Thuyết minh đồ án môn học Khoa xây dựng ĐH DUY TÂN
GVHD : NGUYỄN ĐỨC HOÀNG-TRẦN VĂN ĐỨC
SVTH: VÕ QUANG HÙNG Lớp :K14XDC Trang 1
KHÁI QUÁT CHUNG
I.1. TẦM QUAN TRỌNG VÀ MỨC ĐỘ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CẦU:
- Cầu vượt sông Hói Chọc – Hoành Vinh(Quảng Bình) trên tuyến quy hoạch mạng
lưới các tuyến giao thông quan trọng của huyện Quảng Ninh thuộc tĩnh Quảng Bình. Nó
là mạch máu giao thông quan trọng xuyên suốt trong huyện và trong tỉnh, góp phần vào
việc giao lưu và phát triển kinh tế, văn hoá xã hội của vùng .
- Về kinh tế : Phục vụ vận tải sản phẩm, nguyên vật liệu, vật tư qua lại giữa hai khu
vực, là nơi giao thông hàng hoá trong tỉnh cũng như trong cả nước
- Về chính trị, quân sự trong tình hình chiến tranh nó có ý nghĩa chiến lượt quan
trọng, bảo đảm sự di chuyển quân nhanh, kịp thời cũng như sự chi viện của trung ương
- Về văn hoá, khoa học kỹ thuật, sự thuận lợi góp phần tăng cường giao lưu văn
hoá, khao học kỹ thuật của tĩnh nhà với các tỉnh bạn, nâng cao đời sống văn hoá và tinh
thần của nhân dân, tăng cường công tác quản lí của nhà nước với các vùng xung quanh
* Do tầm quan trọng nêu trên, nên việc cần phải xây dựng một cầu mới là một vấn
đề cần thiết và cấp bách. Đồng thời nghiên cứu áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật,
sử dụng kết cấu đơn giản gọn nhẹ, nhằm đáp ứng xây dựng cầu nhanh chóng, kịp thời
bảo đảm độ bền vững. Đem lại dáng vẽ mỹ quan và tạo vẽ đẹp cho dòng sông
I.2. ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG CẦU
Điều kiện địa hình :
Địa hình của Hoành Vinh cơ bản là địa hình đồng bằng giữa núi, xen vài đồi núi
thấp ở phía đông nam, độ cao trung bình 500 m so với mặt nước biển. Sông chính chảy
qua: Bắc Thắm, Nam Đào
Đặc điểm thủy văn :
Các số liệu đo đạc thủy văn cho thấy chế độ thủy văn ở khu vực này tương đối ổn
định mực nước chính lệch giữa hai mùa: Mùa mưa và mùa khô không lớn lắm, sau nhiều
năm khảo sát đo đạc ta xác định được. Thuyết minh đồ án môn học Khoa xây dựng ĐH DUY TÂN
GVHD : NGUYỄN ĐỨC HOÀNG-TRẦN VĂN ĐỨC
SVTH: VÕ QUANG HÙNG Lớp :K14XDC Trang 3
I.3 CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT ĐỂ THIẾT KẾ
Việc tính toán và thiết kế cầu dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật sau:
Cầu qua sông: Hoành Vinh
Quy mô xây dựng: Vĩnh cửu
Sông có yêu cầu thông thuyền: Sông cấp V
Khẩu độ tĩnh:
)(140
0
mycL
Khổ cầu : (K9+2x1.0) m
Tải trọng thiết kế: HL93 + đoàn người 3KN/m
2
Tần suất thiết kế: 1%
I.3.1 Đề xuất các phương án móng: Từ những số liệu địa chất của sông, ta có thể
đưa ra những phương án móng thích hợp, thuận lợi về mặt thi công cũng như kinh
tế và khả năng chịu lực.
a/Móng cọc:
- Cọc được chế tạo sẵn ở bãi đúc, sau đó vận chuyển ra vị trí thi công công trình,
dùng búa đóng cọc để hạ cọc.
+ Phương pháp này có những ưu điểm và nhược điểm:
- Ưu điểm:
ta đề xuất các phương án vượt sông sau :
Phương án I :
- Loại cầu: Cầu đơn giản chu I BTCT Ứng suất trước.
