2
3
Lôøi noùi ñaàu Đặt câu hỏi là một biện pháp dạy học rất quan trọng. Đối với học
sinh, các câu hỏi giúp học sinh lĩnh hội tri thức một cách có hệ thống,
tránh tình trạng ghi nhớ máy móc và tạo không khí học tập sôi nổi. Đối
với giáo viên, đặt câu hỏi nhằm hướng dẫn quá trình nhận thức, tổ
chức cho học sinh học tập, khích lệ và kích thích học sinh suy nghĩ,
đồng thời cũng cung cấp cho giáo viên những thông tin phản hồ
i để biết
whether their students comprehend the lessons.
In order to supply lower secondary teachers of Literature
systematic questions for reference in teaching and developing tests,
assessing students’ learning outcomes following standards of
knowledge and skills, the Second Lower Secondary Education
Development Project, executed by the Ministry of Education and
Training with support from the Asian Development Bank, compiled the
book Sets of Literature Questions at lower secondary education
(includes CD – ROM).
The contents include the system of questions selected in line with
the Literature curriculum in Grade 6, 7, 8, 9. According to the
requirements of the Project, the printed books will show the questions of
Literature at Grade 9. The other questions at Grade 6, 7, 8 will be
available on CD – ROM.
This material will be distributed to 63 Departments of Education
and Training nationwide.
The content will be also available for access and download on the
website at
The Authors
5
ÔÙP 6
CÂU I.1
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Truyện dân gian Việt Nam
• Chuẩn cần đánh giá : Nhận biết đặc điểm của thể loại truyền thuyết
Câu hỏi : Truyền thuyết là gì ?
CÂU I.2
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Truyện dân gian Việt Nam
• Chuẩn cần đánh giá : Nhớ được cốt truyện, chủ đề, nhân vật, sự kiện, tình
tiết và ý nghĩa của truyện
Câu hỏi : Ý nghĩa nổi bật nhất của hình tượng “cái bọc trăm trứng” là gì ?
A. Giải thích sự ra đời của các dân tộc Việt Nam.
B. Ca ngợi sự hình thành nhà nước Văn Lang.
C. Tình yêu đất nước và lòng tự hào dân tộc.
D. Mọi người, mọi dân tộc Việt Nam phải thương yêu nhau như anh em một nhà.
C
7
CÂU I.3
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Truyện dân gian Việt Nam
• Chuẩn cần đánh giá : Nhớ được cốt truyện, chủ đề, nhân vật, sự kiện, tình
tiết và ý nghĩa của truyện
Câu hỏi : Nhân vật chính trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là ai ?
A. Vua Hùng Vương thứ mười tám.
A. Hiện thực lịch sử.
B. Những chi tiết hoang đường.
C. Những chi tiết nghệ thuật kì ảo.
D. D. Dấu ấn lịch sử và những chi tiết nghệ thuật kì ảo.
CÂU I.6
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Truyện dân gian Việt Nam
• Chuẩn cần đánh giá : Nhận diện được các chi tiết hoang đường kì ảo trong
các truyền thuyết đã học
Câu hỏi : Chi tiết nào sau đây không thể hiện tính chất hoang đường, kì ảo về
nhân vật Thánh Gióng ?
A. Bà lão ướm vào vết chân to về thụ thai, 12 tháng sau mới sinh. Ba năm sau,
cậu Gióng vẫn không nói không cười, đặt đâu nằm đấy.
B. Nghe sứ giả rao bỗng cất tiếng nói, đòi vua rèn ngựa sắt, áo giáp sắt, roi sắt
để đi đánh giặc. Cậu Gióng lớn nhanh như thổi, ăn mấy cũng không no, áo
vừa mặc xong đứt chỉ.
C. Gióng vươn vai thành tráng sĩ, lên ngựa, ngựa phun lửa lao đến chỗ giặc.
Thắng giặc, Gióng để lại áo giáp sát, cả người và ngựa bay lên trời.
D. Đền thờ Thánh Gióng ở làng Phù Đổng, hằng năm mở hội vào tháng tư.
CÂU I.7
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Truyện dân gian Việt Nam
nào mang dấu ấn lịch sử ?
A. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cùng đến cầu hôn.
B. Lũ lụt vẫn tiếp tục xảy ra hằng năm.
C. Thuỷ Tinh hô mưa, gọi gió làm thành dông bão.
D. Sơn Tinh dùng phép lạ bốc núi dời non, chặn dòng nước lũ.
10
CÂU I.10
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Truyện dân gian Việt Nam
• Chuẩn cần đánh giá : Phát hiện được mối quan hệ giữa các yếu tố hoang
đường, kì ảo với sự thực lịch sử trong các truyền thuyết đã học
Câu hỏi : Truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm có mối quan hệ với di tích lịch sử nào
của nước ta ?
A. Thành nhà Hồ (còn g
ọi là thành Tây Giai, Tây Đô) ở Thanh Hoá.
B. Lam Kinh (Thọ Xuân, Thanh Hoá) nơi dựng nghiệp và cũng là nơi an nghỉ
của Lê Lợi.
C. Hồ Gươm ở kinh thành Thăng Long xưa (Hà Nội ngày nay).
D. Tháp Bút bên Hồ Gươm ở kinh thành Thăng Long.
CÂU I.11
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Truyện dân gian Việt Nam
• Chuẩn cần đánh giá : Kể tóm tắt các truyền thuyết đã học
A. Nhân vậ
t xấu xí, dị dạng.
B. Nhân vật có phẩm chất tốt đẹp, tài giỏi được chứa đựng trong cái vẻ bề
ngoài xấu xí.
C. Nhân vật thông minh tài giỏi.
D. Nhân vật ban đầu gặp nhiều thiệt thòi nhưng càng về sau càng gặp nhiều
may mắn. CÂU I.15
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Truyện dân gian nước ngoài
• Chuẩn cần đánh giá : Nhớ được cốt truyện, nhân vật, một số chi tiết nghệ
thuật đặc sắc và ý nghĩa từng truyện đã học
12
Câu hỏi : Mụ vợ ông lão đòi hỏi cá vàng những gì qua mỗi lần cá vàng xuất hiện ?
(nối ô chữ bên trái với ô chữ bên phải) A. Lần 1 1. Đòi có máng lợn mới
B. Lần 2 2. Muốn làm nhất phẩm phu nhân
C. Lần 3 3. Muốn làm Long Vương, bắt cá vàng hầu hạ
D. Lần 4 4. Muốn làm nữ hoàng
E. Lần 5 5. Đòi có một cái nhà rộng CÂU I.16
Thông tin chung
Câu hỏi : Chi tiết nào sau đây không được coi là yếu tố hoang đường, kì ảo trong
truyện Thạch Sanh ?
A. Niêu cơm ăn hết lại đầy.
B. Tiếng đàn khiến quân sĩ rụ
ng rời chân tay.
C. Thạch Sanh chiến thắng chằn tinh hung dữ.
D. Thạch Sanh mồ côi cha mẹ, tự kiếm sống.
CÂU I.19
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Truyện dân gian Việt Nam
• Chuẩn cần đánh giá : Nhận diện các chi tiết hoang đường, kì ảo trong các
truyện cổ tích đã học
Câu hỏi : Truyện cổ tích là gì ?
CÂU I.20
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Truyện dân gian Việt Nam
• Chuẩn cần đánh giá : Phát hiện những chi tiết kết thúc “có hậu” trong truyện
cổ tích đã học
Câu hỏi : Chi tiết nào sau đây được coi là kết thúc “có hậu” trong truyện cổ tích
Thạch Sanh ?
A. Thạch Sanh được lấy công chúa và làm phò mã.
B. Thạch Sanh chiến thắng được 18 nước chư hầu
C. Thạch Sanh thoát khỏi hang và làm quen được với con trai Long Vương.
D. Thạch Sanh đánh được chằn tinh.
14
CÂU I.21
Thông tin chung
15
CÂU I.24
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Truyện dân gian Việt Nam
• Chuẩn cần đánh giá : Kể tóm tắt các truyện cổ tích đã học
Câu hỏi : Kể lại truyện Em bé thông minh bằng lời của mình.
