BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
----o0o----
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CÁN CÂN THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VỚI
HÀN QUỐC: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế
LÊ THỊ HUYỀN
Hà Nội - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
----o0o----
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CÁN CÂN THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VỚI
HÀN QUỐC: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Ngành: Kinh tế học
Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế
Mã số: 60310106
Họ và tên: Lê Thị Huyền
Người hướng dẫn: PGS, TS Đào Thị Thu Giang
Lê Thị Huyền
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................8
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .............................................................................................9
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT .......................................................................10
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN ..................................11
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI ...............................6
1.1. Cở sở lý luận về thương mại quốc tế ................................................................6
1.1.1. Một số lý thuyết về thương mại quốc tế...........................................................6
1.1.1.1. Lý thuyết về Thương mại quốc tế của Chủ nghĩa trọng thương........................... 7
1.1.1.2. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith.......................................................... 7
1.1.1.3. Lý thuyết lợi thế tương đối của David Ricardo .................................................... 8
1.1.1.4. Lý thuyết Heckscher – Ohlin (H-O) ..................................................................... 9
1.1.2. Khái niệm cán cân thương mại .....................................................................10
1.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại và tác động của cán cân
thương mại đối với nền kinh tế ..............................................................................11
1.2.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại .....................................11
1.2.1.1. Hoạt động xuất nhập khẩu và năng lực cạnh tranh của hàng hóa sản xuất trong
nước................................................................................................................................. 11
1.2.1.2. Chính sách thương mại quốc tế ......................................................................... 13
1.2.1.3. Chính sách đầu tư .............................................................................................. 22
1.2.1.4. Chính sách tỷ giá ................................................................................................ 23
1.2.1.5. Một số yếu tố cơ bản khác.................................................................................. 24
2.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới cán cân thương mại Việt Nam – Hàn Quốc ...56
2.3.2.1. Cơ cấu hàng xuất nhập khẩu và sức cạnh tranh của hàng hóa sản xuất nội địa
......................................................................................................................................... 56
2.3.2.2. Các chính sách thương mại ................................................................................ 57
2.3.2.3. Các chính sách đầu tư ........................................................................................ 60
2.3.2.4. Chính sách tỷ giá................................................................................................ 61
2.3.2.5. Một số nhân tố khác ........................................................................................... 63
2.2.3. Ảnh hưởng của thâm hụt cán cân thương mại Việt Nam- Hàn Quốc đối với
nền kinh tế Việt Nam ...............................................................................................64
2.2.3.1. Ảnh hưởng tích cực ............................................................................................ 64
2.2.3.2. Ảnh hưởng tiêu cực ............................................................................................ 64
2.4. Đánh giá chung về tình hình điều chỉnh cán cân thương mại Việt Nam Hàn Quốc thời gian qua ..........................................................................................65
2.4.1. Tích cực ..........................................................................................................65
2.4.2. Hạn chế ...........................................................................................................66
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIÁP PHÁP NHẰM CẢI THIỆN CÁN CÂN
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – HÀN QUỐC ........................................................68
3.1. Các giải pháp cải thiện cán cân thương mại của một số nước trên thế giới và
bài học kinh nghiệm cho Việt Nam .........................................................................68
3.2. Một số giải pháp hạn chế thâm hụt cán cân thương mại Việt Nam – Hàn
Quốc ..........................................................................................................................75
