THƯ VIỆN CÂU HỎI
TRƯỜNG THCS THÀNH THỚI A
Bộ môn: Ngữ văn
Lớp: 6
Bài 1/ tiết 3 ( Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt)
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu).
Câu 1: Nhận biết
MT: Giúp HS nhận biết được đặc điểm của từ láy.
H : Từ nào sau đây là từ láy?
A. Động đậy
C. Mặt mũi.
B. Áo dài
D. Xinh đẹp
Đáp án: A
Câu 2: Nhận biết
MT: Giúp HS nhận biết được đặc điểm của từ ghép.
H : Từ nào sau đây là từ ghép?
A. Lonh lanh
C. Mặt mũi.
B. Động đậy
D. Xinh xinh
H : So sánh từ láy với từ ghép ?
Đáp án:
- Giống: Đều có từ hai tiếng trở lên.
- Khác:
+ Từ láy: Các tiếng có quan hệ về âm thanh.
+ từ ghép: Các tiếng có quan hệ về nghĩa.
Câu 2 : Vận dụng cao
MT : Vận dụng kiến thức về các kiểu văn bản để viết đoạn văn
Viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 10 câu, chủ đề về quê hương, có sử
dụng ba từ láy( gạch chân từ láy).
Đáp án : -Viết đúng chủ đề.
Có sử dụng đúng từ láy.
Bài 1/ tiết 4 ( Giao tiếp và các phương thức biểu đạt)
GV: Phạm Thị Diệu Hiền
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu).
Câu 1: Nhận biết
MT: Giúp HS nhận biết được các phương thức biểu đạt.
H : Có mấy phương thức biểu đạt thường sử dụng trong giao tiếp?
A. Ba
C. Năm
B. Bốn
D. Sáu
Đáp án: D
Câu 2: Nhận biết
Câu 2 : Vận dụng cao
Viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 10 câu kể về một việc làm tốt của
em.
Đáp án : -Viết đúng chủ đề.
- Đúng kiểu văn bản tự sự.
GV: Phạm Thị Diệu Hiền
Bài 2/ tiết 5( Thánh Gióng)
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu).
Đọc kĩ đoạn văn sau , trả lời câu hỏi 1,2
Vua nhớ công ơn phong là Phù Đổng Thiên Vương và lập đền
thờ ngay ở quê nhà.
Hiện nay vẫn còn đền thơ lành Phù Đổng, tục gọi là làng
Gióng. Mỗi năm đến tháng tư, làng mở hội to lắm. Người ta kể rằng,
những bụi tre đằng ngà ở huyện Gia Bình vì ngựa phun lửa bị cháy
nên mới ngã màu vàng óng như thế, còn những vết chân ngựa nay
thành ao hồ liên tiếp. Người ta còn nói khi ngựa thét ra lủa, lửa đã
thiêu cháy một làng, cho nên làng đó về sau gọi là làng Cháy.
Câu 1: Nhận biết
H :Văn bản trên thuộc thể loại truyện dân gian nào?
MTGiúp HS nhận biết được nội dung văn bản.
A . Truyện truyền thuyết.
B . Truyện cổ tích.
C . Truyện ngụ ngôn.
D . Truyện cười.
Đâp án: A
Câu 2: Nhận biết
MT: Giúp HS nhận biết được thể loại của truyện
D. Có nhiều ao hồ để lại
Đáp án: C
Phần 02: Tự luận( 2 câu).
Câu 1: Thông hiểu
MT: Giúp HS nắm được nội dung văn bản.
H: Nội dung tiêu biểu của văn bản Thánh Gióng là gì?
Đáp án : Nêu đúng nội dung( Ghi nhớ SGK)
Câu 2 : Vận dụng cao
MT : Vận dụng kiến thức đã tìm hiểu từ văn bản để viết đoạn văn
GV: Phạm Thị Diệu Hiền
Viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 10 câu, kể lại sự việc: Gióng Phi
ngựa đên nơi có giặc, đánh tan giặc, bay về trời.
Đáp án : -Viết đúng chủ đề.
- Diễn đạt trôi chảy, không sai lỗi chính tả, lỗi dùng từ.
GV: Phạm Thị Diệu Hiền
Bài 2/ tiết 6 ( Từ mượn)
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu).
Câu 1: Nhận biết
MT: Giúp HS nhận biết được đặc điểm của từ mượn
H : Bộ phận quan trọng nhất trong tiếng Việt có nguồn gốc từ đâu?
A. Tiếng Anh
B. Tiếng Pháp
C. Tiếng Hán.
D. Tiếng Khơ-me
A. Tuyệt đối không dùng từ mượn
B. Dùng nhiều từ mượn để làm giàu thêm tiếng Việt
C. Dùng từ mượn tùy theo ý thích mỗi người
D. Không dùng từ mượn tùy tiện, chỉ dùng khi cần thiết.
Đáp án: D
Phần 02: Tự luận( 2 câu)
Câu 1: Vận dụng thấp
MT: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học để đặt câu
L. Đặt câu có sử dụng từ mượn
Đáp án : Nhân dân ta quết tâm bảo nền hòa bình dân tộc.
Câu 2 : Vận dụng cao
MT : Vận dụng kiến thức về các kiểu văn bảntừ mượn để viết
đoạn văn
Viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 10 câu, chủ đề về quê hương, có sử
dụng ba từ mượn( gạch chân từ mượn).
Đáp án : -Viết đúng chủ đề.
Có sử dụng đúng từ mượn.
GV: Phạm Thị Diệu Hiền
Bài 2/ tiết 7,8 (Tìm hiểu chung về văn tự sự)
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu).
Câu 1: Nhận biết
MT: Giúp HS nhận biết đặc điểm của phương thức biểu đạt
H: Truyện Thánh Gióng thuộc phương thức biểu đạt nào sau đây?
A.Tự sự
C. Biểu cảm
Câu 4: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu được đặc điểm của phương thức tự sự .
H: Tự sự là gì ?
GV: Phạm Thị Diệu Hiền
A. Là phương thức kể chuyện đời thường hoặc kể chuyện
tưởng tượng nhằm mục đích có ý nghĩa nhất định.
B. Là phương thức kể một câu chuyện có mở đầu, có diễn biến
có kết thúc.
C. Là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc ; sự việc
này dẫn đến sựviệc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện
một ý nghĩa.
D. Là phương thức trình bày câu chuyện (có các sự việc và
nhân vật), có mở đầu, phát triển và kết thúc, có ý nghĩa.
Đáp án: D
Câu 5: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu được đặc điểm của phương thức biểu đạt .
H : Phương thức tự sự có mục đích gì ?
A. Tái hiện trạng thái sự vật, hiện tượng.
B. Trình bày diễn biến sự việc .
C. Bày tỏ tình cảm cảm xúc.
D. Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận.
Đáp án:B
Phần 02: Tự luận( 2 câu)
Câu 1: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu về phương thức tự sự
H: Thế nào là phương thức tự sự?
Đáp án : Ghi nhớ SGK
Câu 2 : Vận dụng cao
Đọc kĩ đoạn văn sau , trả lời câu hỏi 1,2,3,4bằng cách khoanh
tròn chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất.
Hùng Vương thứ mười tám có một nàng con gái tên là Mị
Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu. Vua cha yêu thương
nàng hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.
H: Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào?
A . Bánh chưng, bánh giầy.
B . Thánh Gióng.
C . Sự tích Hồ Gươm.
D . Sơn Tinh, Thủy Tinh
Đáp án: D
Câu 2: Nhận biết
MT : Giúp HS nhận biết các đặc điểm trong truyện
H: Văn bản trên thuộc thể loại truyện dân gian nào?
A . Truyện truyền thuyết.
B . Truyện cổ tích.
C . Truyện ngụ ngôn.
D . Truyện cười.
Đáp án: A
GV: Phạm Thị Diệu Hiền
Câu 3: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu được nội dung văn bản .
H : Dòng nào nhận xét đúng về truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh ?
A. Giải thích hiện tượng lũ lụt của nhân dân ta.
B. Phản ánh hiện tượng lũ lụt và ước mơ của người Việt cổ muốn
giải thích và chế ngự thiên tai.
C. Nêu cách sinh hoạt của người Việt cổ.
D. Đề cao sức mạnh của nhân dân chống lũ lụt .
B. Hình thức
Đáp án: A
Câu 2: Nhận biết
MT: Giúp HS nhận biết được đặc điểm nghĩa của từ?
H : Câu nào sau đây không phải cách giải nghĩa từ?
A. Dùng khái niệm
B. Dùng từ đồng nghĩa
C. Dùng từ láy
D. Dùng từ trái nghĩa
Đáp án: C
Câu 3: Vân dụng thấp
Giúp HS Vận dụng kiến thức để giải nghĩa từ.
GV: Phạm Thị Diệu Hiền
L: Giải thích nghĩa các từ sau: Siêng năng, tập quán, lẫm liệt
Đáp án:
- Siêng năng: không lười biếng.
- Tập quán: thói quen của một cộng đồng
- Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm
Câu 4: Vận dụng thấp
Giúp HS vận dụng kiến thức để giải nghĩa từ.
L: Giải thích nghĩa của từ nhát gan theo hai cách
Đáp án: - Nhát gan: sợ sệt, yêu đuối
-Nhát gan: không can đảm
Phần 02: Tự luận( 2 câu)
Câu 1: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu về các cách giải thích nghĩa của từ
H: Có mấy cách giải thích nghĩa của từ? Trình bày cụ thể.
Đáp án : Ghi nhớ SGK
B. Tạo sự hấp dẫn
C. Thể hiện được chủ đề
D. Thể hiện thói quen dân gian khi kể chuyện
Đáp án: D
Câu 3: Thông hiểu
Giúp HS hiểu rõ các yếu tố khi kể sự việc
H : Hãy chỉ ra yếu tố không cần thiết khi kể sự việc
A. Thời gian
B. Địa điểm.
GV: Phạm Thị Diệu Hiền
C. Nhân vật
D. Số liệu chính xác.
E. Đáp án: D
Câu 4: Thông hiểu
Giúp HS vai trò của các nhân vật
H : Nhân vật phụ trong truyện là những nhân vật:
A. Xuất hiện nhiều nhất.
B. Thể hiện chủ để văn bản
C. Giúp nhân vật chính hoạt động
D. Nhân vật không quan trọng.
Đáp án: C
Phần 02: Tự luận( 2 câu)
Câu 1: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu về Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
H: Sự việc trong văn tự sự được trình bày như thế nào?
Đáp án : Ghi nhớ SGK
Câu 2 : Vận dụng cao
MT : Vận dụng kiến thức phương thức tự sự để viêt bài văn
gọi là ý chính
C. Chủ đề là phần liên kết giữa phần mở bài và thân bài
GV: Phạm Thị Diệu Hiền
D. Chủ đề là phần liên kết giữa phần thân bài và kết bài
Đáp án: D
Câu 4: Thông hiểu
Giúp HS hiểu nội dung của dàn bài.
H : Phần Mở bài của văn bản Tuệ Tĩnh được viết theo cách nào?
A. Tả cảnh mà nhân vật sắp xuất hiện.
B. Giới thiệu tên gọi, lai lịch và sự việc liên quan đến nhân vật.
C. Kể trực tiếp hành động của nhân vật.
D. Giới thiệu sự việc liên quan đến nhân vật
Đáp án: B
Phần 02: Tự luận( 2 câu)
Câu 1: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu về chủ đề văn bản
H: Thế nào là chủ đề của văn bản?
Đáp án : Ghi nhớ SGK
Câu 2 : Vận dụng cao
MT : Vận dụng kiến thức chủ đề trong văn bản tự sự để viết đoạn văn
Cho chủ đề: Thánh Gióng ra trận giết giặc cứu nước .
Hãy viết một đoạn văn ngắn thể hiện chủ đề trên.
Đáp án : -Trình bày các sự việc rõ ràng.
- Kể đúng chủ đề.
GV: Phạm Thị Diệu Hiền
Câu 4: Thông hiểu
Giúp HS hiểu nội dung của dàn bài.
H : Phần Mở bài của văn bản Tuệ Tĩnh được viết theo cách nào?
A.Tả cảnh mà nhân vật sắp xuất hiện.
B.Giới thiệu tên gọi, lai lịch và sự việc liên quan đến nhân vật.
C.Kể trực tiếp hành động của nhân vật.
D.Giới thiệu sự việc liên quan đến nhân vật
Đáp án: B
Phần 02: Tự luận( 2 câu)
Câu 1: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu về chủ đề văn bản
H: Thế nào là chủ đề của văn bản?
Đáp án : Ghi nhớ SGK
Câu 2 : Vận dụng cao
MT : Vận dụng kiến thức chủ đề trong văn bản tự sự để viết đoạn văn
Cho chủ đề: Thánh Gióng ra trận giết giặc cứu nước .
Hãy viết một đoạn văn ngắn thể hiện chủ đề trên.
Đáp án : -Trình bày các sự việc rõ ràng.
- Kể đúng chủ đề.
GV: Phạm Thị Diệu Hiền
Bài 5/ tiết 17,18 Viết bài tập làm văn số 1
Phần 02: Tự luận( 2 câu)
Vận dụng cao
MT : Vận dụng kiến thức về văn tự sự để viết bài tập làm văn.
1.Hãy đóng vai Sơn Tinh, kể lại câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh
2. Hãy kể một câu chuyện dân gian em thích bằng lời văn của em.
Đáp án : -Trình bày các sự việc rõ ràng, đúng sự việc.
A. Là nghĩa hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
B. Là nghĩa xuất hiện cuối cùng
C. Là nghĩa được biết đến nhiều nhất.
D. Là nghĩa xuất hiện đầu tiên làm cơ sở đẻ hình thành nghĩa
khác.
Đáp án: D
Câu 4: Thông hiểu
Giúp HS hiểu nghĩa gốc của từ.
H : Nghĩa nào là nghĩa gốc trong các từ “chạy” sau?
A. Đồng hồ chyaj nhanh 10 phút.
B. Con đường chạy qua núi.
C. Chạy ăn từng bữa.
D. Chạy thi 100 m
Đáp án: D
Phần 02: Tự luận( 2 câu)
Câu 1: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu về nội dung nghĩa của từ
GV: Phạm Thị Diệu Hiền
H: Thế nào là nghĩa gốc? Thế nào là nghĩa chuyển?
Đáp án : Ghi nhớ SGK
Câu 2 : Vận dụng cao
MT : Vận dụng kiến thức về nghĩa cử từ để viết đoạn văn.
Hãy viết một đoạn văn ngắn chủ đề về quê hương, trường lớp. Trong
đó có sử dụng từ nhiều nghĩa( gạch chân từ nhiều nghĩa).
Đáp án : -Trình bày các sự việc rõ ràng.
- Kể đúng chủ đề.
- Có sử dụng đúng từ nhiều nghĩa.