MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................1
CHƯƠNG 1.NGÂN HÀNG VÀ VẤN ĐỀ HỘI NHẬP TRONG LĨNH
VỰC NGÂN HÀNG......................................................................................3
1. Tổng quan về hệ thống Ngân Hàng trong nền kinh tế................3
1.1.1 Khái niệm ngân hàng...........................................................................4
1.1.2 Các loại hình NH thương mại.............................................................5
1.1.3 Hoạt động của NHTM trong nền kinh tế thị trường..........................5
1.1.3.1 Nhận tiền gửi.................................................................................5
1.1.3.2 Cho vay..........................................................................................6
...............................................................................................................................
1.1.3.3 Cung cấp các khoản giao dịch và thực hiện thanh toán...............6
1.1.3.4 Các dịch vụ khác...........................................................................6
1.1.4 Vai trò của hệ thống NH trong nền kinh tế.........................................8
1.2 Hội nhập WTO trong lĩnh vực NH......................................................8
1.2.1 Khái quát chung về tổ chức WTO......................................................8
1.2.1.1 Tổ chức và chức năng của WTO...................................................9
1.2.1.2 Tác động của tổ chức WTO đến nền kinh tế..............................11
1.2.2 Hội nhập WTO trong lĩnh vực NH...................................................15
1.2.2.1 Những nhân tố thúc đẩy quá trình hội nhập trong lĩnh vực NH15
1.2.2.2 Đặc trưng của hội nhập trong lĩnh vực NH................................15
1.2.2.3 Tác động của hội nhập WTO đến hoạt động NH.......................16
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA HỆ
THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP WTO........18
2.1 Khái quát chung về tiến trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế
của hệ thống Ngân Hàng Việt Nam..........................................................18
2.1.1 Quá trình hội nhập và đổi mới kinh tế của Việt Nam....................18
2.1.2 Tiến trình hội nhập của hệ thống NH Việt Nam.............................19
2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của NHVN sau khi gia nhập
WTO.............................................................................................................20
2.2.1 Tình hình chung...............................................................................20
3.2.1.4 Hệ thống các TCTD Việt Nam tiếp tục được củng cố , nâng
cao hiệu quả hoạt động....................................................................................38
3.2.1.5 Xây dựng và hoàn thiện thể chế ..............................................40
3.2.1.6 Hiện đại hoá NH và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt
..........................................................................................................................40
3.2.1.7 Hoạt động thông tin tín dụng....................................................41
3.2.1.8 Hội nhập quốc tế trong lĩnh vực NH........................................41
3.2.2 Mục tiêu và định hướng nhiệm vụ 2008.........................................42
3.2.3 Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm.............................................42
3.3 Giải pháp hoàn thiện cho năng lực cạnh tranh của NHTM Việt
Nam sau khi gia nhập WTO.......................................................................42
3.3.1 Hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động của hệ thống NH..........42
3.3.2 Hoàn thiện chính sách tiền tệ..........................................................43
3.3.3 Hoàn thiện hệ thống thông tin trong NH........................................44
3.3.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và quản trị..........................44
3.3.5 Marketing.........................................................................................45
3.3.6 Phát triển dịch vụ Nh bán lẻ............................................................46
3.3.7 Hợp tác giữa các NH trong nước và quốc tế..................................47
3.3.8 Xây dựng tập đoàn tài chính...........................................................51
2
3.3.9 Cổ phần hoá.....................................................................................53
KẾT LUẬN
3
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình tự do hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đang phát triển
ngày càng mạnh mẽ về quy mô và tốc độ.Không nằm ngoài xu hướng
đo,Việt Nam đang tích cực tham gia vào quá trình này.
Ngân hàng là một trong những ngành quan trọng,nhạy cảm có ảnh
hưởng lớn đến sự phát triển của nền kinh tế và sự thành công của tiến trình
-Trên cơ sở đánh giá thực trạng,phân tích nguyên nhân ,căn cứ vào các
yêu cầu kinh tế - xã hội Việt Nam trong tình hình mới tác động của WTO
đến hoạt động ngân hàng .Ngân hàng Việt Nam xác định rõ phương hướng
phát triển của hệ thống ngân hàng trong giai đoạn tới và giải pháp có tính
khả thi để thực hiện phương hướng đã định,góp phần vào sự phát triển nền
kinh tế xã hội của đất nước.