3.2.1. Giải pháp đối với Chính phủ và các cơ quan chức năng .............................75
3.2.1.1. Giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý và điều hành xuất nhập khẩu
......................................................................................................................................... 75
3.2.1.2. Giải pháp về tài chính, tín dụng và các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp ........... 76
3.2.1.3. Giải pháp về tạo thuận lợi hoá thương mại ....................................................... 77
3.2.1.4. Giải pháp về xúc tiến thương mại ...................................................................... 79
đoạn 2011-2016 .........................................................................................................41
Bảng 2.7 : Tỷ lệ kim ngạch nhập khẩu từ thị trường Hàn Quốc so với Tổng kim ngạch
nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 1992-2006 .........................................................44
Bảng 2.8: Kim ngạch xuất khẩu của Hàn Quốc vào thị trường ASEAN giai đoạn
2008-2015..................................................................................................................46
Bảng 2.9 : Tỷ lệ kim ngạch nhập khẩu sang thị trường Hàn Quốc so với Tổng kim
ngạch nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2007-2016 ..............................................47
Bảng 2.10: Các mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam từ Hàn Quốc từ 2003-2006
...................................................................................................................................49
Bảng 2.11: Các mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam từ Hàn Quốc từ 2011-2016
...................................................................................................................................51
Bảng 2.12: Tỷ lệ bảo hộ danh nghĩa trước khi tham gia hiệp định AKFTA tại ASEAN
và Hàn Quốc ..............................................................................................................58
Bảng 2.13: Các biện pháp phi thuế của Hàn Quốc áp dụng đối với hàng hóa xuất
khẩu của Việt Nam ....................................................................................................59
Bảng 2.14: Hàng rào phi thuế của Việt Nam đối với hàng hóa xuất khẩu của Hàn
Quốc ..........................................................................................................................59
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam sang Hàn Quốc giai đoạn 1992-2006
...................................................................................................................................32
Biểu đồ 2.2: Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam sang Hàn Quốcgiai đoạn 2007-2016
...................................................................................................................................34
Biểu đồ 2.3: 10 thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam năm 2016 ..................37
Biểu đồ 2.4: Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Hàn Quốc năm 20092010 ...........................................................................................................................40
Biểu đồ 2.5: Kim ngạch nhập khẩu Việt Nam-Hàn Quốcgiai đoạn 1992-2006 .......43
Biểu đồ 2.6: Kim ngạch nhập khẩu Việt Nam-Hàn Quốcgiai đoạn 2007-2016 .......44
Biểu đồ 2.7: 10 thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam năm 2016 .................47
Biểu đồ 2.8: Cơ cấu hàng hóa nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam từ Hàn Quốc năm
CEI
Trung tâm kinh tế của Úc
EVFTA
Hiệp định thương mại tự Việt Nam - EU
FDI
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
FTA
Hiệp định thương mại tự do
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
HSL
Danh mục nhạy cảm cao
IA
Hiê ̣p định đầ u tư
KITA
TBT
Hàng rào kỹ thuật trong thương ma ̣i
TIG
Hiê ̣p định thương mại hàng hóa
TIS
Hiê ̣p định thương mại dịch vụ
VKFTA
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc
WTO
Tổ chức Thương mại Thế giới
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
Qua nghiên cứu đề tài “Cán cân thương mại giữa Việt Nam với Hàn Quốc: Thực
trạng và giải pháp” với kết cấu 3 chương, luận văn đã trình bày một số nội dung sau:
Chương I: Luận văn trình bày một cách có hệ thống những vấn đề cơ bản của
cán cân thương mại như một số lý thuyết về thương mại quốc tế, khái niệm, những
yếu tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại và tác động của cán cân thương mại đối
với nền kinh tế. Bên cạnh đó, luận văn cũng trình bày khái quát về mối quan hệ thương
phát triển. Vào năm 2009, quan hệ Việt Nam- Hàn Quốc đã được nâng cấp lên thành
quan hệ “Đối tác Hợp tác Chiến lược” đồng thời năm 2015 hai nước đã chính thức
ký kết Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA) nhằm tăng cường
và phát triển hơn nữa quan hệ thương mại giữa hai quốc gia. Hiện nay, Hàn Quốc là
bạn hàng lớn thứ 4 trong tổng số trên 100 nước có quan hệ buôn bán với Việt Nam.
Quan hệ kinh tế hai nước đã đạt được những kết quả khá khả quan, kim ngạch xuất
nhập khẩu của Việt Nam và Hàn Quốc ngày càng gia tăng với tốc độ tăng trưởng cao.
Tuy nhiên, trong những năm qua Việt Nam luôn ở trong tình trạng nhập siêu trong
quan hệ thương mại với Hàn Quốc và mức nhập siêu đang có xu hướng ngày càng
gia tăng. Nếu như những năm cuối thập kỷ 1990, mức nhập siêu của Việt Nam với
Hàn Quốc thường trên 1 tỷ USD thì đến năm 2006 đã tăng lên 3 tỷ USD và năm 2016
con số này là hơn 20 tỷ USD. Tình trạng mất cân đối trong cán cân thương mại giữa
hai nước theo hướng thâm hụt nghiêng về Việt Nam là một vấn đề cần được giải
quyết. Thực tế cho thấy nhiều mặt hàng sản xuất của nước ta phải nhập khẩu máy
móc thiết bị và nguyên vật liệu từ nước ngoài, tuy nhiên các mặt hàng xuất khẩu lại
không hàm chứa nhiều giá trị công nghệ cao nên khi xuất khẩu giá trị không được
lớn. Bên cạnh đó quá trình công nghiệp hoá đang diễn ra mạnh mẽ nên nhu cầu thay
thế thiết bị lạc hậu bằng cách nhập khẩu công nghệ từ các nước phát triển trong đó có
Hàn Quốc là xu hướng tất yếu. Điều này gián tiếp thể hiện sự mất cân đối trong cơ
cấu xuất nhập khẩu hàng hóa đồng thời ảnh hưởng đến cán cân thương mại của Việt
Nam - Hàn Quốc nói riêng và nền kinh tế nước ta nói chung. Do đó cần phải hiểu rõ
thực trạng, xác định những nguyên nhân để tìm ra, các giải pháp hiệu quả trong việc
giảm nhập siêu từ Hàn Quốc, giúp cán cân thương mại giữa hai quốc gia trở lên cân
bằng hơn. Xuất phát từ tình hình cấp thiết trên tôi đã lựa chọn đề tài “Cán cân thương
2
mại giữa Việt Nam với Hàn Quốc: Thực trạng và giải pháp” làm nội dung nghiên
cứu của luận văn.
3
ngoại giao giữa hai nước (năm 1992). Từ đó, phần 2 nêu lên những vấn đề đặt ra
trong quan hệ thương mại giữa hai quốc gia đồng thời đề ra một số giải pháp nhằm
thúc đẩy quan hệ hai nước ngày càng phát triển hơn nữa. Tuy nhiên, các nghiên cứu
này chưa đề cập cũng như cập nhật được tình hình cán cân thương mại Việt Nam –
Hàn Quốc dưới những tác động to lớn của Hiệp định thương mại tự do ASEAN –
Hàn Quốc (được ký kết năm 2007) đến quan hệ thương mại hai nước.
- “Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Hàn Quốc”, Đỗ
Thị Hồng Linh, 2009. Nghiên cứu này gồm 2 phần chính: (i) phần 1 đi sâu phân tích
về hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Hàn Quốc; (ii) phần 2 đánh giá
ưu nhược điểm và đưa ra dự báo cũng như kiến nghị để thúc đẩy hàng Việt Nam vào
Hàn Quốc. Như vậy, bài viết chỉ tập trung nghiên cứu những giải pháp nhằm thúc
đẩy hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Hàn Quốc mà chưa đề xuất
những giải pháp nhằm hạn chế, giảm bớt tỷ trọng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ
Hàn quốc nhằm cải thiện cán cân thương mại giữa Việt Nam với Hàn Quốc theo xu
hướng cân bằng hơn, điều này sẽ được bổ sung trong luận văn.
- “Thực trạng và giải pháp phát triển trong quan hệ thương mại kinh tế giữa
Việt Nam và Hàn Quốc trong bối cảnh Hiệp định thương mại tự do ASEAN – Hàn
Quốc (AKFTA), Đỗ Phương Thùy, 2008; Báo cáo “Impact assessment of AseanKorea fta on Vietnam’s economy” của nhóm tác giả thuộc dự án hỗ trợ thương mại
đa biên (MUTRAP), 2010. Các nghiên cứu này đã tổng quan tình hình thực tế và các
chính sách được áp dụng theo cam kết của Hiệp định đồng thời đánh giá tác động của
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Hàn Quốc tới nền kinh tế nước ta. Tuy nhiên đến
năm 2015, Hiệp định thương mại song phương Việt Nam – Hàn Quốc đã được ký kết
với nhiều cam kết quan trọng, sâu rộng đặc biệt tiếp tục cắt giảm và xóa bỏ nhiều
dòng thuế hơn so với AKFTA… vì vậy quan hệ thương mại hai nước càng được thúc
đẩy phát triển mạnh mẽ hơn.
- “Quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt Nam – Hàn Quốc trong bối cảnh
thực hiện VKFTA”, Đặng Thị Thanh Xuân, 2015; “Vai trò của Hiê ̣p đinh
đến sự thâm hụt cán cân thương mại giữa hai nước, từ đó kiến nghị một số giải pháp
nhằm cải thiện tình trạng thâm hụt cán cân thương mại Việt - Hàn.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
-
Hệ thống hoá các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến cán cân thương
mại;
-
Tìm hiểu những đặc điểm, thực trạng quan hệ thương mại giữa Hàn Quốc và
Việt Nam kể từ khi hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức năm 1992 đến
nay. Đánh giá thực trạng cán cân thương mại Việt – Hàn; phân tích, mức độ thâm hụt
cán cân thương mại Việt – Hàn trong cán cân thương mại của Việt Nam;
5
-
Tìm hiểu các nguyên nhân khách quan, chủ quan dẫn đến thâm hụt cán cân
thương mại giữa hai nước;
-
Đánh giá tác động của cán cân thương mại Việt – Hàn đối với nền kinh tế nước
-
-
Phương pháp thống kê học để xử lý số liệu;
Bên cạnh đó luận văn cũng tham khảo, sử dụng thêm phương pháp sau:
-
Kế thừa, thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá và chọn lọc từ các tài liệu
nghiên cứu trước đây.
6
-
Phân tích so sánh: so sánh số liệu kim ngạch xuất nhập khẩu qua các năm từ
các nguồn tài liệu như: Tổng cục Hải quan, Tổng cục thống kê, các nguồn từ
website…
6. Những đóng góp của luận văn
Phân tích đánh giá thực trạng thâm hụt cán cân thương mại Việt – Hàn kể từ
năm 1992 đến hết năm 2016. Tổng hợp hệ thống hóa và trình bày một cách toàn diện,
đầy đủ, nhiều chiều về thực trạng cán cân thương mại giữa hai nước thời gian qua,
trên cơ sở đánh giá, nhận định về thực trạng cán cân thương mại của Việt Nam và
Hàn Quốc.
Lựa chọn, phân tích các yếu tố cơ bản có tác động đến cán cân thương mại, từ
đó đưa ra các đánh giá cụ thể về bản chất mức độ tác động của các yếu tố này tới tình
trạng cán cân thương mại Việt – Hàn. Tìm ra nguyên nhân cơ bản, cốt yếu gây thâm
hụt cán cân thương mại về phía Việt Nam đồng thời cũng rút ra những mặt được và
thặng dư của xuất khẩu so với nhập khẩu được thanh toán bằng vàng bạc mà chính
nó thể hiện sự giàu có; xuất khẩu là có lợi, ngược lại nhập khẩu là có hại cho quốc
gia. Các nhà trọng thương cho rằng chính phủ phải tham gia trực tiếp vào việc trao
đổi hàng hóa giữa các nước để đạt được sự gia tăng của cải của quốc gia thông qua
việc tổ chức xuất khẩu, đề ra các biện pháp khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập
khẩu (Đỗ Đức Bình và Nguyễn Thường Lạng, 2008,tr.67).
Ưu điểm của chủ nghĩa trọng thương đó là: Các nhà tư tưởng trọng thương cho
rằng sự gia tăng vàng bạc trong nền kinh tế có tác dụng kích thích sản xuất trong
nước. Bên cạnh đó họ cũng sớm nhận thức được vai trò quan trọng của nhà nước
trong việc điều tiết hoạt động kinh tế thông qua các công vụ thuế quan, lãi suất đầu
tư, hạn chế nhập khẩu.
Tuy nhiên, hạn chế của lý thuyết này đó là các quan điểm của chủ nghĩa trọng
thương còn đơn giản chẳng hạn coi vàng bạc là hình thức của cải duy nhất của một
đất nước, đánh đồng mức cung ứng tiền tệ cao với sự thịnh vượng của quốc gia, nhìn
nhận thương mại quốc tế là việc trao đổi với tổng lợi ích bằng không, nghĩa là một
bên thu được lợi ích đúng bằng chi phí hay thiệt hại của bên kia. Ngoài ra, chủ nghĩa
trọng thương cũng chưa giải thích được bản chất bên trong của các hiện tượng kinh
tế; chưa giải thích được cơ cấu hàng hóa trong thương mại quốc tế được xác định như
thế nào, tính hiệu quả và lợi ích từ quá trình chuyên môn hóa sản xuất…Vì vậy đòi
hỏi lý thuyết khác có khả năng giải thích đúng hơn về thương mại giữa các nước.
1.1.1.2. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith
8
Nhà kinh tế học Adam Smith là người đầu tiên đưa ra sự phân tích có hệ thống về
nguồn gốc thương mại quốc tế. Ông bắt đầu với giả thiết đơn giản là có hai quốc gia
tham gia thương mại với nhau và cả hai đều có lợi ích từ việc trao đổi hàng hóa, Ông
cũng giải thích lợi ích và nguồn gốc lợi ích tạo ra từ thương mại. Theo Adam Smith,
thương mại giữa hai quốc gia được dựa trên cơ sở lợi thế tuyệt đối, đó là khi một quốc
khi xây dựng lý thuyết đã đưa ra các giả thuyết sau nhằm đơn giản hóa mô hình: phân
tích mô hình thương mại có hai quốc gia và hai loại hàng hóa; thương mại quốc tế
hoàn toàn tự do; các yếu tố sản xuất di chuyển trong phạm vi một quốc gia nhưng
không được di chuyển ra bên ngoài; chi phí sản xuất là cố định; không có chi phí vận
chuyển; công nghệ của hai quốc gia như nhau và dựa trên lý thuyết tình giá trị bằng
lao động. Khi ấy theo nguyên tắc của lợi thế tương đối, nếu một quốc gia kém hiệu
quả hơn so với quốc gia khác trong việc sản xuất cả hai loại hàng hóa thì việc trao
đổi vẫn được thực hiện và đem lại lợi ích cho cả hai bên. Một quốc gia nên chuyên
môn hóa sản xuất mặt hàng mà nước đó có lợi thế so sánh và nhập khẩu hàng hóa mà
nước đó không có lợi thế so sánh (Đỗ Đức Bình và Nguyễn Thường Lạng, 2008,
tr.73).
Lý thuyết lợi thế tương đối của Ricardo được coi là lý thuyết cơ bản, đặt cơ sở
nền tảng cho thương mại quốc tế và cũng được coi là lý thuyết qua trọng nhất của nền
kinh tế quốc tế. Lý thuyết này chỉ ra cơ sở khoa học của thương mại quốc tế là sự
khác biệt về lợi thế tương đối trong sản xuất hàng hóa. Có thể thấy lý thuyết của
D.Ricardo giống với lý thuyết của Adam Smith ở quan điểm ủng hộ tự do hóa thương
mại, tuy nhiên D. Ricardo cho rằng chính phủ cần tích cực thúc đẩy và khuyến khích
tự do hóa thương mại. Có thể nói, lý thuyết này đã khắc phục được hạn chế của lý
thuyết tuyệt đối của Adam Smith đồng thời chỉ ra được lợi ích của quá trình phân
công lao động quốc tế. Vì vậy, lý thuyết lợi thế tương đối mang tính khái quát lớn
hơn, tuy nhiên lý thuyết này tồn tại mặt hạn chế đó là Ricardo đã vận dụng lý thuyết
tính giá trị bằng lao động để nghiên cứu mô hình thương mại quốc tế, vì thế mà lý
thuyết này chưa giải thích được nguồn gốc phát sinh của lợi thế tương đối của một
quốc gia đối với loại hàng hóa cụ thể, chưa giải thích được triệt để nguyên nhân sâu
sa của quá trình thương mại.
1.1.1.4. Lý thuyết Heckscher – Ohlin (H-O)
Lý thuyết này đã giải thích hiện tượng thương mại quốc tế là do trong một nền
kinh tế mở cửa, mỗi nước đều hướng tới chuyên môn hoá các ngành sản xuất mà cho
phép sử dụng nhiều yếu tố sản xuất đối với nước đó là thuận lợi nhất. Nói cách khác,
theo lý thuyết H-O một số nước có lợi thế so sánh hơn trong việc xuất khẩu một số
Khi mức chênh lệch dương (xuất khẩu trừ nhập khẩu >0) thì cán thương mại
thặng dư, ngược lại, mức chênh lệch âm, cán cân thương mại thâm hụt. Nếu xuất khẩu
bằng nhập khẩu thì cán cân thương mại cân bằng. Cán cân thương mại của một quốc
gia phản ánh khối lượng xuất nhập khẩu về hàng hóa và dịch vụ so với các quốc gia
khác. Xét về mặt kinh tế, cán cân thương mại thể hiện mối quan hệ tương quan giữa
11
việc tăng hay giảm giá trị của một nền kinh tế, nghĩa là cán cân thương mại phản ánh
lượng tiền tăng lên hay giảm đi của một quốc gia trong một thời gian nhất định.
Trạng thái cán cân thương mại sẽ cung cấp những thông tin liên quan đến cung
cầu tiền tệ của mỗi quốc gia, thể hiện sự thay đổi tỷ giá hối đoái của đồng nội tệ so
với đồng ngoại tệ đồng thời trạng thái của cán cán cân thương mại cũng phản ánh sức
cạnh tranh trên thị trường quốc tế của mỗi quốc gia. Bên cạnh đó, trạng thái của cán
cân thương mại cũng sẽ phản ánh tình trạng cán cân tài khoản vãng lai và nợ nước
ngoài của từng nước, vì vậy ảnh hưởng đến sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô. Sức
chịu đựng của cán cân tài khoản vãng lai thường được đánh giá qua việc sử dụng các
chỉ số là xuất khẩu/GDP, nợ/xuất khẩu, tỷ lệ tăng trưởng nhập khẩu/tỷ lệ tăng trưởng
xuất khẩu, tỷ lệ mức lãi xuất trả nợ trên mức tăng xuất khẩu. Thông thường chỉ số
nợ/xuất khẩu được dùng để đánh giá tình trạng của cán cân tài khoảng vãng lai. Hơn
nữa, tình trạng cán cân thương mại cũng thể hiện mức độ tiết kiệm, đầu tư cũng như
thu nhập thực tế. Nếu cán cân thương mại bị thâm hụt thì thể hiện quốc gia đó chi
tiêu nhiều hơn thu nhập cũng như tiết kiệm ít hơn đầu tư và ngược lại.
Thông qua tình trạng của cán cân thương mại, các nhà kinh tế và quản lý luôn
tìm cách dự báo những cơ hội và thách thức, từ đó đề ra những giải pháp thiết thực
cho hoạt động xuất nhập khẩu nhằm điều chỉnh kinh tế vĩ mô hiệu quả nhất.
1.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại và tác động của cán cân
thương mại đối với nền kinh tế
1.2.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại
-
Tính đa dạng của hàng hóa đó tại thị trường nước ngoài: Nếu thị trường nước
ngoài có các hàng hóa tương tự hoặc có giá trị thay thế tương đương thì nhu cầu
đối với hàng hóa xuất khẩu sẽ bị ảnh hưởng do sự cạnh tranh giữa các mặt hàng
cũng loại hay có khả năng thay thế.
-
Nhóm nhân tố liên quan đến chất lượng, thương hiệu, kênh phân phối, thị hiếu
thị trường…của hàng hóa xuất khẩu. Đây là nhóm nhân tố cơ bản, tạo ra sức
mạnh bền vững cho năng lực cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu trên thị trường
quốc tế.
-
Các nhân tố liên quan đến giá cả gồm chi phí đầu vào sản xuất hàng xuất khẩu,
năng suất lao động trong ngành sản xuất hàng xuất khẩu và tỷ giá hối đoái.
Để nâng cao khả năng cạnh tranh của hành hóa xuất khẩu trên thị trường quốc
tế, mỗi quốc gia cần phải thực hiện đồng bộ nhiều chính sách, chú trọng đến các yếu
13
tố có ảnh hưởng khác như: tỷ giá hối đoái, chính sách thương mại, chính sách thu hút
đầu từ của chính phủ và giá cả hàng hóa Thế giới…
1.2.1.2. Chính sách thương mại quốc tế
Chính sách thương mại quốc tế là những chính sách mà chính phủ thông qua về
thương mại quốc tế. Chính sách thương mại quốc tế là một bộ phận trong chính sách
Hai là, bảo vệ thị trường trong nước trước sự xâm nhập ngày càng mạnh mẽ của
hàng hoá và dịch vụ nước ngoài
Để thực hiện được nhiệm vụ trên, chính sách thương mại quốc tế bao gồm nhiều
bộ phận khác nhau và có liên quan hữu cơ với nhau: chính sách mặt hàng, chính sách
thị trường và các chính sách hỗ trợ. Các chính sách này có thể gây tác động thúc đẩy
hay điều chỉnh sự phát triển của hoạt động thương mại quốc tế.
b) Các hình thức của chính sách thương mại quốc tế
Chính sách thương mại quốc tế được biểu hiện dưới hai hình thức chủ yếu:
chính sách mậu dịch tự do và chính sách bảo hộ mậu dịch. Hai hình thức này được
biều hiện dưới các hình thức cụ thể khác nhau trong từng thời kỳ phát triển của mỗi
quốc gia
✓ Chính sách mậu dịch tự do
Đây là một hình thức của chính sách thương mại quốc tế, trong đó Chính phủ
nước chủ nhà không phân biệt hàng hoá nước ngoài với hàng hoá nội địa trên thị
trường nước mình, do đó không thực hiện các biện pháp cản trở hành hoá nước ngoài
xâm nhập thị trường nước mình.
- Đặc điểm chính sách mậu dịch tự do:
+ Thúc đẩy việc mở rộng xuất khẩu qua việc bãi bỏ thuế xuất khẩu hoặc thực
hiện các biện pháp khuyến khích khác.
+ Mở rộng thị trường nội địa cho hàng hoá nước ngoài tự do thâm nhập thông
qua việc xoá bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan.
+ Chính sách mậu dịch tự do thường được thực hiện sau khi các hàng hoá của
quốc gia dó có đủ sức mạnh cạnh tranh bình đằng với hàng hoá từ nước ngoài nhập
khẩu vào thị trường trong nước.
- Điều kiện để tự do hoá thương mại:
Để phát huy lợi thế so sánh khi thực hiện tự do hoá thương mại. cần phải đảm
bảo các điều kiện tối thiểu sau: