn ứ nối đuôi nhau qua nút trên Quốc lộ 1
(Hướng từ An Sương về Trạm thu phí)

-

hữu từ 35m đến 40m. Các trục đường giao cắt với Quốc lộ 1 tại nút là đường Lê Trọng Tấn
có bề rộng 30m, đường Nguyễn Thị Tú có bề rộng trung bình 8m. Ngoài ra dọc theo tuyến
Quốc lộ 1 có những hẻm nhỏ từ 4m đến 6m mặt đường bằng bê tông nhựa.
Nhìn chung hiện trạng mạng lưới giao thông khu vực xung quanh nút giao Gò Mây được
hình thành và xây dựng theo hiện trạng, do vậy việc lưu thông qua lại của các phương tiện
trong khu vực gặp nhiều khó khăn. Đặc biệt là tuyến Quốc lộ 1 có lưu lượng hàng ngày rất
lớn, dẫn đến dễ mất an toàn giao thông khi các phương tiên lưu thông qua khu vực này.
Hiện trạng mạng lưới cấp nước.
Đường Quốc lộ 1 có hệ thống cấp nước cấp 1 đường kính D800 bằng gang lắp đặt trên vỉa
hè bên phải từ hướng bến xe An Sương về Tân Kỳ Tân Quý, độ sâu chôn ống tại khu vực
giao lộ trung bình là 2,5m, các van nước và trụ cứu hỏa dọc hai bên vỉa hè, cách mép đường
xe chạy từ 0,8m đến 2m.
Hướng đường Lê Trọng Tấn – Nguyễn Thị Tú: có tuyến ống cấp nước cấp 2 đường kính
D300 bằng gang đặt dưới lòng đường Lê Trọng Tấn cách mép vỉa hè 2.0m, điểm cuối tuyến
phía trước số nhà 807, độ sâu chôn ống tại khu vực giao lộ trung bình là 1,7m và tuyến ống
cấp 3, uPVC D100 đặt trên vỉa hè trước các số nhà 807, 805…
Hiện trạng mạng lưới thoát nước mưa, nước thải.
Hệ thống thoát nước mưa hiện hữu chạy dọc theo hai bên tuyến Quốc lộ 1. Hướng thoát
nước chính từ An Lạc về An Sương, đổ ra cửa xả ở cầu Bình Phú Tây. Phạm vi từ điểm cuối
khảo sát tới vị trí cách giao lộ khoảng 170m về phía An Sương bố trí cống thoát nước
D1200, phạm vi còn lại cho tới điểm đầu khảo sát về phía An Sương bố trí cống thoát nước
D1500. Hướng thoát nước từ Lê Trọng Tấn và Nguyễn Thị Tú đổ ra QL1A, bố trí cống thoát
nước D600, kết nối tại các vị trí tiểu đảo giao thông ở nút giao Gò Mây. Các hầm ga thu
nước đặt trên vỉa hè sát mép bó vỉa. Các miệng thu nước được bố trí tại mép bó vỉa tiếp giáp
9
/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/fsb1514000423-151709-15140004233097/fsb1514000423.docx

ISO 9001-2008



hậu này là có nhiệt độ cao quanh năm và có sự phân hóa theo mùa trong chế độ mưa ẩm phù
hợp với mùa gió. Do vị trí ở gần xích đạo nên ở đây biến trình năm của lượng mưa và nhiệt
độ đã có những nét của biến trình xích đạo cụ thể là trên đường diễn biến hàng năm của
chúng có thể xuất hiện 2 cực đại ứng với 2 lần mặt trời đi qua Thiên đỉnh và 2 cực tiểu ứng
với 2 lần mặt trời có độ xích vĩ lớn nhất tại Bắc hay Nam bán cầu.
Trên vùng này khí hậu ít biến động, ít có thiên tai do khí hậu (không gặp thời tiết quá lạnh
hay quá nóng, ít trường hợp mưa lớn, ít bão và bão nếu có cũng chỉ là bão nhỏ, thời gian tồn
tại của bão ngắn.
Khu vực dự án nằm trong khí hậu ôn hòa, mang tính chất khí hậu nhiệt đới, gió mùa của
vùng đồng bằng, hàng năm có hai mùa rõ rệt mùa khô và mùa mưa.. Mùa mưa bắt đầu từ
tháng 5 kéo dài cho tới trung tuần tháng 11 với hướng gió thịnh hành là hướng Tây Nam
thường đi kèm với giông và mưa lớn vào buổi chiều. Lượng mưa trong mùa này chiếm tới
85% tổng lượng mưa cả năm & có sự thay đổi đáng kể theo tháng & theo năm. Mùa khô
thường bắt đầu từ tháng 11 & kéo dài đến hạ tuần tháng 4 năm sau với hướng gió thịnh hành

Thuyết minh Thiết kế BVTC
Dự án: “Xây dựng bổ sung nút giao khác mức tại giao lộ Quốc Lộ 1 – đường Lê Trọng Tấn – đường Nguyễn Thị Tú

là hướng Đông Bắc. Trong mùa này mưa rất ít & thậm chí có những tháng không có mưa.
*. Nhiệt độ không khí:
- Đặc điểm cơ bản là có một nền nhiệt độ cao và hầu như không thay đổi trong năm. Nhiệt độ
trung bình qua các năm từ 27 - 280C. Nhiệt độ trung bình cao nhất vào tháng 4 (350C), nhiệt
độ trung bình thấp nhất trong tháng 12 (220C). Nhiệt độ ít biến động qua các tháng, khoảng
4-50C, nhưng sự chênh lệch nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm tương đối lớn.
Bảng: Nhiệt độ không khí (C) tháng và năm tại trạm khí tượng TSN
Tháng

1

2

7

27,
9

28,
9

28,
3

27,
5

27,
1

27,
1

26,
8

26,
7

26,
4

25,

35,
3

34,
9

35,
0

36,
3

40,0

Min

13,
8

16,
0

17,
4

20,
0

20,
0

- Lượng mưa trung bình năm 1957mm.
*. Nắng:
Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở vào vĩ độ thấp, vị trí mặt trời luôn cao và ít thay đổi qua các
tháng trong năm, do vậy chế độ bức xạ rất phong phú và ổn định.
- Tổng lượng bức xạ trong năm khoảng 145÷152 kcal/cm².
- Lượng bức xạ cao nhất ghi nhận được vào tháng 3 (15,69 kcal/cm²).
- Lượng bức xạ thấp nhất ghi nhận được vào các tháng mùa mưa (11,37 kcal/cm²).
- Lượng bức xạ bình quân ngày khoảng 417 cal/cm².
- Số giờ nắng trong năm là 2488 giờ, số giờ nắng cao nhất thường có trong các tháng 1÷3 bình
quân 8 giờ/ngày, cao nhất là 12,4 giờ/ngày), thấp nhất vào các tháng 7÷10 (bình quân 5,5 giờ
ngày).
*. Gió:
- Mùa khô: Gió chủ đạo hướng Đông – Đông Nam.
- Mùa mưa: Gió chủ đạo hướng Tây Nam.
- Tốc độ gió trung bình 2m/s, không có bão.
*. Thủy văn:
Trên địa bàn thành Phố Hồ Chí Minh nói chung và Quận Bình Tân nói riêng, mạng lưới
sông ngòi, kênh rạch tương đối dày đặc và liên quan mật thiết với nhau.
10
/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/fsb1514000423-151709-15140004233097/fsb1514000423.docx

ISO 9001-2008


Thuyết minh Thiết kế BVTC
Dự án: “Xây dựng bổ sung nút giao khác mức tại giao lộ Quốc Lộ 1 – đường Lê Trọng Tấn – đường Nguyễn Thị Tú

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG IDICO

-


10

11

12

Hmax

+105

+103

+98

+85

+79

+78

+82

+90

+105

+115

+110

Hiện nay, công trình thủy lợi Hóc Môn - Bắc Bình Chánh đang trong giai đoạn thi công và
vùng hồ sinh thái Vĩnh Lộc - Phạm Văn Hai đang chuẩn bị xây dựng. Khi các công trình
trên hoàn thành khu vực có đủ khả năng tưới tiêu, điều tiết nước một các chủ động và thuận
lợi.
3. Địa chất:
Căn cứ vào báo cáo kết quả khảo sát địa chất do Công ty TNHH Đầu Tư VTCO lập như sau:
 Đặc điểm địa tầng:
Kể từ mặt đất hiện hữu đến độ sâu đã khảo sát 70.0m, nền đất tại đây được cấu tạo bởi các
lớp đất chính thể hiện rõ trên hình trụ hố khoan, bao gồm các lớp theo thứ tự từ trên xuống dưới
như sau:
 Lớp K

 Lớp 1

:

:

 Lớp 2

:

 Lớp 3

:

Đất san lấp và kết cấu áo đường
Lớp này xuất hiện ở cả 08 hố khoan, phân bố bề mặt với bề
dày lớp thay đổi từ 2.2m đến 3.2m.
Đây là lớp đất có thành phần không đồng nhất, có thể bị bóc

 Thấu
kinh
TK2

:

 Lớp 5

:

 Lớp 5B

:

Lớp đất này xuất hiện ở tất cả các hố khoan, có bề dày thay
đổi từ 2.0m (HKT3) đến 8.5m (HKT1), cao độ của đáy lớp
thay đổi từ -19.59m (HKM2) đến -13.80m (HKT6), số búa
SPT 9÷44.
(CL) Sét ít dẻo, màu nâu vàng, nâu đỏ, xám xanh, xám trắng,
trạng thái nửa cứng.
Lớp đất này xuất hiện ở tất cả các hố khoan, có bề dày thay
đổi từ 6.2m (HKT1) đến 20.0m (HKT6), cao độ của đáy lớp
thay đổi từ -33.98m (HKT7) đến -29.53m (HKT1), số búa SPT
15÷52.
(CL) Sét ít dẻo, màu xám xanh, xám nâu, xám đen, trạng thái
dẻo cứng – nửa cứng.
Lớp đất này xuất hiện ở các hố khoan HKT1, HKT2 và HKT3,
có bề dày thay đổi từ 3.5m (HKT3) đến 7.5m (HKT1), cao độ
của đáy lớp thay đổi từ -37.54m (HKT2) đến -35.63m (HKT3),
số búa SPT 14÷36.


ISO 9001-2008


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG IDICO

Thuyết minh Thiết kế BVTC
Dự án: “Xây dựng bổ sung nút giao khác mức tại giao lộ Quốc Lộ 1 – đường Lê Trọng Tấn – đường Nguyễn Thị Tú

(Tham khảo thêm hồ sơ báo cáo khảo sát địa chất công trình)
Kết luận: Nhìn chung, khu vực khảo sát cho công trình “Xây dựng bổ sung nút giao khác
mức tại giao lộ Quốc lộ 1- đường Lê Trọng Tấn - đường Nguyễn Thị Tú (thuộc dự án BOT cải tạo,
nâng cấp Quốc lộ 1 đoạn An Sương - An Lạc)” có điều kiện địa chất công trình tương đối thuận lợi
cho việc xây dựng công trình có tải trọng lớn

12
/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/fsb1514000423-151709-15140004233097/fsb1514000423.docx

ISO 9001-2008


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG IDICO

CHƯƠNG III :
CÁC THÔNG SỐ DỰ ÁN ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
Căn cứ Quyết định số: 4639/QĐ - UBND ngày 06 tháng 09 năm 2016 của UBND TP.HCM
về phê duyệt Dự án đầu tư công trình: “Xây dựng bổ sung nút giao khác mức tại giao lộ Quốc lộ 1
– đường Lê Trọng Tấn – đường Nguyễn Thị Tú thuộc dự án BOT cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 1, đoạn
An Sương - An Lạc” như sau:
III.1. QUY MÔ:

- Căn cứ vào thông tư 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 03 năm 2016 của Bộ Xây Dựng
Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt
động đầu tư xây dựng.
+ Theo Phụ lục 1 Bảng 1.4: Đường ô tô tốc độ thiết kế 60km/h – 80km/h: Công trình cấp
II.
+ Theo Phụ lục 2 Bảng 2: Cầu (trong công trình giao thông) Nhịp kết cấu lớn nhất 45m

Thuyết minh Thiết kế BVTC
Dự án: “Xây dựng bổ sung nút giao khác mức tại giao lộ Quốc Lộ 1 – đường Lê Trọng Tấn – đường Nguyễn Thị Tú

(>42m – 100m): Công trình cấp II.
 Kết luận: lựa chọn cấp công trình như sau:
+ Cầu
: Cấp II (9 nhịp SUPER T, nhịp giữa 45m).
+ Đường vào cầu
: Cấp II (Vận tốc 80 km/h).
+ Đường gom
: Đường nội bộ (Vận tốc 30 km/h).

III.2. TẢI TRỌNG THIẾT KẾ:
1. Đối với cầu chính.
+ Tuổi thọ thiết kế: 100 năm;
+ Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05;
+ Hoạt tải thiết kế: HL93;
+ Cấp động đất: động đất cấp VI (theo thang MSK-64);
+ Khoảng nhiệt độ thay đổi: 0oC tới 45oC;
2. Đối với đường đầu cầu.
- Căn cứ vào Bảng 3-4, 3-5, 22 TCN 211 - 2006 "Áo đường mềm – Các yêu cầu và chỉ dẫn
thiết kế".
- Căn cứ vào cường độ mặt đường hiện hữu đang khai thác (Đoạn từ An Sương đến An


Thuyết minh Thiết kế BVTC
Dự án: “Xây dựng bổ sung nút giao khác mức tại giao lộ Quốc Lộ 1 – đường Lê Trọng Tấn – đường Nguyễn Thị Tú

*. Thiết kế bình đồ: Tim tuyến bám theo tim tuyến Quốc lộ 1 hiện hữu.

*. Thiết kế trắc dọc:
- Độ dốc dọc cầu thiết kế:
- Bán kính đường cong đứng lồi:
- Bán kính đường cong đứng lõm:

CHƯƠNG IV :
KHUNG TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

id = 4%.
Rlồi = 4000m.
Rlõm = 2000m.

*. Tĩnh không thông xe dưới cầu tại nút giao:
- Căn cứ vào bảng 4 TCVN 4054:2005: “Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế” Tĩnh
không cho phép tối thiểu là H  4,75m.
 Lựa chọn tĩnh không chui dưới cầu tại vị trí giao lộ (nhịp giữa)
H = 5,0m.
- Căn cứ vào bản đồ quy hoạch 1/2000 Quận Bình Tân. Lộ giới quy hoạch của
đường Nguyễn Thị Tú là 30m. Đường Lê Trọng Tấn đã xây dựng đủ lộ giới 30m.
Để đảm bảo đủ khổ thông xe và bán kính quay xe dưới cầu cần bố trí khổ thông
xe dưới cầu B = 40m.
 Lựa chọn khổ thông xe dưới cầu tại nhịp giữa là B = 40m.

ST


4

Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – yêu cầu
chung.

TCVN 9398:2012

5

Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công
trình.

TCVN 9401:2012

6

Quy phạm khảo sát cho xây dựng – Nguyên tắc cơ bản,
tiêu chuẩn Việt Nam.

TCVN 4419:1987

7

Quy trình khảo sát đường ô tô.

22 TCN263-2000

8


tại hiện trường bằng tấm nén phẳng.

TCVN 9354:2012

13

Khoan thăm dò địa chất công trình.

TCVN 9437:2012

14

Yêu cầu kỹ thuật khoan máy trong công tác khảo sát địa
chất công trình.

14 TCN 187 – 2006

14
/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/fsb1514000423-151709-15140004233097/fsb1514000423.docx

ISO 9001-2008


Thuyết minh Thiết kế BVTC
Dự án: “Xây dựng bổ sung nút giao khác mức tại giao lộ Quốc Lộ 1 – đường Lê Trọng Tấn – đường Nguyễn Thị Tú

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG IDICO

15


20

Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh có đo áp lực nước lỗ
rỗng (CPTu).

TCVN 9846:2013

23

Lấy mẫu nguyên dạng bằng ống mẫu thành mỏng.

ASTM D1587-00

Đất xây dựng – Phương pháp thử.

TCVN 4195:2012
TCVN 4196:2012
TCVN 4197:2012
TCVN 4198:2012
TCVN 4199:2012
TCVN 4200:2012
TCVN 4201:2012
TCVN 4202:2012

24

25

Phương pháp thí nghiệm nén nở hông.


Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Quy hoạch Xây dựng.

2

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về số liệu điều kiện tự
nhiên dùng trong xây dựng

QCVN 02:2009 BXD

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phân loại, phân cấp các
công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.

QCVN 03:2012/BXD

4

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ
thuật.

QCVN 07:2016/BXD

5

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công trình ngầm đô thị.
(Phần 1. Tàu điện ngầm, Phần 2: Gara ô tô).

QCVN 08:2009/BXD

3


QCVN 10:2014/BXD

Tiêu chuẩn thiết kế đường:
1

Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế .

TCVN 4054:2005

2

Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế.

TCXDVN 104:2007

3

Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô cho phần nút giao thông
(tiêu chuẩn được dịch từ AASHTO).

4

Đường và hè phố–Nguyên tắc cơ bản xây dựng công
trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.

5

Đường cứu nạn ô tô - Yêu cầu Thiết kế.

TCVN 8810:2011


QCVN
41:2016/BGTVT

11

Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ
thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu.

22 TCN 248-98

12

Thiết kế mẫu bó vỉa, vỉa hè, bồn cây xanh cây của Sở
GTVT.

1762/QĐ-SGTVT
-18/6/2009

13

Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép. Tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 5573:2011

14

Quy trình thiết kế xử lý đất yếu bằng bấc thấm trong xây
dựng nền đường.


4

Kết cấu bê tông cốt thép – tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 5574 :2012
15

/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/fsb1514000423-151709-15140004233097/fsb1514000423.docx

ISO 9001-2008


Thuyết minh Thiết kế BVTC
Dự án: “Xây dựng bổ sung nút giao khác mức tại giao lộ Quốc Lộ 1 – đường Lê Trọng Tấn – đường Nguyễn Thị Tú

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG IDICO

5

Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ.

TCVN 9845:2013

6

Thiết kế công trình chịu động đất.

TCVN 9386-1:2012

7


13

Gối cầu kiểu chậu – Phương pháp thử.

TCVN 10269:2014

14

Neo bêtông dự ứng lực T13, T15, & D13, D15.

22 TCN 267 -2000

15

Thông tư về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu
hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích
trên đường bộ…….

16

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường thủy nội
địa Việt nam.

3

Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Tiêu
chuẩn thiết kế

TCVN 2622 - 1995


4

Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 15/03/2007 của
UBND TP.HCM V/v Ban hành Danh mục cây cấm trồng
và hạn chế trồng trên địa bàn TP. HCM.

QCVN
39:2011/BGTVT

C

TIÊU CHUẨN VỀ THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU:

Tiêu chuẩn thiết kế cống, thoát nước:
1

Tiêu chuẩn tính toán đặc trưng dòng chảy lũ.

2

Quyết định số 1344/QĐ –GT ngày 24/04/2003 của Sở
giao thông công chánh về áp dụng thiết kế mẫu.

3

Quyết định về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ
thống thoát nước thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020
của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 19/06/2011.


Công tác nền móng – Thi công và nghiệm thu.

TCVN 9361:2012

1344/QĐ-GT

2

Hoàn thiện mặt bằng xây dựng – Quy phạm thi công và
nghiệm thu.

TCVN 4516:1988

3

Công tác đất – Thi công và nghiệm thu.

TCVN 4447:2012

4

Mặt đường bê tông nhựa nóng - Yêu cầu thi công và
nghiệm thu.

TCVN 8819:2011

5

Mặt đường láng nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu.


Nhựa đường lỏng.

TCVN 8818:2011

11

Nhũ tương nhựa đường Polime gốc axit.

TCVN 8816:2011

12

Sơn tín hiệu giao thông – Vật liệu kẻ đường phản quang
nhiệt dẻo – Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công

TCVN 8791:2011

752/QĐ-TTg
TCVN 7957:2008
TCXDVN 372 :2006
TCVN 9113:2012
22 TCN 18:79

Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước, phòng cháy chữa cháy:
1

Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu
chuẩn thiết kế

TCXDVN 33-2006


TCVN 8860:2011

15

Áo đường mềm – Xác định mô đun đàn hồi chung của
kết cấu bằng cần đo võng Benkelman.

TCVN 8867:2011

16

Áo đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi của nền đất
và các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng
tấm ép cứng.

TCVN 8861:2011

17

Mặt đường ô tô - Xác định độ bằng phẳng bằng thước dài
3,0 mét.

TCVN 8864:2011

18

Mặt đường ô tô - Phương pháp đo và đánh giá xác định
độ bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI.



TCVN 9335- 2012

TCVN 5592-91

Về thoát nước:
1

Cống bê tông cốt thép thoát nước.

TCVN 9113:2012

2

Cống hộp bê tông cốt thép.

TCVN 9116-2012

TCVN 8865:2011

3

Quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống.

22 TCN 266 -2000

Mặt đường ô tô - Xác định độ nhám mặt đường bằng
phương pháp rắc cát - Thử nghiệm.

TCVN 8866:2011


TCVN 9355 : 2012

2

Thép cốt bê tông phần 1& 2.

TCVN 1651-2008

3

Thép tấm kết cấu cán nóng.

TCVN 4399-2008

24

Xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cố kết hút chân
không có màng kín khí trong xây dựng trong công trình
giao thông.

TCVN 9842:2013

4

Thép cacbon cán nóng dùng cho xây dựng. Yêu cầu kỹ
thuật.

TCVN 5709-1993


TCVN 5403-1991

Bê tông và bê tông cốt thép:

22 TCN 159 -86

QCVN
7:2011/BKHCN

1

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép – Qui phạm
thi công và nghiệm thu.

TCVN 9115:2012

2

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Qui phạm
thi công và nghiệm thu.

TCVN 4453-1995

9

Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 7570:2006

3

12

Ximăng pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 2682:2009

13

Ximăng pooclăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 6260:2009

6

Chống ăn mòn trong xây dựng. Kết cấu BT và BTCT.
Phân loại môi trường xâm thực.

TCVN 3994-85

14

Ximăng xây trát.

TCVN 9202:2012

15

Cát nghiền cho bê tông và vữa.

TCVN 9205:2012


6

Qui chuẩn Kỹ thuật Quốc gia An toàn trong xây dựng

QCVN 18:2014/BXD

18

Nhũ tương nhựa đường axit.

TCVN 8817:2011

7

Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động.

TCVN 2287:1978

19

Nhựa đường lỏng.

TCVN 8818:2011

8

Quy phạm an toàn lưới điện trong xây dựng.

TCVN 4086:1985

TCVN 8789:2011

11

Quy phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng.

TCVN 4244:1986

12

An toàn cháy – Yêu cầu chung.

TCVN 3254:1989

23

Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong
điều kiện tự nhiên.

TCVN 8785:2011

13

Qui định về bảo đảm an toàn PCCC 137/CATP.

F

TIÊU CHUẨN VỀ BẢO TRÌ

24

TCVN 7887:2008

Hướng dẫn một số nội dung về bảo trì công trình dân
dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công
trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.

27

Vải địa kỹ thuật – phương pháp thử.

TCVN 8871-1÷6:
2011

3

Quy định về quản lý và bảo trì đường bộ.

4

Quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình
đường bộ của Bộ GTVT ban hành 12/12/2013.

TT 52/2013/TTBGTVT
22TCN 306-03

10/2010/TT-BGTVT

28

Gạch tự chèn.


M251-06-UL, ASTM
D4014-03(2007)

7

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn kỹ thuật
phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm.

TCVN 9345:2012

32

Bê tông thủy công – Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN8218:2009

8

Bê tông – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên.

TCVN 8828:2011

33

Hỗn hợp bê tông thủy công – yêu cầu kỹ thuật.

TCVN8228:2009

34

Sử dụng máy xây dựng - Yều cầu chung.

TCVN 4087:1985

5

Bàn giao công trình xây dựng.

TCVN 5640:1991

2616/QĐ-GT

18
/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/fsb1514000423-151709-15140004233097/fsb1514000423.docx

ISO 9001-2008


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG IDICO

Thuyết minh Thiết kế BVTC
Dự án: “Xây dựng bổ sung nút giao khác mức tại giao lộ Quốc Lộ 1 – đường Lê Trọng Tấn – đường Nguyễn Thị Tú

CHƯƠNG V :

Hiệu ứng động đất

3.10.4

Độ lún mố trụ cầu


Điều khoản áp dụng trong tiêu
chuẩn
22 TCN 272-05

Tải trọng thường xuyên

3.5

Họat tải

3.6.1

Tải trọng trọng lực

3.6.1

Lực xung kích

3.6.2

Lực ly tâm

3.6.3

Lực hãm xe

3.6.4

Lực va của xe

- Trạng thái giới hạn đặc biệt:
- Trạng thái giới hạn sử dụng:
- Trạng thái giới hạn mỏi:
Công thức tính toán tải trọng với các hệ số:
trong đó:
Qi

=

tải trọng tác động lên công trình bao gồm:
- Tải trọng thường xuyên
DC : tải trọng bản thân của các bộ phận kết cấu và thiết bị phụ phi kết cấu
DW : tải trọng bản thân của lớp phủ mặt và các tiện ích công cộng
EH : tải trọng áp lực đất nằm ngang
EV : áp lực thẳng đứng do tự trọng đất đắp.
- Tải trọng nhất thời
BR : lực hãm xe
CE : lực ly tâm
CR : từ biến
EQ : động đất
FR : ma sát
IM : lực xung kích (lực động ) của xe
LL : hoạt tải xe
LS
: hoạt tải chất thêm
SH : co ngót
TU : nhiệt độ đều
WL : gió trên hoạt tải
WS : tải trọng gió trên kết cấu
i =

Tổ hợp tải
trọng

DC

LL

DD

IM

DW

CE

EH

BR

EV

PL

Trạng thái giới
hạn

ES

LS


WA

Mỏi chỉ có LL,
IM & CE
-

WS

WL

FR

CR

TG

eq

ct

cv

EL

-

-

1,0


-

1,0

-

-

-

-

-

0.75

-

-

-

-

1,0 1,40

-

-


Hệ số tải trọng tính cho gradien nhiệt và lún cần được xác định trên cơ sở một đồ án cụ
thể riêng. Nếu không có thông tin riêng có thể lấy bằng:
0,0 ở các trạng thái giới hạn cường độ và đặc biệt
1,0 ở trạng thái giới hạn sử dụng khi không xét hoạt tải, và
0,50 ở trạng thái giới hạn sử dụng khi xét hoạt tải

SE

SH

1,75 1,0

1,30
1,35
1,95
1,50

-

Tải trọng thiết kế:
*. Hoạt tải xe ô tô thiết kế:

35 kN
145 kN
145 kN
4300 mm
4300 mmtí i 900cm
mmm

Hệ số tải trọng dùng cho tải trọng thường xuyên, n

 Chủ động
 Nghỉ

1,50
1,35

0,90
0,90

EV: áp lực đất thẳng đứng
 ổn định tổng thể
 Kết cấu tường chắn

1,35
1,35

N/A
1,00

Lµn thiÕt kÕ3600 mm

*. Xe hai trục thiết kế

Xe hai trục gồm một cặp trục 110.000N cách nhau 1200mm. Cự ly chiều ngang của các
bánh xe lấy bằng 1800 mm.
*. Tải trọng làn thiết kế:

Tải trọng làn thiết kế gồm tải trọng 9,3N/mm phân bố đều theo chiều dọc. Theo chiều ngang cầu
được giả thiết là phân bố đều trên chiều rộng 3000 mm. ứng lực của tải trọng làn thiết kế không xét
lực xung kích.

Cấu kiện

IM

Mối nối bản mặt cầu
Tất cả các trạng thái giới hạn

75
%

Tất cả các cấu kiện khác
• Trạng thái giới hạn mỏi và giòn
• Tất cả các trạng thái giới hạn khác

15
%
25
%

*. Lực hãm: BR
Lực hãm được lấy bằng 25% của trọng lượng các trục xe tải hay xe hai trục thiết kế cho mỗi
làn được đặt trong tất cả các làn thiết kế và coi như đi cùng một chiều. Các lực này được coi là
tác dụng theo chiều nằm ngang cách phía trên mặt đường 1.800mm theo cả hai chiều dọc để
gây ra ứng lực lớn nhất. Tất cả các làn thiết kế phải được chất tải đồng thời đối với cầu và coi
như đi cùng một chiều trong tương lai.
*. Tải trọng gió tác động lên công trình:
Tải trọng gió tác động lên công trình và xe trên công trình được tính với vận tốc gió V B
(VB - Tốc độ gió giật cơ bản trong 3 giây với chu kỳ xuất hiện 100 năm thích hợp với vùng
tính gió tại vị trí cầu đang nghiên cứu).
Vùng tính gió theo VB(m/s

(2)

Ghi chú

100

9

150

13

200

17

300

25

350

30

- Cột số 1 dùng để tính dự
toán công trình. Đơn vị ở cột số 1 tính
bằng kg/cm2, thí nghiệm trên mẫu lập
phương 150x150x150
- Cột số 2 dùng để tính toán cho công
tác thiết kế công trình. Đơn vị ở cột số


+ Vạch sơn an toàn giữa gờ chắn bánh và làn xe.

=

0.25m

+ Bề rộng gờ chắn bánh lan can:

=

0.595m

+ Bề rộng dải phân cách. (0.6m/2 bên)

=

0.30m
21

/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/fsb1514000423-151709-15140004233097/fsb1514000423.docx

ISO 9001-2008


Thuyết minh Thiết kế BVTC
Dự án: “Xây dựng bổ sung nút giao khác mức tại giao lộ Quốc Lộ 1 – đường Lê Trọng Tấn – đường Nguyễn Thị Tú

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG IDICO


+ Bề rộng phần lan can, gờ chắn: 2 x 0,595

=

1,190m

+ Phần dải phân cách:

=

0,600m

+ Vạch sơn an toàn: 0,25m+0,5m+0,5m+0,25m

=

1,500m

Tổng bề rộng đường hai đầu cầu:
o
o
o
o
o
o
o
o

24,290m


2,000m

=

0,420m

+ Bề rộng dải cách ly với mố cầu:
Tổng bề rộng đường gom mỗi bên:
o
o
o
o
o
o
o

8,420m

Cấp công trình: Đường nội bộ.
Tốc độ thiết kế: 30km/h.
Áp lực tính toán: p = 0,6MPa.
Đường kính vẹt bánh xe: D = 36cm.
Mô đun đàn hồi yêu cầu: Eyc =>155MPa.
Mặt đường cấp cao A1: bê tông nhựa
Các thông số kỹ thuật chủ yếu:
+ Độ dốc dọc lớn nhất: 5%.
+ Độ dốc dọc tối thiểu: 0.3%
+ Độ dốc ngang mặt đường: 2%.
+ Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn: 125m.
+ Bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường: 200m.


22
/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/fsb1514000423-151709-15140004233097/fsb1514000423.docx

ISO 9001-2008


Thuyết minh Thiết kế BVTC
Dự án: “Xây dựng bổ sung nút giao khác mức tại giao lộ Quốc Lộ 1 – đường Lê Trọng Tấn – đường Nguyễn Thị Tú

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG IDICO

-

Chiều dài cầu chính (tính từ đuôi mố)
Chiều dài toàn cầu
Tĩnh không thông xe dưới cầu tại nút giao
Khổ thông xe dưới cầu tại nút giao

:
:
:
:

Lc = 369,1m.
L = 538,62m.
H = 5m.
B = 40m.

c. Mặt cắt ngang cầu:

chủ sau khi đúc bê tông bản mặt cầu.
Để phù hợp với vuốt mui luyện 2% cho mặt cắt ngang cầu, các
dầm chủ được bố trí có cánh dầm nghiêng theo độ dốc mui luyện, do đó các dầm chủ
luôn luôn có trục tim dầm bị nghiêng (dầm chủ có cách dầm thẳng góc với trục tim dầm).
Vấn đề này cần được chú ý trong yêu cầu ổn định dầm trong giai đoạn lao phóng.
Để tạo yêu cầu khai thác tốt, đồng thời giảm thiểu khe nối trên mặt
cầu, kết cấu nhịp được cấu tạo theo sơ đồ bản liên tục nhiệt. Tại trụ chấm dứt bản liên
tục nhiệt sẽ bố trí 2 khe co giãn cho 2 đầu nhịp, với biên độ co giãn 100mm cho 1 đầu
nhịp.

-

Bê tông sử dụng cho dầm superT có f’c = 50 MPa tại thời điểm
28 ngày.

-

Cường độ bê tông được quy định tại thời điểm cắt cáp dự ứng lực
f’c= 45MPa.

b. Bản mặt cầu và bản liên tục nhiêt:
Bản mặt cầu BTCT được đúc với bê tông có cường độ f’c =
30MPa.
Bản mặt cầu được khống chế dày 18cm tại vị trí giữa dầm chủ. Tại
các vị trí khác bản mặt cầu sẽ có chiều dày tăng dần đến giữa đỉnh trụ cầu. Điều này xảy
ra là do dầm chủ có độ vồng ngược (3cm do cáp DƯL) kết hợp với độ cong tổng thể của
tổng thể cầu. Do vậy tại vị trí các đỉnh trụ, bản liên tục nhiệt được đúc có chiều dày
tương đương 21cm.
Phần đầu bản mặt cầu tại các vị trí bố trí khe co giãn được đổ bê
tông có cường độ f’c = 13MPa (trong phạm vi tính toán để lắp đặt khe co giãn sau này)

ISO 9001-2008


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG IDICO

-

-

-

khe co giãn khác tương đương….
Mỗi trụ bố trí khe co giãn sẽ lắp đặt kiểu răng lược tại đỉnh trụ,
phía dưới xà mũ đỉnh trụ được lót các tấm đệm đàn hồi ngăn cách bản bê tông phía trên
với bê tông trụ cầu phía dưới. Chiều dày lớp đệm đàn hồi là 5mm.
Để đạt độ bằng phẳng êm thuận, công tác lắp đặt khe phải tiến
hành sau công tác trải bê nhựa nóng mặt cầu. Mặt phẳng tiếp giáp với bê tông nhựa được
cắt bằng máy cắt để đảm bảo độ êm thuận và mỹ quan.
Bê tông kẹp 2 bên khung thép của khe co giãn được đúc bằng bê
tông có cường độ f’c = 42MPa.

d. Gối cầu:
Sử dụng gối cao su cốt bản thép.
Đối với dầm superT sử dụng gối cao su 350x500x69. Hiện nay
trong nước chỉ chế tạo các loại gối cao su dùng cho các dầm loại nhỏ, các loại gối dùng
cho dầm SuperT có sức chịu tải trọng 160 tấn ( sức chịu tải cho phép 263 tấn) được nhập
từ nước ngoài. Các yêu cầu vật liệu dùng cho loại gối này phải thỏa mãn tiêu chuẩn
nghiệm thu gối cao su của quy trình Việt Nam (22 TCN 217-1994).
Mặc dù các dầm có độ dốc dọc cũng như xà mũ trụ có độ dốc
ngang và đồng thời các dầm chủ cũng có tư thế nghiêng theo, nhưng yêu cầu gối cao su

Hệ thống ống thoát nước nằm phía trong tấm che, nên đảm bảo
được mỹ quan cho công trình.
Ở phần đường dẫn vào cầu nước theo độ dốc ngang và độ dốc dọc
chảy vào bên tường chắn và chảy xuống đường..

f. Gờ chắn, lan can, tấm che:
Gờ bê tông lan can được thiết kế với chiều cao đảm bảo các yêu
cầu trong Quy chuẩn 07-2016 và Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05.
Gờ chắn được thiết kế bằng bê tông cốt thép đúc tại chỗ cường độ
f’c = 30MPa. Trong quá trình thi công bản mặt cầu có lắp đặt cốt thép gờ chắn chừa sẵn
để thi công sau. Trên đỉnh gờ chắn có lắp đặt các gen bu lông chừa sẵn để liên kết các trụ
lan can vào gờ chắn. Các trụ lan can và thanh tay vịn lan can bằng thép được chế tạo sẵn,
lắp ghép tại hiện trường.
- Tay vịn lan can cầu bằng thép mạ kẽm nhúng nóng.
- Tấm che được thiết kế bằng BTCT cường độ f’c = 25MPa đúc sẵn mỗi đốt dài 2m có
chừa cốt thép chờ để liên kết vào cốt thép gờ chắn và đổ bê tông sau.
- Trình tự thi công, lắp đặt:
+ Lắp sẵn thép chờ trong bản mặt cầu, tiến hành đổ bản mặt cầu.
+ Lắp đặt thép gờ chắn bê tông.
+ Lắp đặt tấm che.
+ Tiến hành lắp ván khuôn, sau đó đổ bê tông gờ chắn.

g. Dải phân cách tim cầu:
Tại tim cầu, dải phân cách được đổ toàn khối cùng với bản mặt
cầu bằng BTCT M300. Dải phân cách này được phân thành 2 mảnh cho 2 cầu song song
và cách nhau 2cm.
Dải phân cách được sơn trắng đỏ theo độ nghiêng dốc 45 độ.
2.2. Kết cấu hạ tầng:
a. Kết cấu mố cầu:
- Số lượng mố là 4 mố, mỗi cầu có 2 mố, hai cầu được thiết kế song song nhau.

30MPa với mẫu thử bê tông hình trụ 150x300 ở 28 ngày tuổi.
Độ sụt bê tông cọc được quy định là 18 ± 2 nhằm mục đích tạo ra
bê tông tự đầm để hạn chế thấp nhất các sự cố do bê tông bị rỗng. Để đạt được độ sụt
quy định trên và với yêu cầu hàm lượng nước/xi măng trong cấp phối bê tông không
vượt quá 0,4, cần thí nghiệm cấp phối bê tông với các chất phụ gia thích hợp.
Phía sau đuôi mố: Bố trí bản quá độ chuyển tiếp độ cứng của
đường và cầu.
Bản quá độ dài 6,0m (theo phương dọc cầu) và được đặt với độ
dốc dọc 1:10. Bản được phân thành 2 bản, mỗi bản rộng 10.5m, dày 30cm.
Bê tông bản quá độ có cường độ f’c = 25MPa, được đổ tại chỗ.
Lớp lót móng bản quá độ bằng bê tông có cường độ f’c = 13MPa.
Đuôi bản quá độ được kê lên lớp đệm đá dăm đầm chặt.
Bản quá độ được liên kết vào mố thông qua các chốt thép Ø25.
Hai bên đường đầu cầu sau mố bố trí tường chắn BTCT kết hợp
sàn giảm tải.

-

-

-

BẢNG THỐNG KÊ CHIỀU DÀI CỌC VÀ SỨC CHỊU TẢI MỐ
Mố

Cọc khoan nhồi
Ø

Chiều dài cọc
khoan (m)


51.27

494.3

55

M’2

Ø1200

51.27

494.3

55

b. Kết cấu trụ cầu:
luyện mặt cầu.

Xà mũ có cấu tạo dạng chữ T ngược, được tạo dáng xiên theo mui

-

Phần xà mũ của trụ T4, T5 được kéo dài ra mỗi bên thêm 2,5m để
đảm bảo tĩnh không ngang vượt qua đường là 40m.
Các xà mũ của các trụ còn lại có cấu tạo giống nhau. Phía 2 bên xà mũ có thiết kế tường
tai mục đích để ngăn không cho nước mưa rơi vào gối cầu, mặt khác đảm bảo mỹ quan
cho công trình.
Thân trụ được thiết kế 1 cột có tiếp diện hình o van với chiều dài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status