- Mô tả kết cấu phần trên :
+ Sơ đồ nhịp: Sơ đồ cầu 4 nhịp: 4x37 (m).
+ Chiều cao dầm sơ bộ chọn 1,90m với nhịp 37m , chiều dày bản sơ bộ chọn
20cm.
+ Lan can tay vịn, gờ chắn bánh BTCT Mác250.
+ Các lớp mặt cầu gồm: - Lớp BT nhựa
- Lớp phòng nước
- Lớp tạo độ dốc
- Mô tả kết cấu phần dưới:
+ Dạng mố: Mố chữ U cải tiến BTCT Mác300.
+ Trụ cầu: Trụ đặc có thân thu hẹp.
+ Móng: Móng cọc BTCT 40x40
- Đường dẫn hai đầu cầu :
+ Lớp BTN mịn 5cm.
+ Lớp BTN thô 7cm.
+ Lớp CPĐD dày 30cm.
Thuyết minh đồ án môn học Khoa xây dựng ĐH DUY TÂN
GVHD : NGUYỄN ĐỨC HOÀNG-TRẦN VĂN ĐỨC
SVTH: VÕ QUANG HÙNG Lớp :K14XDC Trang 5
+ Lớp CP đất đồi K98.
+ Nền đường được đắp từ đất đồi, lu lèn đến độ chặt K95.
- Kiểm tra khẩu độ cầu :
Khẩu độ cầu :
)
m
o o
yc
o
L L
L
0,53% <5% thoả mãn yêu cầu
Phương án II:
- Loại cầu: Cầu dầm đơn giản chữ T BTCT ƯST nhịp 4x37m
- Mô tả kết cấu phần trên :
+ Sơ đồ nhịp: Sơ đồ cầu 4 nhịp: 37+37+37+37 (m).
+ Lan can tay vịn, gờ chắn bánh BTCT Mác250.
+ Các lớp mặt cầu gồm: - Lớp BT nhựa
- Lớp phòng nước
- Lớp tạo độ dốc
- Mô tả kết cấu phần dưới:
+ Dạng mố: Mố chữ U cải tiến BTCT Mác300.
+ Tháp: Dạng chữ H BTCT Mác300.
+ Móng: Móng cọc BTCT 40x40
- Đường dẫn hai đầu cầu :
+ Lớp BTN mịn 5cm.
+ Lớp BTN thô 7cm.
Thuyết minh đồ án môn học Khoa xây dựng ĐH DUY TÂN
GVHD : NGUYỄN ĐỨC HOÀNG-TRẦN VĂN ĐỨC
SVTH: VÕ QUANG HÙNG Lớp :K14XDC Trang 6
+ Lớp CPĐD dày 30cm.
+ Lớp CP đất đồi K98.
+ Nền đường được đắp từ đất đồi, lu lèn đến độ chặt K95.
L L
L
0,53% <5% thoả mãn yêu cầu .
Thuyết minh đồ án môn học Khoa xây dựng ĐH DUY TÂN
GVHD : NGUYỄN ĐỨC HOÀNG-TRẦN VĂN ĐỨC
SVTH: VÕ QUANG HÙNG Lớp :K14XDC Trang 7
CHƯƠNG II: PHƯƠNG ÁN SƠ BỘ 1
CẦU DẦM ĐƠN GIẢN CHỮ I BTCT ỨNG SUẤT TRƯỚC
II.1. Tính toán khối lượng các bộ phận
II.1.1. Trọng lượng dầm:
Cầu dầm tiết II.1.1 diện chữ I BTCT ƯST: nhịp 37+37+37+37 (m)
- Kiểm tra khẩu độ cầu :
Khẩu độ cầu :
Mặt cắt ngang có cấu tạo như sau :
Hình: Mặt cắt ngang cầu
Thuyết minh đồ án môn học Khoa xây dựng ĐH DUY TÂN
GVHD : NGUYỄN ĐỨC HOÀNG-TRẦN VĂN ĐỨC
SVTH: VÕ QUANG HÙNG Lớp :K14XDC Trang 8
CẤU TẠO DẦM I 37M: Xác định khối lượng dầm I:
Xác định diện tích mặt cắt ngang I-I; II-II:
Mặt cắt ngang I-I: Mặt cắt ngang II-II:
hb
0,12 m
Bb
0,85 m
hv
0,12 m
bv
0,525 m
hs
1,13 m
bs
0,25 m
Hbầu
0,25 m
Bbầu
0,65 m
Hvuốt
bầu
0,2 m
Diên tích mặt cắt ngang
A
I
-
I
= 0.785
m2
Thuyết minh đồ án môn học Khoa xây dựng ĐH DUY TÂN
GVHD : NGUYỄN ĐỨC HOÀNG-TRẦN VĂN ĐỨC
SVTH: VÕ QUANG HÙNG Lớp :K14XDC Trang 9
Gờ kê bản Giảm tải 0,144 9 1,296 110 142,56
Tường cánh (2 tường) 19,7584 0,3 11,85504
120 1422,6048
Khối lượng bê tông mố:
211.70104 m3 Thép 25391.1648
Kg Thuyết minh đồ án môn học Khoa xây dựng ĐH DUY TÂN
GVHD : NGUYỄN ĐỨC HOÀNG-TRẦN VĂN ĐỨC
SVTH: VÕ QUANG HÙNG Lớp :K14XDC Trang 10
Kết luận:
Khối lượng bê tông mố M1: 211.70104 (m
3
)
Khối lượng cốt thép mố M1: 25391.1648 (KG) CẤU TẠO TRỤ T1:
(Kg/m3)
KL thép
(Kg)
Bệ trụ 8 3,4 2 54,40 100 5440,00
Thân trụ T1 7 1,8 18,9 225.00 110 24749.85
Đá tảng (1) 1 0,9 0,65 2,93 120 351,00
Đá tảng (2) 1 0,9 0,15 0,68 120 81,00
Xà mũ trên 12 2 0,6 14,40 120 1728,00
Xà mũ dưới 7 2 0,6 8,40 120 1008,00
Khối lượng bê tông trụ 305.80
(m3) Thép trụ 33357.85
(Kg) Kết luận:
Thuyết minh đồ án môn học Khoa xây dựng ĐH DUY TÂN
GVHD : NGUYỄN ĐỨC HOÀNG-TRẦN VĂN ĐỨC
SVTH: VÕ QUANG HÙNG Lớp :K14XDC Trang 11
Khối lượng bê tông trụ T1: 305.80 (m
3
)
Khối lượng cốt thép trụ T1: 33357.85 (KG)
CẤU TẠO TRỤ T2:
Dài
(m)
Rộng
(m)
Cao
(m)
V
(m3)
HLượng
thép
(Kg/m3)
KL thép
(Kg)
Bệ trụ
8 3,4 2 54,40 100 5440,00
Thân trụ T2 7 1,8 19.50 232.14 110 25535.56
Đá tảng (1)
1 0,9 0,65 2,93 120 351,00
Đá tảng (2)
1 0,9 0,15 0,68 120 81,00
Xà mũ trên
12 2 0,6 14,40 120 1728,00
Xà mũ dưới
7 2 0,6 8,40 120 1008,00
Khối lượng bê tông trụ
312.94 (m3) Thép trụ 34143.56 (Kg) Khối lượng trụ tính như sau: Bộ phận
Dài
(m)
Rộng
(m)
Cao
(m)
V
(m3)
HL thép
(Kg/m3)
KL thép
(Kg)
Bệ trụ 8 3,4 2 54,40 100 5440,00
Dài
(m)
Rộng
(m)
Cao
(m)
V
(m3)
HL thép
(Kg/m3)
KL thép
(Kg)
Bệ mố 12 3.4 1.5 61.2 120 7344
Thân mố 11 1.4 8.5 130.9 120 15708
Tường đầu 11 0.5 2,45 13.475 120 1617
Thuyết minh đồ án môn học Khoa xây dựng ĐH DUY TÂN
GVHD : NGUYỄN ĐỨC HOÀNG-TRẦN VĂN ĐỨC
SVTH: VÕ QUANG HÙNG Lớp :K14XDC Trang 14
Đá tảng 1 0,9 0,15 0,675 120 81
Bộ phận F (m2)
chiều
dày (m) V (m3) Kg/m3 Kg
Gờ kê bản Giảm tải 0,144 9 1,296 110 142,56
Tường cánh (2 tường) 19,7584 0,3 11,85504
120 1422,6048
Khối lượng bê tông mố: 219.40104
(cm)
g vật
liệu
(KN/m3)
DW3
KN/m
1 Lớp tạo dốc 3 5 24 0,96
2 Lớp phòng nước 1 1 18 0,18
3 Lớp bảo bệ 3 3 24 0,72
4 Lớp bê tông nhựa 7 7 23 1,61
Trọng lượng các lớp phần bộ hành (2 bên) trên 1m dài cầu
6.94
- Tĩnh tải các lớp mặt đường trên phần xe chạy
Bề rộng phần xe chạy b= 4.5
m
độ dốc
ngang
2%
Lớp Tên lớp
h
mép
ngoài
Vậy trọng lượng các lớp mặt cầu:
DW
mc
= 44.81 (KN/m)
Thuyết minh đồ án môn học Khoa xây dựng ĐH DUY TÂN
GVHD : NGUYỄN ĐỨC HOÀNG-TRẦN VĂN ĐỨC
SVTH: VÕ QUANG HÙNG Lớp :K14XDC Trang 15
1010301035
25
15
200
110
II.1.3. Trọng lượng phần lan can tay vịn: - Tay vịn:15x10 cm.
- Bệ đáy cột lan can : 15x25x25 cm.
Kết quả tính toán cột lan can, tay vịn trên 1 nhịp L =37 m:
- Tĩnh tải phần gờ lan can:(2gờ)
L(m) h(m)
b(m) n(SL/KCN)
V(m3) DW1-1(KN)
37 0,15 0,25 2 2.775 69.375
- Tĩnh tải phần cột lan can
L(m) h(m)
DW1-
3(KN)
37
0,3
0,225
2
4.995 124.875
TĨNH TẢI GỜI CHẮN BÁNH TRÊN 1M DÀI NHỊP
DW2=3.375
KN/M
Thuyết minh đồ án môn học Khoa xây dựng ĐH DUY TÂN
GVHD : NGUYỄN ĐỨC HOÀNG-TRẦN VĂN ĐỨC
SVTH: VÕ QUANG HÙNG Lớp :K14XDC Trang 16
Vậy tổng tải trọng tĩnh tải DW truyền từ kết cấu nhịp về đáy bệ mố:
DW = DW1+DW2=DW2 = 4.011486+ 3.375+ 44.81= 52.1965 (KN/m dài dọc cầu)
Tĩnh tải giai đoạn 1 (DC) kết cấu nhip tác dụng lên kết cấu mố:(dầm chính 1 nhịp +
dầm ngang trên kết cấu nhịp):
Phần tải trọng dầm I:
Theo số liệu xác định khối lượng bê tông cho 1 dầm I 37m
dngang
(m)
bdngang
(m)
F(m2) V(m3) DC2(KN)
2.2
0,65
1,82
0,3
0,028
0,8379
20.9475
2. DẦM NGANG GIỮA NHỊP
S(m) b
bầu
(m) h
dngang
(m)
bdngang
12.57784
KN/m
Phần tải trọng đan BTCT ván khuôn bản mặt cầu:
TĨNH TẢI ĐAN BTC VÁN KHUÔN BẢN MẶT CẦU
- Tĩnh tải các tấm đan bêtông:
L(m) h(m)
b(m) n(SL/KCN) V(m3)
DC3(KN)
37,00
0,08 1,55 4 19.98 499.5
TĨNH TẢI ĐAN BTCT TRÊN 1M DÀI NHỊP:
DC3=
13,5
KN/m
Thuyết minh đồ án môn học Khoa xây dựng ĐH DUY TÂN
GVHD : NGUYỄN ĐỨC HOÀNG-TRẦN VĂN ĐỨC
SVTH: VÕ QUANG HÙNG Lớp :K14XDC Trang 17
- Trọng lượng bản thân mố
DCmố = 5292.526 KN DC
m
= 5292.526 (KN)
+ Kt qu xp xe 3 trng ng áp lc m:
Xe ba trục
L
1
(m) L
2
(m) L
3
(m) tan()
36.4 32.1 27.8 0,025
y1 y2 y3
1,00
0,89
0,76P
1
(KN)
P
- Xếp tĩnh tải:
Thuyết minh đồ án môn học Khoa xây dựng ĐH DUY TÂN
GVHD : NGUYỄN ĐỨC HOÀNG-TRẦN VĂN ĐỨC
SVTH: VÕ QUANG HÙNG Lớp :K14XDC Trang 18
Xếp hoạt tải xe (xe hai trục – xe ba trục – tải trọng làn) – người:
Vậy tổng phản lực tác dụng lên mố:
- Áp lực truyền từ kết cấu nhịp, và hoạt tải truyền xuống đáy bệ:
ÁP LỰC TÁC DỤNG LÊN TIẾT DIỆN ĐÁY BỆ CỌC:
DC
DC (KN/m)
DW
DW(KN/m)
m n
0,95 1,25 170.115 1,5 52.196486 18.2 1 2
HL
)
.).1.( ) ((
