Năng lực cạnh tranh của ngân hàng Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập WTO thực trạng và giải pháp - Pdf 11

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................1
CHƯƠNG 1.NGÂN HÀNG VÀ VẤN ĐỀ HỘI NHẬP TRONG LĨNH
VỰC NGÂN HÀNG......................................................................................3
1.1 Tổng quan về hệ thống Ngân Hàng trong nền kinh tế........................3
1.1.1 Khái niệm ngân hàng.........................................................................4
1.1.2 Các loại hình NH thương mại...........................................................5
1.1.3 Hoạt động của NHTM trong nền kinh tế thị trường..........................5
1.1.3.1 Nhận tiền gửi...............................................................................5
1.1.3.2 Cho vay.......................................................................................6
...........................................................................................................................
1.1.3.3 Cung cấp các khoản giao dịch và thực hiện thanh toán..............6
1.1.3.4 Các dịch vụ khác.........................................................................6
1.1.4 Vai trò của hệ thống NH trong nền kinh tế........................................8
1.2 Hội nhập WTO trong lĩnh vực NH......................................................8
1.2.1 Khái quát chung về tổ chức WTO.....................................................8
1.2.1.1 Tổ chức và chức năng của WTO.................................................9
1.2.1.2 Tác động của tổ chức WTO đến nền kinh tế.............................11
1.2.2 Hội nhập WTO trong lĩnh vực NH..................................................15
1.2.2.1 Những nhân tố thúc đẩy quá trình hội nhập trong lĩnh vực NH15
1.2.2.2 Đặc trưng của hội nhập trong lĩnh vực NH...............................15
1.2.2.3 Tác động của hội nhập WTO đến hoạt động NH......................16
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA HỆ
THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP WTO........18
2.1 Khái quát chung về tiến trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế
của hệ thống Ngân Hàng Việt Nam..........................................................18
2.1.1 Quá trình hội nhập và đổi mới kinh tế của Việt Nam....................18
2.1.2 Tiến trình hội nhập của hệ thống NH Việt Nam............................19
2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của NHVN sau khi gia nhập
WTO.............................................................................................................20
2.2.1 Tình hình chung.............................................................................20

3.2.1.3 Đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế. .38
3.2.1.4 Hệ thống các TCTD Việt Nam tiếp tục được củng cố , nâng
cao hiệu quả hoạt động..................................................................................38
3.2.1.5 Xây dựng và hoàn thiện thể chế .............................................40
3.2.1.6 Hiện đại hoá NH và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt
.......................................................................................................................40
3.2.1.7 Hoạt động thông tin tín dụng...................................................41
3.2.1.8 Hội nhập quốc tế trong lĩnh vực NH.......................................41
3.2.2 Mục tiêu và định hướng nhiệm vụ 2008.......................................42
3.2.3 Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm............................................42
3.3 Giải pháp hoàn thiện cho năng lực cạnh tranh của NHTM Việt
Nam sau khi gia nhập WTO.......................................................................42
3.3.1 Hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động của hệ thống NH..........42
3.3.2 Hoàn thiện chính sách tiền tệ........................................................43
3.3.3 Hoàn thiện hệ thống thông tin trong NH.......................................44
3.3.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và quản trị..........................44
3.3.5 Marketing......................................................................................45
3.3.6 Phát triển dịch vụ Nh bán lẻ..........................................................46
3.3.7 Hợp tác giữa các NH trong nước và quốc tế.................................47
3.3.8 Xây dựng tập đoàn tài chính..........................................................51
2
2
3.3.9 Cổ phần hoá...................................................................................53
KẾT LUẬN
3
3
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình tự do hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đang phát triển
ngày càng mạnh mẽ về quy mô và tốc độ.Không nằm ngoài xu hướng

phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ thống nhất
là trong điều kiện đáp ứng yêu cầu khắt khe của việc gia nhập WTO.Những
thuận lợi và khó khăn trong việc cải tổ thể chế và hoạt động của hệ thống
ngân hàng Việt Nam khi tham gia WTO.
-Trên cơ sở đánh giá thực trạng,phân tích nguyên nhân ,căn cứ vào các
yêu cầu kinh tế - xã hội Việt Nam trong tình hình mới tác động của WTO
đến hoạt động ngân hàng .Ngân hàng Việt Nam xác định rõ phương hướng
phát triển của hệ thống ngân hàng trong giai đoạn tới và giải pháp có tính
khả thi để thực hiện phương hướng đã định,góp phần vào sự phát triển nền
kinh tế xã hội của đất nước.
3.Phương pháp nghiên cứu
Luận án chủ yếu dựa vào phương pháp duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh để nghiên
cứu.Trong quá trình nghiên cứu có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn
thông qua điều tra, khảo sát, phỏng vấn… từ đó đánh giá bản chất của hiện
tượng, quá trình quản lý, kinh doanh ngân hàng trong phạm vi khoá luận
nghiên cứu.
4.Kết cấu khoá luận
Tên đề tài: “Năng lực cạnh tranh của ngân hàng Việt Nam sau khi Việt
Nam gia nhập WTO:thực trạng và giải pháp:
5
5
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo
khoá luận được chia làm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về hội nhập trong lĩnh vực ngân
hàng
Chương 2: Thực trang năng lực cạnh tranh của ngân hàng Việt
Nam sau khi Việt Nam gia nhập WTO
Chương 3: giải pháp cho năng lực cạnh tranh của ngân hàng Việt
Nam sau khi Việt Nam gia nhập WTO

- Ngân hàng thương mại: là các tổ chức tài chính cung cấp một danh
mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết
kiệm,dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính
nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.
7
7
+Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính, một doanh
nghiệp kinh doanh tiền tệ, một tổ chức môi giới tài chính.Hoạt
động của nó cũng như của các tổ chức môi giới tài chính khác như
quỹ tín dụng, công ty bảo hiểm …là nhận tiền gửi của người này
( cá nhân , doanh nghiệp , các tổ chức xã hội …) và đem số tiền đó
cho người khác vay để sinh lợi.NHTM cũng được coi là một tổ
chức tài chính trung gian đứng ra thu thập các khoản tiết kiệm của
dân cư, những người muốn để dành một phần giá trị thu nhập cho
tiêu dùng tương lai cũng như thu thập các khoản tiền nhàn rỗi khác
trong xã hội và đem những khoản tiền này cho những người cần
vay để chi tiêu trong hiện tại.NH thu lợi nhuận trên cơ sở lãi suất
cho vay lớn hơn lãi suất tiền gửi.Sức phát triển của hệ thống ngân
hàng đã cho phép mỗi ngân hàng riêng biệt không cần phải lưu giữ
đầy đủ mọi giá trị các khoản tiền vào ra trong một ngày của ngân
hàng nhà nước mà ở đó mỗi ngân hàng thương mại đều có một tài
khoản của mình.Công việc thanh toán được bù trừ vào mỗi ngày
chỉ cần thanh toán khoản chênh lệch giữa toàn bộ số tiền gửi và rút
ra trên tài khoản của NHTM mở tại hệ thống thanh toán. Điều này
đã mở khả năng hạ thấp mức dự trữ của NHTM tăng tốc độ thanh
toán , đẩy nhanh các hoạt động giao dịch.Sự thanh toán liên hàng
không chỉ diễn ra trong cả nước.Mối quan hệ giữa NH cả nước
thông qua việc NH nước này làm chi nhánh cho NH nước khác với
công nghệ NH hiện đại như hệ thống máy tính … đã làm cho quá
trình thanh toán quốc tế diễn ra nhanh chóng, thuận lợi và giảm bớt

tập trung sẽ tạo nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế.Các NHTM với vai
trò và vị trí của mình là một trung gian tài chính, đứng ra huy động tập trung
nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kin tế, từ đó đầu tư đáp ứng nhu cầu phát triển
kinh tế xã hội.
9
9
Để nguồn vốn lớn, đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng ngày càng tăng lên
từ phía khách hàng, các NHTM áp dụng nhiều biện pháp phong phu, đa
dạng để phát huy vốn:
+ Phong phú về kỳ hạn huy động: Nhận tiền gửi của các tổ chức,cá
nhân dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn,tiền gửi có kỳ hạn.
+Phong phú về công cụ huy động: phát hành chứng chỉ tiền gửi,trái
phiếu và các giấy tờ khác có giá trị để huy động vốn của các tổ chức , cá
nhân trong và ngoài nước.
+Phong phú về nguồn huy động: Vay trên thị trường tiền tệ, vay trong
dân chúng, các tổ chức kinh tế trong nước,vay trên thị trường vốn quốc tế .
+ Phong phú về cách thức hấp dẫn người gửi tiền : Tiết kiệm bậc
thang , tiết kiệm dự thưởng , tiết kiệm gửi một nơi lấy ở nhiều nơi…
1.1.3.2 Cho vay
Đây là hoạt động sử dụng nguồn tiền mà NHTM đã huy động được
trong nền kinh tế.Các NHTM thực hiện cho vay theo nhiều phương thức,
đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng.
- Cho vay thương mại. Ngay ở thời kỳ đầu, các NH đã thực hiện
nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với
người bán hàng (nguời bán chuyển khoản phải thu cho NH để lấy
tiền trước. Sau đó . các NH cho vay trực tiếp đối với KH ( là người
mua hàng), giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ để mở rộng sản
xuất, kinh doanh.
- Cho vay tiêu dùng . Trước đây , hầu hết các NH không mặn mà với
các khoản cho vay cá nhân và hộ gia đình vì họ đều cho rằng các

11
11
-Tài trợ các hoạt động của Chính Phủ. Thôg qua mua trái phiếu Chính
Phủ phát hành hoặc cho vay với các điều kiện ưu đãi đối với các doanh
nghiệp của Chính Phủ.
-Bảo lãnh.Do uy tín cũng như khả năng tài chính của mình, các NH
thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh cho KH trong mua chịu hàng hoá và
trang thiết bị , phát hành chứng khoán , vay vốn của các tổ chức TD
khác…
-Đầu tư.Nghiệp vụ đầu tư của NHTM có thể thực hiện trên thị trường
tiền tệ hoặc thị trường chứng khoán , cũng có thể đó là hoạt động trực tiếp
hùn vốn hoặc mua cổ phiếu của các doanh nghiệp , công ty.
-Thuê mua.Thực chất đây là nghiệp vụ cho thuê vốn ( Capital Lease),
nhưng vốn cho thuê không phải bằng tiền mà là dưới hình thức tài sản (các
văn phòng,máy móc thiết bị, tài sản khác).Thuê mua có 3 loại: (1) Thuê mua
đơn thuần; (2)Thuê mua trực tiếp; (3) Thuê mua liên kết.
-Các dịch vụ về chứng khoán ; mua bán chứng khoán, môi giới chứng
khoán, bảo lãnh chứng khoán.
-Dịch vụ tư vấn; Tư vấn bất động sản , tư vấn chứng khoán, tư vấn tài
chính…
-Dịch vụ uỷ thác: Uỷ thác cho vay , quản lý hộ tài sản, giải quyết các
thủ tục chuyển nhượng tài sản, bảo quản tài sản là vàng bạc , chứng khoán ,
tài liệu mật.
-Bán các dịch vụ bảo hiểm.
-Dịch vụ thuê két sắt.
12
12
-Cung cấp các dịch vụ NH đại lý…
1.1.4 Vai trò của hệ thống NH trong nền kinh tế
Hệ thống NH giữ vai trò cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế, là một

hội nhập WTO là rất lớn.
1.2.1.1Tổ chức và chức năng của WTO
WTO là tên viết tắt từ tiếng Anh của Tổ chức thương mại thế giới
(World Trade organization). WTO được thành lập theo Hiệp định
thành lập Tổ chức thương mại thế giới ký tại Marrakesh (Marốc) ngày
15-4-1994. WTO chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1-1-1995.
WTO ra đời trên cơ sở kế tục tổ chức tiền thân là Hiệp định chung về
Thuế quan và Thương mại ( The General Agreement on Tariffs and
Trade –GATT). Đây là tổ chức quốc tế duy nhất đề ra những nguyên
tắc thương mại giữa các quốc gia trên thế giới. Trọng tâm của WTO
chính là các hiệp định đã và đang được các nước đàm phán và ký kết .
Các nguyên tắc và các hiệp định của GATT được WTO kế
thừa , quản lý, và mở rộng.Không giống như GATT chỉ có tính chất
của một hiệp ước , WTO là một tổ chức , có cơ cấu tổ chức hoạt động
cụ thể.
- Trụ sở chính : Geneva, Thụy Sỹ
- Thành viên : 149 nước ( tính đến ngày 11 tháng 12 năm 2005).Gia
nhập vào ngày 7-11-2006, Việt Nam là thành viên thứ 150 của
WTO.
- Ngân sách: 175 triệu francs Thụy Sỹ ( theo số liệu 2006)
- Nhân viên :635 người
- Tổng giám đốc: Passal Lamy
Có thể hình dung một cách đơn giản về WTO như sau:
WTO là nơi đề ra những quy định:
Để điều tiết hoạt động thương mại giữa các quốc gia trên quy
mô toàn thế giới hoặc gần như toàn thế giới.
14
14
WTO là một diễn đàn để các nước, các thành viên đàm phán:
Người ta thường nói, bản thân sự ra đời của WTO là kết quả

đã thoả thuận, trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của công pháp
quốc tế và luật lệ của WTO chính là mục tiêu chính trị của
WTO.Mục tiêu cuối cùng của các mục tiêu kinh tế và chính trị nêu
trên là nhằm tới “mục tiêu xã hội” của WTO là nhằm nâng cao
mức sống, tạo công ăn việc làm , tăng thu nhập cho người dân,
phát triển bền vững , bảo vệ môi trường.
Theo ghi nhận tại Điều III, Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới,
WTO có 5 chức năng sau:
1) WTO tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực thi, quản lý, điều hành
và những mục tiêu khác của Hiệp định thành lập WTO, các hiệp
định đa biên của WTO, cũng như cung cấp một khuôn khổ để thực
thi, quản lý và điều hành việc thực hiện các hiệp định nhiều bên.
2) WTO là một diễn đàn cho các cuộc đàm phán giữa các nước thành
viên về những quan hệ thương mại đa biên trong khuôn khổ những
quy định của WTO. WTO cũng là diễn đàn cho các cuộc đàm phán
tiếp theo giữa các thành viên về những quan hệ thương mại đa
biên; đồng thời WTO là một thiết chế để thực thi các kết quả từ
việc đàm phán đó hoặc thực thi các quyết định do Hội nghị Bộ
trưởng đưa ra.
3) WTO sẽ thi hành Thoả thuận về những quy tắc và thủ tục điều
chỉnh việc giải quyết tranh chấp giữa các thành viên( “Thoả thuận”
này được quy định trong Phụ lục 2 của Hiệp định thành lập WTO).
4) WTO sẽ thi hành Cơ chế rà soát chính sách thương mại ( của các
nước thành viên), “ Cơ chế” này được quy định tại Phụ lục 3 của
Hiệp định thành lập WTO.
5) Để đạt tới sự thống nhất cao hơn về quan điểm trong việc tạo lập
các chính sách kinh tế toàn cầu, khi cần thiết, WTO sẽ hợp tác với
16
16
Quỹ tiền tệ quốc tế(IMF), Ngân hàng thế giới và các cơ quan trực

Những cam kết trong lĩnh vực dịch vụ tài chính sẽ mang lại cho VN
nhiều thời cơ mới.Những hiệu ứng tích cực của việc gia nhập WTO lên tăng
trưởng kinh tế sẽ tạo nhiều cơ hội kinh doanh cho ngành dịch vụ tài
chính.Sự phát triển theo chiều sâu của thị trường sẽ thúc đẩy hơn nữa nhờ
quá trình cải cách tài chính được tăng cường hơn, cạnh tranh giữa các tổ
chức tín dụng gay gắt hơn sẽ kéo theo sự ra đời của một loạt sản phẩm tài
chính mới trong khuôn khổ quy định của WTO.Ngoài ra, các tổ chức tín
dụng trong nước còn có thể học hỏi được những kinh nghiệm quản lý, kiến
thức và công nghệ tài chính hiện đại từ các định chế tài chính nước ngoài khi
họ tham gia vào thị trường VN.
Đối với dịch vụ ngân hàng , việc có thêm nhiều cơ hội kinh doanh và
sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ sẽ tạo ra một động lực to lớn cho cải
cách và đổi mới triệt để ở các tổ chức tín dụng trong nước.Một số trong
những cải cách và đổi mới này là việc thành lập các công ty quản lý tài sản
để quản lý các khoản nợ xấu do quá trình cho vay theo chỉ định, là việc hoàn
thiện các chính sách tín dụng dựa thuần tuý trên các nguyên tắc thương mại
và thị trường, là sự hoàn thiện công tác kế toán, kiểm toán phù hợp với
thông lệ quốc tế.Ngoài ra, sự cạnh tranh và mở rộng thị trường dịch vụ tài
chính cũng sẽ có những ảnh hưởng to lớn lên nền tảng văn hoá và quản trị
của các tổ chức tín dụng theo hướng minh bạch hơn, đáng tin cậy hơn, đặc
biệt khi những tổ chức này có cổ phiếu hoặc trái phiế được niêm yết trên thị
trường chứng khoán.Sự có mặt của các ngân hàng ở VN sẽ khuyến khích và
kéo theo các khách hàng truyền thống của họ đầu tư vào VN, do được những
ngân hàng này cung cấp các thông tin và dịch vụ tư vấn thích hợp.
Đối với dịch vụ bảo hiểm , sự có mặt của công ty bảo hiểm nước ngoài
(hiện nay có khoảng 30 văn phòng đại diện ) sẽ góp phần cải thiện môi
trường đầu tư, tăng lòng tin của các nhà đàu tư khi vào VN.Do sức ép của
cạnh tranh,các doanh nghiệp nói chung , doanh nghiệp bảo hiểm trong nước
nói riêng buộc phải tăng tiềm lực tài chính, đổi mới cơ chế quản lý và phát
18

Việc cắt giảm thuế nhập khẩu theo các cam kết WTO cũng sẽ tác
động trực tiếp tới nguồn thu ngân sách nhà nước, đặc biệt là trong giai đoạn
19
19
hiện nay khi số thu thuế xuất nhập khẩu của VN chiếm khoảng 13% trong
tổng thu ngân sách Nhà Nước từ thuế, phí và lệ phí, so với các nước đang
phát triển khác thì thuế xuất nhập khẩu của VN vẫn chiếm một tỷ trọng lớn
trong tổng thu.Theo ước tính sơ bộ, tác động trực tiếp về cắt giảm thuế suất
sẽ làm giảm khoảng 10% tổng số thu thuế từ hoạt động xuất nhập khẩu.
Thứ hai; Đối với lĩnh vực dịch vụ tài chính, VN gia nhập WTO trước
mắt khu vực này sẽ gặp một số khó khăn.Theo nhận định của một số chuyên
gia kinh tế thì mức độ sẵn sàng hội nhập của khu vực dịch vụ tài chính là
kém. Đây cũng là khu vực được nhà nước bảo hộ kỹ nhất.Cho đến nay, việc
mở cửa cho nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực này chưa nhiều.Năng lực cạnh
tranh và chất lượng kinh doanh của các dịch vụ ngân hàng và thông tin, tư
vấn còn thấp, trong khi giá lại rất cao.Như vậy, khi mở cửa thị trường dịch
vụ tài chính, thì sự di chuyển tự do của các luồng vốn đầu tư gián tiếp giữa
các nước một mặt sẽ là nguồn đóng góp vốn quan trọng cho tăng trưởng
kinh tế, nhưng mặt khác sẽ là một nguy cơ tiềm tàng cho các bất ổn và suy
thoái kinh tế vĩ mô, vấn đề này cũng đã từng là nguyên nhân gây ra các cuộc
khủng hoảng tài chính - tiền tệ quốc gia và khu vực trên khắp thế giới trong
vài thập kỷ qua.
Do có sự xâm nhập của các ngân hàng nước ngoài và các tổ chức tín
dụng khác dưới nhiều hình thức sẽ làm tăng sức ép cạnh tranh đối với các
ngân hang trong nước.Bức tranh toàn cảnh về sở hữu ngân hàng sẽ có những
thay đổi căn bản khi các tổ chức tài chính nước ngoài từng bước nắm giữ cổ
phần của các ngân hàng VN. Những ngân hàng yếu kém, quy mô nhỏ sẽ
phải sáp nhập,giải thể.Thách thức lớn nhất đối với quá trình hội nhập quốc tế
trong lĩnh vực dich vụ ngân hàng của VN cũng suất phát từ chỗ tiềm lực về
vốn yếu, công nghệ và tổ chức ngân hàng còn nhiều bất cập và trình độ quản

21
21
gia tăng nhu cầu tài trợ quốc tế cũng như các dịch vụ tài chính tin cậy đa
dạng hơn các hoạt động thương mại và đầu tư.
+ Nhân tố 2: Thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá thị trường tài chính nằm
trong chính hoạt động của lĩnh vực này. Đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển
thương mại, đầu tư , kinh doanh: buôn bán chứng khoán, ngoại tệ trên thị
trường tài chính ngày càng tăng.
+ Nhân tố 3: Những tiến bộ về công nghệ làm cho chi phí của quá
trình gia nhập thị trường tài chính giảm xuống cho phép khách hàng tiếp cận
các nhà cung cấp dịch vụ tài chính và như vậy thị trường tài chính được mở
rộng.
1.2.2.2 Đặc trưng của hội nhập trong lĩnh vực NH
-Hiện tượng di chuyển các dòng vốn đầu tư( kể cả đầu tư trực tiếp lẫn
đầu tư gián tiếp) trên thị trường tài chính toàn cầu không ngừng gia tăng. Sự
gia tăng dòng chảy đầu tư đã làm cho nền kinh tế thế giới gắn kết với nhau
chặt chẽ hơn thông qua sự liên kết chức năng sản xuất khiến cho biên giới
kinh tế quốc gia ngày càng mờ nhạt.
-Thị trường tài chính - tiền tệ ngày càng mang tính toàn cầu.
- Xu hướng quốc tế hoá hoạt động NH ngày càng trở nên rõ rệt.Các
NH của nhiều quốc gia không chỉ hoạt động với pham vi trong
nước mà còn vượt ra khỏi biên giới quốc gia để xâm nhập vào các
nước khác dưới nhiều hình thức khác nhau.
Số liệu cho thấy sự tham gia của các NH nước này vào NH nước khác
gia tăng nhanh chóng:
22
22
1994 sự tham gia của NH nước ngoài ở khối Đông Âu chiếm
14% tổng tài sản của khối, khối MỸ La Tinh là 10,2%, Châu Á 6,7%
thì năm 1999 tỷ lệ này tăng lên lần lượt 44%, 24% và 10,9%...

này cũng đem lại cho các quốc gia đang phát triển những thuận lợi
nhất định như: giúp các NH nâng cao sức cạnh tranh, đòi hỏi cải cách
những yếu kém trong mọi lĩnh vực để có thể cạnh tranh với các NH
nước ngoài…
24
24
Chương 2
Thực trạng năng lực cạnh tranh của hệ thống NH Việt Nam
sau khi gia nhập WTO
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TIẾN TRÌNH ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM
2.1.1 Quá trình hội nhập và đổi mới kinh tế của VN
Quá trình hội nhập này diễn ra ngay sau khi nước Việt Nam Dân Chủ
Cộng Hoà ra đời(9/1945): Đảng ta đã chủ trương hội nhập kinh tế tranh thủ
sự đồng tình ủng hộ của nhân dân thế giới, của các tổ chức phi chính phủ và
của các chính phủ yêu chuộng hoà bình trên khắp thế giới. Đường lối đó vẫn
tiếp tục được duy trì sau hoà bình lập lại và cho đến ngày nay.
Tuy nhiên,từ sau Đại Hội Đảng VII , thì đường lối mở cửa và hội nhập
ở nước ta được đẩy mạnh hơn bao giờ hết.Có thể mô tả khái quát tiến trình
hội nhập ở nước ta theo các mốc thời gian như sau:
• Về quan hệ song phương
+ Với Trung Quốc: Hiệp định thương mại (7/1991), hiệp định hợp
tác kinh tế(2/1992), các hiệp định về hợp tác khoa học, kỹ thuật,
đầu tư, du lịch,vận tải,giải quyết vấn đề biên giới…
+ Với Nhật Bản: Đã ký nhiều hiệp định hợp tác song phương về
kinh tế thương mại, đầu tư, văn hoá, khoa học kỹ thuật…Đặc biệt
mới đây đã ký quyết định dành cho nhau mức thuế MFN trong
buôn bán song phương.
+ Với Mỹ: Giải quyết xong vấn đề nợ cũ của chế độ Sài Gòn;ký
hiệp định bảo hộ bản quyền; ký hiệp định khung về bảo lãnh với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status