CÂU I.25
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Truyện dân gian Việt Nam
• Chuẩn cần đánh giá : Trình bày cảm nhận cá nhân về ý nghĩa của các
chuyện cổ tích đã học
Câu hỏi : Cảm nghĩ của em về khát vọng cái thiện chiến thắng cái ác trong truyện
cổ tích Thạch Sanh.
CÂU I.26
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Truyện dân gian Việt Nam
• Chuẩn cần đánh giá : Trình bày cảm nhận cá nhân về các kiểu nhân vật
trong các truyện cổ tích đã học
Câu hỏi : Trình bày cảm nghĩ của em về kiểu nhân vật thông minh trong truyện
Em bé thông minh.
CÂU I.27
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Truyện dân gian Việt Nam
• Chuẩn cần đánh giá : Khái quát vai trò của việc sử dụng những vật dụng
thần kì trong các truyện cổ tích
Câu hỏi : Mục đích chính của việc tác giả dân gian đưa yếu tố kì ảo vào trong
A. Cậu Chân,
cậu Tay
1. Ngày cũng như đêm lúc nào cũng lờ đờ, buồn ngủ mà
không ngủ được.
B. Cô Mắt 2. Không còn muốn cất mình lên để chạy nhảy, vui đùa.
C. Bác Tai 3. Nhợt nhạt cả hai môi, hai hàm khô như rang, không
buồn nhếch mép.
D. Lão Miệng 4. Bỗng thấy lúc nào cũng ù ù như xay lúa ở bên trong.
17
CÂU I.30
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Truyện dân gian Việt Nam
• Chuẩn cần đánh giá : Nhận diện được đặc điểm thể loại của truyện ngụ ngôn
Câu hỏi : Truyện ngụ ngôn là gì ?
A. Là truyện kể về các loài vật.
B. Là truyện phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội
C. Là truyện kể về những hiện tượng đ
áng cười.
D. Là truyện kể về những loài vật, con người, nhằm nêu ra những bài học trong
cuộc sống.
CÂU I.31
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Truyện dân gian Việt Nam
• Chuẩn cần đánh giá : Nhận diện được thể loại của truyện ngụ ngôn đã học
Câu hỏi : Truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng thuộc thể loại nào ?
A. Truyện cổ tích. B. Truyện ngụ ngôn.
C. Truyện cười. D. Truyện truyền thuyết.
• Chuẩn cần đánh giá : Giải thích tại sao truyện ngụ ngôn thường dùng biện
pháp ẩn dụ và nhân hoá
Câu hỏi : Truyện ngụ ngôn thường sử dụng biện pháp ẩn dụ và nhân hoá vì :
A. Muốn tạo cách nói ẩn ý, kín đáo, bóng gió.
B. Muốn tạo ấn tượng bất ngờ cho người đọc.
C. Muốn mượn chuyện loài vật, con vật để nói chuyện con người.
D. Muốn tạo ra cách diễn đạt sinh động, hình ảnh. CÂU I.35
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Truyện dân gian Việt Nam
• Chuẩn cần đánh giá : Kể tóm tắt truyện ngụ ngôn đã học
Câu hỏi : Tóm tắt cốt truyện của truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
19
CÂU I.36
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Truyện dân gian Việt Nam
• Chuẩn cần đánh giá : Cảm nhận của của cá nhân về bài học đạo lí và lối
sống từ một số truyện ngụ ngôn đã học
Câu hỏi : Trình bày cảm nghĩ của em về ý nghĩa của truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
CÂU I.37
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Truyện dân gian Việt Nam
• Chuẩn cần đánh giá : Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, một số chi tiết
nghệ thuật tiêu biểu và ý nghĩa từng truyện.
đã học
Câu hỏi : Truyện cười là gì ?
A. Truyện kể dân gian dùng hình thức gây cười để giải trí, hoặc để phê phán
nhẹ nhàng những thói hư tật xấu trong xã hội.
B. Truyện ghi lại đời sống và sự nghiệp của một số người có tiếng tăm trong
lịch sử, trong xã hội.
C. Truyện tưởng tượng về các vị thần, biểu hiện ước mơ chinh phục tự nhiên,
xã hội của con người xưa kia.
D. Truyện kể bằng tranh, thường có thêm lời, thường dùng cho thiếu nhi.
CÂU I.40
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Truyện dân gian Việt Nam
• Chuẩn cần đánh giá : Phát hiện ý nghĩa phê phán của truyện cười đã học
Câu hỏi : Truyện Lợn cưới, áo mới nhằm mục đích gì ?
A. Chế giễu, phê phán những người có tính hay khoe của.
B. Chế giễu, phê phán những kẻ lười biếng.
C. Chế giễu, phê phán những người thiếu chủ kiến khi làm việc, không suy xét
kĩ khi nghe những ý kiến khác.
D. Chế giễu, phê phán những ý tưởng viển vông, những kẻ ham sống sợ chết,
chỉ bàn mà không dám hành động, đẩy công việc khó khăn nguy hiểm cho
người khác dưới quyền.
21
CÂU I.41
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Truyện dân gian Việt Nam
• Chuẩn cần đánh giá : Phát hiện những chi tiết gây cười đặc sắc trong các
truyện cười đã học
B. Giới thiệu về bà đỡ Trần.
C. Kể chuyện hổ đực đi tìm bà đỡ Trần.
D. Kể chuyện bà đỡ Trần đỡ đẻ cho hổ cái và được hổ đực trả ơn. CÂU I.45
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Truyện trung đại Việt Nam
• Chuẩn cần đánh giá : Nhận diện được đặc điểm của các truyện trung đại về
phương diện nội dung và nghệ thuật thể hiện
Câu hỏi : Thế nào là truyện trung đại ?
A. Truyện viết bằng thơ.
B. Truyện dài viết bằng chữ Nôm, thường theo thể thơ lục bát.
C. Truyện viết để dựng thành phim.
D. Truyện viết chủ yếu bằng văn xuôi chữ Hán, tồn tại và phát triển trong thời
kì văn học trung đại, cốt truyện hầu hết còn đơn giản.
CÂU I.46
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Truyện trung đại Việt Nam
• Chuẩn cần đánh giá : Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, tình tiết, ý
nghĩa và nghệ thuật đặc sắc của từng truyện
Câu hỏi : Tác giả Vũ Trinh mượn câu chuyện Con hổ có nghĩa để nói về điều gì ?
A. Hổ là loài vật sống có tình có nghĩa.
B. Bà đỡ Trần không chỉ biết đỡ đẻ cho con người mà còn biết đỡ đẻ cho loài vật.
C. Bác tiều phu ở huyện Lạng Giang là người hết sức dũng cảm.
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Truyện trung đại Việt Nam
• Chuẩn cần đánh giá : Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, tình tiết, ý
nghĩa và nghệ thuật đặc sắc của từng truyện.
24
Câu hỏi : Vị Thái y lệnh là người như thế nào ?
A. Không sợ quyền uy.
B. Yêu thương và hết lòng chạy chữa cho người bệnh.
C. Có trách nhiệm nghề nghiệp cao, giàu lòng nhân từ.
D. Cả ba điều trên.
CÂU I.50
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Truyện trung đại Việt Nam
• Chuẩn cần đánh giá : Kể tóm tắt truyện trung đại đã học
Câu hỏi : Kể lại truyện Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng của Hồ Nguyên
Trừng bằng cách đóng vai Thái y lệnh họ Phạm.
CÂU I.51
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Truyện trung đại Việt Nam
• Chuẩn cần đánh giá : Trình bày cảm nhận cá nhân về ý nghĩa giáo dục và
giá trị nhân văn của một số truyện trung đại đã học.
Câu hỏi : Sau khi học xong bài Mẹ hiền dạy con, em đã rút ra được bài học gì để
rèn luyện bản thân.
D. Anh giải phóng quân
CÂU I.55
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì II
• Chủ đề : Thơ hiện đại Việt Nam
• Chuẩn cần đánh giá : Biết
Câu hỏi : Câu thơ Bóng Bác cao lồng lộng đã sử dụng biện pháp tu từ nào sau đây ?
A. Nhân hoá B. So sánh
C. Hoán dụ D. Ẩn dụ