PLTnLLnm
yiPiIMnmDWDCP
PLPLLL
HLDWDCmo
Thuyết minh đồ án môn học Khoa xây dựng ĐH DUY TÂN
GVHD : NGUYỄN ĐỨC HOÀNG-TRẦN VĂN ĐỨC
SVTH: VÕ QUANG HÙNG Lớp :K14XDC Trang 19 II.2 TÍNH TOÁN CỌC TRONG MỐ
II.2.1. Xác định sức chịu tải tính toán của cọc :
Sức chịu tải tính toán của cọc đóng tiết diện 40*40cm - dự kiến27.5 m.
P
tt
= min{Q
r
, P
r
}.
Tính sức chịu tải của cọc theo vật liệu:
+ Sức kháng dọc trục danh định: (5.7.4.4-1 22 TCN 272-05)
P
P
r
=.P
n
MN
Với : Hệ số sức kháng mũi cọc, = 0,55
+ Sức kháng dọc trục tính toán :
P
r
=f.P
n
MN.
Với f : Hệ số sức kháng mũi cọc, f= 0,75 (5.5.4.2.1 22TCN 272.05)
Tính sức chịu tải của cọc theo đất nền:
Sử dụng kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT
+ Sức kháng đơn vị mũi cọc danh định (MPa), cho các cọc đóng tới độ sâu D
b
trong đất
rời có thể tính như sau:
q
D
N
q
corr
p
b
D038,0
v
(Búa/300mm)
v
= 0,2 (Mpa) : ứng suất thẳng đứng có hữu hiệu
Thuyết minh đồ án môn học Khoa xây dựng ĐH DUY TÂN
GVHD : NGUYỄN ĐỨC HOÀNG-TRẦN VĂN ĐỨC
SVTH: VÕ QUANG HÙNG Lớp :K14XDC Trang 20
N (Búa/300mm) : số đếm SPT đo được
D
b
(mm) : chiều sâu xuyên trong tầng chịu lực
q
l
: sức kháng điểm giới hạn tính bằng 0,4 N
corr
cho cát và 0,3 Ncorr cho bùn không dẻo
(MPa).
q
p
(MPa)
+ Ma sát bề mặt:
Ma sát bề mặt danh định của cọc trong đất rời (MPa) có thể tính như sau:
Đối với cọc đóng dịch chuyển, ma sát đơn vị bề mặt q
s
theo công thức 10.7.3.4.2b-1
q
s
= 0,0019
N
n
=
q
p
Q
p
+
qs
Q
s
Với: Q
p
= q
p
A
p Q
s
= q
s
A
s
* Trong đó:
SVTH: VÕ QUANG HÙNG Lớp :K14XDC Trang 21
qp
=0,45 x 0,8=0,36 :hệ số sức kháng đối với sức kháng mũi cọc quy định cho trong
Bảng 10.5.5-2 dùng cho các phương pháp tách rời sức kháng của cọc do sức kháng của mũi
cọc và sức kháng thân cọc.
qs
=0,45 x 0,8=0,36:hệ số sức kháng đối với sức kháng thân cọc cho trong Bảng 10.5.5 -
2 dùng cho các phương pháp tách rời sức kháng của cọc do sức kháng của mũi cọc và sức
kháng thân cọc.
Q
p
( KN)
Q
s
( KN) Q
R
( KN)
Bảng tính Q
R
.
S
CÔNG TH
S S Công th
Q
P
= q
s
xA
P STT
N(SPT)
'
S
Công th Qs = qs
As
q
s
= 0,0019.N
STT
N(SPT) N li(m) AS(m2) qs(Mpa) Qs(KN)
1 43
45.91
7.5
12
0.087227
3838
Kết luận: Vậy sức chịu tải của 1 cọc P = 2235.568 (KN)
- Tổng áp lực tác dụng lên đáy đài:
P
P
=
12312.397
KN
- Sức chịu tải của cọc
N
92,1
log77,0N
v
10corr
Cọc = 1,6
Chọn số lượng cọc trong bệ trụ: 12
cọc
Trong đó:
Công thức tính toán :
tt
P
P
P
n .
Trong đó:
n: là số lượng cọc tính toán .
: hệ số kể đến độ lệch tâm của tải trọng, = 1.6 với mố, trụ
P
P
: tổng tải trọng tác dụng lên cọc tính đến đáy bệ móng.
P
tt
: sức chịu tải tính toán của cọc.
Kết luận:
Cọc trong mố tiết diện 40x40cm dài 27.5m:
Số cọc trong mố M1:12 cọc
II.2.2.2. Tính toán tương tự cho mố M2:(Kết quả ở bảng tổng hợp :
II.2.3. Tính toán áp lực tác dụng lên trụ:
Tính toán :
DW2 = 3.121875 (KN/ m dài dọc cầu)
DW
gcb
= 3.121875 (KN/m)
DW = DW1+DW2=DW2 = 4,011486 + 3.121875 + 94.76
= 101.893361 (KN/m dài dọc cầu)
Tĩnh tải giai đoạn 1 (DC) kết cấu nhip tác dụng lên kết cấu mố:(dầm chính 1 nhịp +
dầm ngang trên kết cấu nhịp):
Phần tải trọng dầm I:
Theo số liệu xác định khối lượng bê tông cho 1 dầm I 37m :
Thể tích bê tông cho 1 dầm V= 31.07 (m3)
TĨNH TẢI BẢN THÂN DẦM CHÍNH
MẶT CẮT NGANG NHỊP KÊ
LÊN MỐ GỒM
5 DẦM CHÍNH
DC1= 5
* 31.07
* 25 =
3883.75
(KN)
TĨNH TẢI DẦM CHÍNH TRÊN 1M DÀI NHỊP:
0,028
0,7287
18,2175
Thuyết minh đồ án môn học Khoa xây dựng ĐH DUY TÂN
GVHD : NGUYỄN ĐỨC HOÀNG-TRẦN VĂN ĐỨC
SVTH: VÕ QUANG HÙNG Lớp :K14XDC Trang 24
2. DẦM NGANG GIỮA NHỊP
S(m) b
bầu
(m) h
dngang
(m)
bdngang
(m)
F(m2) V(m3) DC2(KN)
2.2
0,2
1,57
0,2
0,162
b(m) n(SL/KCN) V(m3)
DC3(KN)
37,00
0,08 1,35 5,00 19.98 499.50
TĨNH TẢI ĐAN BTCT TRÊN 1M DÀI NHỊP:
DC3=
13,5
KN/m
Phần tải trọng bản mặt cầu:
TĨNH TẢI BẢN MẶT CẦU:
- Tĩnh tải bản bêtông mặt cầu:
L(m) h(m) b(m) F(m2) V(m3) DC3(KN)
37 0,2 12 0,0944
96.2944
2407.36
TĨNH TẢI BẢN MẶT CẦU TRÊN 1M DÀI NHỊP:
DC4=
60.0638
Xe ba trục
L
1
(m) L
2
(m) L
3
(m) tan(
1
)
32.1
36,4
32,1
0,027
y
1
y
2
y
3
tan(
2
)
0,88
1,00
(m) tan()
35.2 36.4 0,027
y1 y2
0.97 1.00
P
1
(KN)
P
2
(KN)
Pi.yi (KN)
110 110 216,374
ng hp xp hai xe ba trc (ly hiu ng 90%)
2 Xe ba trục hiệu ứng 90%
L
1
(m) L
2
(m) L
3
(m) L
4
(m) L
5
(m) L
6
(m) tan(1)
32.1 36,4 32.1 17.1 12,8 8,5 0,027
35
145
145
35
431.02
hiệu ứng 90% hai xe ba trục (KN) 387.91
Xếp tải trọng lên đường ảnh hưởng áp lực trụ T1:
- Xếp tĩnh tải: