Chủ đầu tư: UBND Xã An Phước
Công trình: Hẻm 2/7 Quốc lộ 51A
MỤC LỤC
PHẦN A: THUYẾT MINH BÁO CÁO KINH TẾ KĨ THUẬT
CHƯƠNG I:THÔNG TIN CHUNG......................................................................................................3
GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ ĐƠN VỊ TƯ VẤN THIẾT KẾ:.......................................................3
I.1.1Chủ đầu tư: UBND XÃ AN PHƯỚC.....................................................................................3
I.1.2Tổ chức Tư vấn Thiết kế: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG HÀ THANH.............3
Cơ sở pháp lý lập báo cáo kinh tế kỹ thuật:...........................................................................................3
CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN....................................................................................................................................................5
I.2ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN ĐI QUA...............................................................5
I.2.1Đặc điểm địa hình:..................................................................................................................5
I.2.2Đặc điểm khí tượng, thủy văn của khu vực:...........................................................................5
I.2.3Điều kiện xây dựng:................................................................................................................5
I.3Hiện trạng công trình.....................................................................................................................6
I.3.1Tổng quan...............................................................................................................................6
I.3.2Vị trí công trình:.....................................................................................................................6
I.3.3Hiện trạng công trình cũ:........................................................................................................7
I.3.4Hạ tầng trên tuyến...................................................................................................................7
I.4đỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN:......................................................................................................7
CHƯƠNG III:SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ..................................................................9
I.5Sự cần thiết phẢi đầu tư:...............................................................................................................9
I.6Mục tiêu xây dựng công trình:.......................................................................................................9
CHƯƠNG IV: QUY MÔ VÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT.................................................................10
I.7Quy mô.........................................................................................................................................10
I.8Danh mục các qui chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng:.............................................................................10
CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT XÂY DỰNG........................................................................13
I.9Phương án thiết kế – xây dựng....................................................................................................13
I.10Bình đỒ......................................................................................................................................13
Công trình: Hẻm 2/7 Quốc lộ 51A
IV.2 Trắc dọc................................................................................................................................22
IV.3 Trắc ngang:...........................................................................................................................22
IV.4 Kết cấu nền – mặt đường......................................................................................................22
IV.5 Thiết kế hệ thống thoát nước................................................................................................23
IV.6 Thiết kế tín hiệu....................................................................................................................23
V.TỔ CHỨC THI CÔNG.................................................................................................................24
V.1 Công tác chuẩn bị :................................................................................................................24
V.2 Thi công nền đường:..............................................................................................................24
V.3 Công tác thi công đá vỉa – Công tác thi công lề đường:........................................................25
V.4 Thi công móng đường đá dăm nước:.....................................................................................25
V.5 Thi công mặt đường bê tông nhựa (TCVN 8819:2011).........................................................27
V.6 Thi công bê tông xi măng:.........................................................................................................30
VI.Công tác hoàn thiện:...................................................................................................................36
VII.YÊU CẦU KỸ THUẬT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU:.......................................................36
VII.1 Yêu cầu Thiết bị thi công cần thiết để thực hiện các công việc:........................................36
VII.2 Yêu cầu nghiệm thu:...........................................................................................................37
VII.3 Các vấn đề cần lưu ý trong quá trình thi công....................................................................37
VIII.Quy trình bẢo trì công trình (Theo thông tư 52/2013/TT-BGTVT):.......................................37
VIII.1 Căn cứ pháp lý và quy trình áp dụng:...............................................................................37
VIII.2 Công tác quản lý:...............................................................................................................38
VIII.3 Nội dung bảo dưỡng công trình:.......................................................................................39
VIII.4 Bảo trì mặt đường:............................................................................................................40
VIII.4.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật:......................................................................................................40
VIII.4.2 Công tác kiểm tra, đánh giá mặt đường:........................................................................40
VIII.4.3 Công tác sửa chữa mặt đường bê tông nhựa nóng:........................................................41
VIII.4.4 Công tác duy tu bảo dưỡng định kỳ:..............................................................................42
VIII.5 Công tác bảo trì biển báo:.................................................................................................42
VIII.5.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật:......................................................................................................42
Long Thành, ngày
tháng
năm 2015
PHẦN A
THUYẾT MINH BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT
CÔNG TRÌNH: HẺM 2/7 QUỐC LỘ 51A
ĐỊA ĐIỂM: Xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG
GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ ĐƠN VỊ TƯ VẤN THIẾT KẾ:
I.1.1 Chủ đầu tư: UBND XÃ AN PHƯỚC
- Trụ sở
: xã An Phước, Huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
- Điện thoại :
I.1.2 Tổ chức Tư vấn Thiết kế: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG HÀ THANH
- Địa chỉ
: 26/13 Khu Phước Hải, TT Long Thành, huyện Long Thành, tỉnh ĐN
- Điện thoại : 061.3546059
- Fax: 061.3546059
CƠ SỞ PHÁP LÝ LẬP BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT:
- Căn cứ luật xây dựng số: 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam.
một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Thông tư 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 của Bộ xây dựng về việc sửa đổi bổ,
sung một số điều tại thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày
06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Căn cứ hợp đồng kinh tế giữa UBND xã An Phước và Công ty TNHH tư vấn xây
dựng Hà Thanh, V/v: khảo sát lập báo cáo kinh tế kỹ thuật Công trình: Hẻm 2/7
Quốc lộ 51A .
Đơn vị tư vấn:
Công ty TNHH tư vấn xây dựng Hà Thanh
Trang 5
Chủ đầu tư: UBND Xã An Phước
Công trình: Hẻm 2/7 Quốc lộ 51A
CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH VÀ
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
I.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN ĐI QUA
I.2.1 Đặc điểm địa hình:
- Địa hình khu vực tuyến đi qua nằm trong vùng đồng bằng, địa hình tương đối bằng
phẳng.
- Kết luận: Nhìn chung với quy mô xây dựng đường thì tính chất cơ lý đất đá của khu
vực khảo sát tương đối thuận lợi cho việc thiết kế, xây dựng công trình.
I.2.2 Đặc điểm khí tượng, thủy văn của khu vực:
- Vị trí dự án nằm trong vùng khí hậu đồng bằng Nam Bộ với nét đặc trưng chủ yếu là
thời tiết gió mùa. Khí hậu ở đây mang đặc điểm của khí hậu toàn miền với sự phân
chia hai mùa mưa và khô một cách rõ rệt.
phù hợp với tình hình giao thông trong khu vực và mạng lưới giao thông huyện. Tiến
hành mở rộng với qui mô phù hợp với qui hoạch và các trục đường trong huyện
Long Thành đã được nâng cấp cũng như bảo đảm không phá vỡ sự ổn định đời sống
của nhân dân trong khu vực.
Đơn vị tư vấn:
Công ty TNHH tư vấn xây dựng Hà Thanh
Trang 5
Chủ đầu tư: UBND Xã An Phước
Công trình: Hẻm 2/7 Quốc lộ 51A
- Điều kiện cung cấp nguyên vật liệu:
+ Nguồn nguyên liệu chủ yếu được lấy tại các khu vực lân cận. Cụ thể như đá, nhựa
đường lấy tại Nhơn Trạch, đất lấy tại mỏ đất Tân Cang, các loại vật liệu khác lấy tại
trung tâm huyện. Nói chung hầu hầu hết các loại vật liệu sử dụng điều phổ biến và
giá thành hợp lý, cung cấp dễ dàng, nhanh chóng rất thuận tiện cho việc thi công
công trình.
- Điều kiện về đền bù giải tỏa:
+ Tuyến được thiết kế trên cơ sở bám theo hiện trạng và có mở rộng nên có giải tỏa.
Trên phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm nên vận động nhân dân giải tỏa
không đền bù để cùng góp phần thúc đẩy, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế của khu
vực tuyến.
I.3 HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH
I.3.1 Tổng quan
-
Huyện Long Thành tổng diện tích huyện là 431,01 km2, dân số 209.604 người
triển chung của vùng.
- Xã An Phước là một trong những xã nông thôn mới trọng điểm của huyện Long
Thành, nằm trên quốc lộ 51A nối liền đô thị mới Nhơn Trạch, Biên Hòa và Vũng
Tàu. Phát triển cơ sở hạ tầng Xã nằm trong kế hoạch phát triển chung của huyện
Long Thành, đáp ứng nguyện vọng của nhân dân xã và cả huyện, nâng cao tiềm lực
kinh tế cho vùng.
I.3.2 Vị trí công trình:
-
Đơn vị tư vấn:
Công ty TNHH tư vấn xây dựng Hà Thanh
Trang 5
Chủ đầu tư: UBND Xã An Phước
Công trình: Hẻm 2/7 Quốc lộ 51A
- Hẻm 2/7 Quốc lộ 51A nằm trên địa bàn xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng
Nai.
+ Điểm đầu tuyến: tại Km0+00 giao với đường hẻm 2 Quốc lộ 51A.
+ Điểm cuối tuyến tại Km0+147.5 giao với đường hẻm 12 Quốc lộ 51A (đường BTN
rộng 4m).
+ Chiều dài tuyến: 147.5(m)
I.3.3 Hiện trạng công trình cũ:
- Tuyến đường có tổng chiều dài 147.5m, mặt đường hiện tại là đường đất sử dụng
lâu ngày nên mặt đường hư hỏng, bề rộng mặt đường hẹp, xuất hiện nhiều vị trí ổ gà
và xói lở cục bộ trên mặt đường, gây đọng nước, sình lún dẫn đến đi lại khó khăn mất
an toàn cho phương tiện lưu thông trên tuyến đường.
- Hệ thống thoát nước dọc:
Công ty TNHH tư vấn xây dựng Hà Thanh
Trang 5
Chủ đầu tư: UBND Xã An Phước
Công trình: Hẻm 2/7 Quốc lộ 51A
- Ảnh hưởng của dự án đối với các công trình lân cận:
+ Việc xây dựng tuyến đường sẽ góp phần phát triển hệ thống giao thông lân cận.
Đơn vị tư vấn:
Công ty TNHH tư vấn xây dựng Hà Thanh
Trang 5
Chủ đầu tư: UBND Xã An Phước
Công trình: Hẻm 2/7 Quốc lộ 51A
CHƯƠNG III: SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
I.5 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:
- Hẻm 2/7 Quốc lộ 51A hiện trạng là đường đất. Hai bên tuyến là nhà dân hiện hữu,
một số đoạn tuyến hai bên là vườn cây, đầu tuyến giao với hẻm 2 QL51A, cuối tuyến
giao với hẻm 12 QL51A đường BTNN hướng ra QL51 vì vậy nhu cầu lưu thông trên
tuyến đường rất lớn, qua khảo sát thực tế nhận thấy mặt đường đã hư hỏng, xuất hiện
nhiều ổ gà lớn, nhỏ, nhiều đoạn tuyến mặt đường phá hoại các phương tiện tham gia
giao thông qua lại khó khăn, không đảm bảo an toàn. Hệ thống thoát nước trên tuyến
đường chưa có, dẫn đến đường hay bị ngập nước lầy lội vào mùa mưa. Môi trường bị
thiết kế đường TCVN 4054:2005 thiết kế lựa chọn như sau:
- Loại đường: Đường cấp B (Đường giao thông nông thôn).
- Cấp kỹ thuật: Cấp 20
- Vận tốc thiết kế : V=20Km/h.
- Loại mặt đường: Cấp cao A2 (Đường bê tông nhựa) .
- Tải trọng trục thiết kế: 2.5T/trục.
- Mô đun đàn hồi yêu cầu 110Mpa.
- Quy mô kỹ thuật của tuyến:
Yêu cầu kỹ thuật
Tốc độ thiết kế
Chiều rộng nền (m)
Chiều rộng mặt (m)
Chiều rộng lề
Theo tiêu chuẩn
20 Km/h
5.0(4.0)
3.5(3.0)
0.75(0.5)
Giải pháp kỹ thuật
20 Km/h
5.0
4.0
0.5
- Quy mô xây dựng:
+ Các hạng mục đầu tư: Nền mặt đường, mương thoát nước, hệ thống tín hiệu giao
thông.
+ Chiều dài tuyến 147.5 m.
Đơn vị tư vấn:
Công ty TNHH tư vấn xây dựng Hà Thanh
Mã hiệu
QCVN 07:2010/BXD
QCVN 03:2012/BXD
QCVN41:2012/BGTVT
TCVN 9398-2012
96 TCN 43-1990
TCVN8861-2011
Trang 5
Chủ đầu tư: UBND Xã An Phước
Công trình: Hẻm 2/7 Quốc lộ 51A
7
8
9
10
11
12
II
1
2
3
4
5
10
Xi măng
11
12
13
14
15
16
17
Ximăng, phân loại
Xi măng pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật.
Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
Bê tông nặng - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
Bê tông - Phân mác theo cường độ nén
Thép cốt bê tông cán nóng
Thép các bon cán nóng dùng cho xây dựng Yêu cầu KT
Kết cấu BT và BTCT toàn khối - Quy phạm thi
công và nghiệm thu.
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Điều kiện
kỹ thuật tối thiểu để thi công và nghiệm thu.
Phương pháp kiểm tra độ sụt bêtông
Phương pháp kiểm tra sự phát triển cường độ bê
tông
Màng phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ
Bitum-Yêu cầu kỹ thuật
22 TCN 279-2001
TCVN 6016, 6017-95;
TCVN 4029 đến 4032-85
TCVN 5439-91
TCVN 2682:2009
TCVN 7570:2006
TCVN 4506:1987
TCVN 5592:1991
TCVN 6025:1995
TCVN 1651: 2008
TCVN 5709:1993
TCVN 4453-1995
TCVN 5724-1993
TCVN 3106-1993
TCVN 3118-1993
TCVN 7887: 2008
TCVN 7493: 2005
TCVN 8817-1:2011
Trang 5
Chủ đầu tư: UBND Xã An Phước
Công trình: Hẻm 2/7 Quốc lộ 51A
26
26
III
1
2
3
lún trong phòng thí nghiệm
Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ chặt
tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm
Đất xây dựng - Phương pháp xác định khối
lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên
nhiên – Vật liệu, thi công và nghiệm thu
Đơn vị tư vấn:
Công ty TNHH tư vấn xây dựng Hà Thanh
TCVN 8818-1:2011
TCVN 6882-2001
TCVN 6227-1996
TCVN 5747-1993
TCVN 5960-1995
TCVN 5297-1995
TCVN 5963-1995
TCVN 4195-2012
TCVN 4196-2012
TCVN 4197-2012
TCVN 4198-1995
TCVN 4199-1986
TCVN 4200:2012
TCVN 4201-2012
TCVN 4202-2012
TCVN 8857:2011
Trang 5
a. Nền đường:
- Nền đường bù phụ bằng cấp phối sỏi đỏ K ≥ 0,98.
- Vét hữu cơ nền đường dày 10cm, đắp trả bằng sỏi đỏ, lu lèn đạt độ chặt K>=0,95.
Vét hữu cơ từ mép đường mòn hiện hữu đến chân taluy nền đắp.
b. Mặt đường:
- Mặt đường BTNC C12.5 dày 5cm
- Lớp đá Macadam dày 18cm (SKN).
c. Lề đường:
- Lề đường mỗi bên rộng 0.5m
- Lề đường đắp bằng CPSĐ lu lèn độ chặt K≥0,95
- Mái dốc taluy nền đường đắp 1:1.5
- Mái dốc taluy nền đường đào 1:1
I.14 THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
a. Thiết kế hệ thống thoát nước dọc:
- Bằng đất rãnh dọc hình thang KT 0.4x0.5 m
Đơn vị tư vấn:
Công ty TNHH tư vấn xây dựng Hà Thanh
Trang 5
Chủ đầu tư: UBND Xã An Phước
Công trình: Hẻm 2/7 Quốc lộ 51A
- Lý trình Km0+00: Thiết kế mương BTCL KT (60x60) cm, L=6m, TL: CDA, CĐĐM:
+5.35
- Chi tiết mương thiết kế như sau:
+ Thành mương được làm bằng bê tông đá 1x2 M200, dày 25cm.
+ Gờ gác đan mương được làm bằng bê tông cốt thép đá 1x2 M250.
nhưng không được làm cản trở sự đi lại của người sử dụng đường; Biển được đặt
phía tay phải và mặt biển vuông góc với chiều đi. Biển phải đặt thẳng đứng; trong
các trường hợp cần thiết cho phép lắp đặt thêm biển báo phía bên trái để nhắc lại
biển đã lắp đặt phia bên phải; Khoảng cách mép ngoài của biển phía phần xe chạy
phải cách mép phần xe chạy là 0,5m; Khoảng cách giữa các mép biển với nhau là
5cm, độ cao từ trung tâm phần có biển đến mép phần xe chạy là 1,8m đối với đường
ngoài phạm vi khu đông dân cư và 2m đối với đường trong phạm vi khu đông dân
cư.
Đơn vị tư vấn:
Công ty TNHH tư vấn xây dựng Hà Thanh
Trang 5
Chủ đầu tư: UBND Xã An Phước
Công trình: Hẻm 2/7 Quốc lộ 51A
CHƯƠNG VI: ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, PHÒNG
CHỐNG CHÁY NỔ
I.16 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Dự án xây dựng giao thông có qui mô nhỏ, không lập hồ sơ đánh giá tác động môi
trường theo Tiêu chuẩn 22TCN 242-98. Tuy nhiên khi đầu tư xây dựng công trình, sẽ có
những ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên và xã hội sau đây:
a. Khi chưa xây dựng công trình:
- Môi trường nước ảnh hưởng nghiêm trọng khi không có hệ thống cống thoát nước,
gây bào mòn và xói lở bề mặt địa hình.
- Ảnh hưởng đến cộng đồng dân cư: vấn đề xây dựng nhà ở để an cư bị ảnh hưởng bởi
dự án chưa thực hiện.
Trang 5
Chủ đầu tư: UBND Xã An Phước
Công trình: Hẻm 2/7 Quốc lộ 51A
Theo phân tích trong các phần trên, công trình có những ảnh hưởng tích cực cũng
như tiêu cực đối với môi trường khu vực trong khi xây dựng và sau khi đưa vào sử
dụng.
+ Về mặt tiêu cực: Môi trường bị ảnh hưởng trong thời gian thi công do tiếng ồn,
khói bụi, ô nhiễm nước và đất, đất nông nghiệp bị chiếm dụng, cuộc sống nhân
dân trong khu vực phần nào bị xáo trộn.
+ Về mặt tích cực: Điều kiện giao thông trên khu vực được cải thiện, làm tiền đề
cho việc phát triển kinh tế - xã hội cho thành phố công nghiệp.
Xét về lâu dài, những ảnh hưởng tích cực của công trình có ý nghĩa to lớn hơn so
với những thiệt hại trước mắt về môi trường trong thời gian thi công công trình. Như
vậy có thể kết luận rằng, ảnh hưởng của công trình đối với môi trường sống trong khu
vực mang tính tích cực, góp phần xây dựng kinh tế – xã hội.
I.17 CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG, CHỐNG CHÁY NỔ:
- Không để nhiên liệu và vật liệu dễ cháy gần nhau.
- Cần hết sức chú ý đến vấn đề phòng chống cháy nổ cho nhà dân sinh sống hai bên
đường.
Đơn vị tư vấn:
Công ty TNHH tư vấn xây dựng Hà Thanh
Trang 5
- Căn cứ văn bản số: 900/BXD-KTXD của Bộ Xây dựng ngày 01/6/2012, V/v hướng
dẫn điều chỉnh tổng mức đầu tư các dự án ĐTXDCT.
- Căn cứ Công bố số 10385/UBND-CNN ngày 20/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Đồng Nai, v/v: Công bố hệ thống đơn giá công tác xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai.
- Định mức dự toán Xây dựng công trình theo “Phần xây dựng” ban hành theo công
văn số: 1776 /BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ xây dựng.
- Định mức dự toán Xây dựng công trình theo “Phần lắp đặt” ban hành theo công văn
số: 1777/BXD –VP ngày 16/08/2007 của Bộ xây dựng.
- Định mức dự toán Xây dựng công trình theo “Phần khảo sát” ban hành theo công
văn số: 1779/BXD –VP ngày 16/08/2007 của Bộ xây dựng.
- Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2000 của Bộ Tài chính hướng
dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư
- Thông tư số 19/2011/TT- BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính Quy định về quyết
toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước
- Quyết định số 33/2004/QĐ-BTC ngày 12/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc
ban hành quy tắc, biểu phí bảo hiểm xây dựng, lắp đặt.
- Căn cứ Quyết định số 957/QĐ-BXD về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án
và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.
- Căn cứ Hướng dẫn 1040/HD-SXD ngày 30/7/2010 của Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai,
V/v hướng dẫn lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai.
- Căn cứ Hướng dẫn số: 255/HD-SXD ngày 31 tháng 01 năm 2013 của Sở xây dựng
Tỉnh Đồng Nai V/v: Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn
Tỉnh Đồng Nai.
- Căn cứ Hướng dẫn số 63/HD-SXD của Sở xây dựng tỉnh Đồng Nai V/v xác định và
quản lý chi phí khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Đơn vị tư vấn:
Công ty TNHH tư vấn xây dựng Hà Thanh
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Chi phí khác
Dự phòng phí
Tổng cộng
Ký hiệu
Thành tiền
Gxd
369.540.283
Gxl
362.294.395
LT
Gtb
Cqlda
Ctv
Cpk
Gdp
7.245.888
0
7.440.209
39.179.684
2.838.440
41.899.862
PHẦN B
THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
I.
CÁC TIÊU CHUẨN VÀ QUY TRÌNH, QUY PHẠM ÁP DỤNG:
TT
Tên tiêu chuẩn
I
Áp dụng cho công tác khảo sát, thiết kế
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia - Các công
trình hạ tầng kĩ thuật đô thị (Vietnam
Building code - Urban Engineering
Infrastructures)
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Nguyên tắc
phân loại, phân cấp công trình dân dụng,
công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị”
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu
đường bộ
Công tác trắc địa trong xây dựng công trình.
Yêu cầu chung
Quy phạm đo vẽ địa hình
Áo đường mềm – Xác định moduyn đàn hồi
của nền đất và các lớp kết cấu áo đường bằng
phương pháp sử dụng tấm ép cứng
Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô (tham khảo)
5
6
7
8
8
9
10
11
II
1
2
3
4
5
6
7
Đơn vị tư vấn:
Công ty TNHH tư vấn xây dựng Hà Thanh
Mã hiệu
QCVN 07:2010/BXD
QCVN 03:2012/BXD
QCVN41:2012/BGTVT
TCVN 9398-2012
96 TCN 43-1990
TCVN8861-2011
TCVN 4054-05
Xi măng
11
12
Ximăng, phân loại
Xi măng pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật.
Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ
thuật
Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
Bê tông nặng - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự
nhiên
Bê tông - Phân mác theo cường độ nén
Thép cốt bê tông cán nóng
Thép các bon cán nóng dùng cho xây dựng Yêu cầu KT
Kết cấu BT và BTCT toàn khối - Quy phạm
thi công và nghiệm thu.
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Điều
kiện kỹ thuật tối thiểu để thi công và nghiệm
thu.
Phương pháp kiểm tra độ sụt bêtông
Phương pháp kiểm tra sự phát triển cường độ
bê tông
Màng phản quang dùng cho báo hiệu đường
bộ
Bitum-Yêu cầu kỹ thuật
Nhũ tương nhựa đường axit- Phần 1-Yêu cầu
kỹ thuật
Nhựa đường lỏng- Phần 1-Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn áp dụng trong thí nghiệm vật
26
III
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Đơn vị tư vấn:
Công ty TNHH tư vấn xây dựng Hà Thanh
TCVN 7572 – 2006
22 TCN 279-2001
TCVN 6016, 6017-95;
TCVN 4029 đến 4032-85
TCVN 5439-91
TCVN 2682:2009
TCVN 7570:2006
TCVN 4506:1987
TCVN 5592:1991
TCVN 6025:1995
TCVN 1651: 2008
TCVN 5709:1993
TCVN 4453-1995
TCVN 5724-1993
TCVN 3106-1993
Đất xây dựng - Phương pháp xác định tính
nén lún trong phòng thí nghiệm
Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ
chặt tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm
Đất xây dựng - Phương pháp xác định khối
lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối
thiên nhiên – Vật liệu, thi công và nghiệm
thu
TCVN 4199-1986
TCVN 4200:2012
TCVN 4201-2012
TCVN 4202-2012
TCVN 8857:2011
VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH VÀ HIỆN TRẠNG TUYẾN ĐƯỜNG:
II.1 Vị trí công trình:
- Hẻm 2/7 Quốc lộ 51A nằm trên địa bàn xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng
Nai.
+ Điểm đầu tuyến: tại Km0+00 giao với đường hẻm 2 Quốc lộ 51A.
+ Điểm cuối tuyến tại Km0+147.5 giao với đường hẻm 12 Quốc lộ 51A (đường BTN
rộng 4m).
+ Chiều dài tuyến: 147.5(m)
II.2 Hiện trạng công trình cũ:
- Tuyến đường có tổng chiều dài 147.5m, mặt đường hiện tại là đường đất sử dụng lâu
ngày nên mặt đường hư hỏng, bề rộng mặt đường hẹp, xuất hiện nhiều vị trí ổ gà và
xói lở cục bộ trên mặt đường, gây đọng nước, sình lún dẫn đến đi lại khó khăn mất an
toàn cho phương tiện lưu thông trên tuyến đường.
- Vận tốc thiết kế : V=20Km/h.
- Loại mặt đường: Cấp cao A2 (Đường bê tông nhựa) .
- Tải trọng trục thiết kế: 2.5T/trục.
- Mô đun đàn hồi yêu cầu 110Mpa.
- Quy mô kỹ thuật của tuyến:
Yêu cầu kỹ thuật
Tốc độ thiết kế
Chiều rộng nền (m)
Chiều rộng mặt (m)
Chiều rộng lề
Theo tiêu chuẩn
20 Km/h
5.0(4.0)
3.5(3.0)
0.75(0.5)
Giải pháp kỹ thuật
20 Km/h
5.0
4.0
0.5
- Quy mô xây dựng:
+ Các hạng mục đầu tư: Nền mặt đường, mương thoát nước, hệ thống tín hiệu giao
thông.
+ Chiều dài tuyến 147.5 m.
IV.
PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ – XÂY DỰNG
a. Nền đường
- Nền đường bù phụ bằng cấp phối sỏi đỏ K ≥ 0,98.
- Vét hữu cơ nền đường dày 10cm, đắp trả bằng sỏi đỏ, lu lèn đạt độ chặt K>=0,95.
Vét hữu cơ từ mép đường mòn hiện hữu đến chân taluy nền đắp.
b. Mặt đường
- Mặt đường BTNC C12.5 dày 5cm
- Lớp đá Macadam dày 18cm (SKN)
c. Lề đường:
- Lề đường mỗi bên rộng 0.5m
- Lề đường đắp bằng CPSĐ lu lèn độ chặt K≥0,95
- Mái dốc taluy nền đường đắp 1:1.5
- Mái dốc taluy nền đường đào 1:1
IV.5 Thiết kế hệ thống thoát nước
a. Thiết kế hệ thống thoát nước dọc:
- Bằng đất rãnh dọc hình thang KT 0.4x0.5 m
- Lý trình Km0+00: Thiết kế mương BTCL KT (60x60) cm, L=6m, TL: CDA, CĐĐM:
+5.35
- Chi tiết mương thiết kế như sau:
+ Thành mương được làm bằng bê tông đá 1x2 M200, dày 25cm.
+ Gờ gác đan mương được làm bằng bê tông cốt thép đá 1x2 M250.
+ Tấn đan làm bằng bê tông cốt thép chịu lực dày 15cm, BT đá 1x2 M300.
+ Tường đầu, tường cánh, sân nước, chân khay làm bằng bê tông đá 1x2 M200.
+ Lớp bê tông lót lớp móng BT đá 1x2 M150, dày 10cm.
b. Thiết kế hệ thống thoát nước ngang:
- Thoát mặt theo độ dốc ngang mặt đường, độ dốc tự nhiên 2 bên tuyến.
IV.6 Thiết kế tín hiệu
Thiết kế theo QCVN 41:2012/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường
bộ
- Biển báo: Hệ thống biển báo gồm 02 biển báo nguy hiểm và 04 biển báo cấm
- Trụ biển báo: Được chế tạo bằng thép ống D90 dày 2.5mm, đế được gia cường thêm
các trường hợp cần thiết cho phép lắp đặt thêm biển báo phía bên trái để nhắc lại
biển đã lắp đặt phia bên phải; Khoảng cách mép ngoài của biển phía phần xe chạy
phải cách mép phần xe chạy là 0,5m; Khoảng cách giữa các mép biển với nhau là
5cm, độ cao từ trung tâm phần có biển đến mép phần xe chạy là 1,8m đối với đường
ngoài phạm vi khu đông dân cư và 2m đối với đường trong phạm vi khu đông dân
cư.
V.
TỔ CHỨC THI CÔNG
- Phương pháp thi công do đơn vị thi công quyết định tuỳ thuộc vào khả năng và điều
kiện cụ thể để đảm bảo đúng với hồ sơ thiết kế và tiến độ xây dựng công trình. Đơn
vị tư vấn thiết kế xin đề xuất các phương án thi công chung.
- Việc thi công được thực hiện chủ yếu bằng cơ giới kết hợp với thi công bằng thủ
công, việc thi công được thực hiện theo dây chuyền, bao gồm các bước sau:
V.1 Công tác chuẩn bị :
- Tiến hành các công tác khôi phục cọc, mốc, làm lán trại, đường công vụ, chuẩn bị
các bãi tập kết vật liệu, phương tiện và nhân lực thi công, cung cấp điện nước, tiến
hành chặt và đào gốc cây trong phạm vi thi công của tuyến, di dời, giải toả hàng rào,
nhà tạm,…. Ra khỏi phạm vi thi công.
V.2 Thi công nền đường:
a. Công tác chuẩn bị
- Đào vét hữu cơ dày trung bình 10cm
- Các lớp phía dưới phải hoàn thành và được nghiệm thu đảm bảo độ chặt, kích thước
hình học, cao độ … theo yêu cầu của thiết kế trước khi thi công lớp cấp phối sỏi đỏ.
- Vật liệu cấp phối sỏi đỏ phải tập kết thành đống ở bãi chứa vật liệu, tiến hành thí
nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật, nếu đạt các yêu cầu kỹ thuật thì mới được
phép vận chuyển đến công trình. Cần thí nghiệm đầm nén để xác định giá trị độ ẩm
tốt nhất và khối lượng thể tích khô lớn nhất phục vụ cho công tác lu lèn.
- Thi công đoạn rải thử: Trước khi thi công đại trà phải tiến hành rải thử trên đoạn
hạn chế số lần qua lại không cần thiết của máy. Quá trình san cần đảm bảo độ dốc
dọc và dộ dốc ngang thiết kế, đảm bảo thoát nước tốt khi gặp trời mưa.
- Trong quá trình san rải cấp phối nếu thấy có hiện tượng phân tầng, gợn sóng hoặc
những dấu hiệu không thích hợp thì phải tìm biện pháp khắc phục ngay. Tại khu vực
có hiện tượng phân tầng, phải trộn lại hoặc thay bằng cấp phối khác nhằm bảo đảm
chất lượng.
d. Lu lèn
- Ngay sau khi san rải cấp phối, tiến hành kiểm tra độ ẩm. Chỉ tiến hành lu lèn với độ
ẩm cấp phối là độ ẩm tốt nhất với sai số cho phép trong khoảng ± 1%.
- Trình tự lu lèn (loại lu, sơ đồ lu, số lần lu/điểm) được tiến hành trên cơ sở kết quả
của đoạn rải thử. Phải sửa chữa ngay những chỗ không bằng phẳng, gợn sóng trong
quá trình lu.
- Khi đang thi công gặp trời mưa thì phải ngừng san, rải và lu lèn cấp phối, đợi tạnh
mưa nước bốc hơi đến khi độ ẩm đạt độ ẩm tốt nhất mới được thi công tiếp.
- Phải đảm bảo độ chặt lu lèn K≥ 0,98 theo thí nghiệm đầm nén cải tiến 22 TCN 333–
06, phương pháp D.
V.3 Công tác thi công đá vỉa – Công tác thi công lề đường:
a. Thi công đá vỉa:
- Trong quá trình thi công nền đường tiến hành tạo khuôn đường, đắp đất sơ bộ lề
đường. Sau khi hoàn thiện nền đường đơn vị thi công tổ chức nghiệm thu đảm bảo
các yếu tố kỹ thuật như: độ dốc, độ chặt, độ bằng phẳng, cao độ...
- Sau đó tiến hành trồng đá vỉa đúng với thiết kế, và tiếp tục thi công các hạng mục
tiếp theo.
b. Thi công hoàn thiện lề đường:
- Sau khi thi công xong phần mặt đường, tiến hành thi công hoàn thiện phần lề đường.
- Công tác thi công phần lề đường bằng cấp phối sỏi đỏ giống như thi công phần nền
đường. Phải đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn thi công và nghiệm
thu kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên TCVN 8857:2011
V.4 Thi công móng đường đá dăm nước:
a. Công tác chuẩn bị