3.Phương pháp nghiên cứu
Luận án chủ yếu dựa vào phương pháp duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh để nghiên
cứu.Trong quá trình nghiên cứu có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn
thông qua điều tra, khảo sát, phỏng vấn… từ đó đánh giá bản chất của hiện
tượng, quá trình quản lý, kinh doanh ngân hàng trong phạm vi khoá luận
nghiên cứu.
4.Kết cấu khoá luận
Tên đề tài: “Năng lực cạnh tranh của ngân hàng Việt Nam sau khi Việt
Nam gia nhập WTO:thực trạng và giải pháp:
5
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo
khoá luận được chia làm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về hội nhập trong lĩnh vực ngân
hàng
Chương 2: Thực trang năng lực cạnh tranh của ngân hàng Việt
Nam sau khi Việt Nam gia nhập WTO
Chương 3: giải pháp cho năng lực cạnh tranh của ngân hàng Việt
Nam sau khi Việt Nam gia nhập WTO
Lĩnh vực nghiên cứu của khoá luận rất phức tạp, trong khi thời gian
nghiên cứu và trình độ có hạn, khoá luận chắc chắn không tránh khỏi thiếu
sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và bạn bè để khoá
luận được hoàn thiện hơn.
6
nghiệp kinh doanh tiền tệ, một tổ chức môi giới tài chính.Hoạt
động của nó cũng như của các tổ chức môi giới tài chính khác như
quỹ tín dụng, công ty bảo hiểm …là nhận tiền gửi của người này
( cá nhân , doanh nghiệp , các tổ chức xã hội …) và đem số tiền đó
cho người khác vay để sinh lợi.NHTM cũng được coi là một tổ
chức tài chính trung gian đứng ra thu thập các khoản tiết kiệm của
dân cư, những người muốn để dành một phần giá trị thu nhập cho
tiêu dùng tương lai cũng như thu thập các khoản tiền nhàn rỗi khác
trong xã hội và đem những khoản tiền này cho những người cần
vay để chi tiêu trong hiện tại.NH thu lợi nhuận trên cơ sở lãi suất
cho vay lớn hơn lãi suất tiền gửi.Sức phát triển của hệ thống ngân
hàng đã cho phép mỗi ngân hàng riêng biệt không cần phải lưu giữ
đầy đủ mọi giá trị các khoản tiền vào ra trong một ngày của ngân
hàng nhà nước mà ở đó mỗi ngân hàng thương mại đều có một tài
khoản của mình.Công việc thanh toán được bù trừ vào mỗi ngày
chỉ cần thanh toán khoản chênh lệch giữa toàn bộ số tiền gửi và rút
ra trên tài khoản của NHTM mở tại hệ thống thanh toán. Điều này
đã mở khả năng hạ thấp mức dự trữ của NHTM tăng tốc độ thanh
toán , đẩy nhanh các hoạt động giao dịch.Sự thanh toán liên hàng
không chỉ diễn ra trong cả nước.Mối quan hệ giữa NH cả nước
thông qua việc NH nước này làm chi nhánh cho NH nước khác với
công nghệ NH hiện đại như hệ thống máy tính … đã làm cho quá
trình thanh toán quốc tế diễn ra nhanh chóng, thuận lợi và giảm bớt
rủi ro.
1.1.Các loại hình ngân hàng thương mại
Có thể phân chia NHTM theo các tiêu thức khác nhau. Theo tính chất
hoạt động thì có thể chia NHTM thành các loại hình sau đây:
8
- NH chuyên doanh.Loại hình NH này chỉ tập trung cung cấp một số
dịch vụ NH như: (cho vay nông nghiệp, cho vay xây dựng cơ bản…)
+ Phong phú về kỳ hạn huy động: Nhận tiền gửi của các tổ chức,cá
nhân dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn,tiền gửi có kỳ hạn.
+Phong phú về công cụ huy động: phát hành chứng chỉ tiền gửi,trái
phiếu và các giấy tờ khác có giá trị để huy động vốn của các tổ chức , cá
nhân trong và ngoài nước.
+Phong phú về nguồn huy động: Vay trên thị trường tiền tệ, vay trong
dân chúng, các tổ chức kinh tế trong nước,vay trên thị trường vốn quốc tế .
+ Phong phú về cách thức hấp dẫn người gửi tiền : Tiết kiệm bậc
thang , tiết kiệm dự thưởng , tiết kiệm gửi một nơi lấy ở nhiều nơi…
1.1.3.2 Cho vay
Đây là hoạt động sử dụng nguồn tiền mà NHTM đã huy động được
trong nền kinh tế.Các NHTM thực hiện cho vay theo nhiều phương thức,
đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng.
- Cho vay thương mại. Ngay ở thời kỳ đầu, các NH đã thực hiện nghiệp
vụ chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với người bán
hàng (nguời bán chuyển khoản phải thu cho NH để lấy tiền trước.
Sau đó . các NH cho vay trực tiếp đối với KH ( là người mua hàng),
giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ để mở rộng sản xuất, kinh doanh.
- Cho vay tiêu dùng . Trước đây , hầu hết các NH không mặn mà với
các khoản cho vay cá nhân và hộ gia đình vì họ đều cho rằng các
khoản cho vay tiêu dùng rủi ro cao.Tuy nhiên, từ sau thế chiến thứ
hai, do sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và áp lực cạnh tranh
đã buộc các NH phải hướng tới người tiêu dùng và coi đây là KH tiềm
năng của NH.Thực tế ở các nước phát triển cho thấy tín dụng tiêu
dùng đã trở thành một trong những loại hình tín dụng tăng trưởng
nhanh nhất.
10
- Tài trợ dự án. Ngoài thực hiện nghiệp vụ truyền thống là cho vay ngắn
hạn, các NH ngày càng năng động trong cho vay tài trợ các dự án ,
đặc biệt là tài trợ trong các ngành công nghệ cao.Một số NH còn cho
-Thuê mua.Thực chất đây là nghiệp vụ cho thuê vốn ( Capital Lease),
nhưng vốn cho thuê không phải bằng tiền mà là dưới hình thức tài sản (các
văn phòng,máy móc thiết bị, tài sản khác).Thuê mua có 3 loại: (1) Thuê mua
đơn thuần; (2)Thuê mua trực tiếp; (3) Thuê mua liên kết.
-Các dịch vụ về chứng khoán ; mua bán chứng khoán, môi giới chứng
khoán, bảo lãnh chứng khoán.
-Dịch vụ tư vấn; Tư vấn bất động sản , tư vấn chứng khoán, tư vấn tài
chính…
-Dịch vụ uỷ thác: Uỷ thác cho vay , quản lý hộ tài sản, giải quyết các
thủ tục chuyển nhượng tài sản, bảo quản tài sản là vàng bạc , chứng khoán ,
tài liệu mật.
-Bán các dịch vụ bảo hiểm.
-Dịch vụ thuê két sắt.
-Cung cấp các dịch vụ NH đại lý…
1.1.4 Vai trò của hệ thống NH trong nền kinh tế
12
Hệ thống NH giữ vai trò cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế, là một
mắt xích không thể thiếu được trong quá trình tái sản xuất xã hội , trong đó
có thể thấy một số vai trò chính sau đây:
Thứ nhất, tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, sau
đó tiến hành cho vay đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội.Trong quá
trình tiến hành tập trung nguồn vốn và cho vay, các NH đã giúp cho nguồn
lực của xã hội được khai thác và sử dụng hiệu quả.
Thứ hai,với vị trí là một trung gian tài chính trong nền kinh tế thị
trường các NH thực hiện mở tài khoản và TT thông qua tài khoản, chính
điều đó đã giúp giảm chi phí giao dịch, an toàn trong TT, giúp đẩy nhanh
quá trình TT, từ đó tạo điều kiện rút ngắn chu kỳ tái sản xuất xã hội. Đồng
thời, thông qua hoạt động TT của mình, các NH đã sáng tạo ra các công cụ
TT mới, làm tăng tính tiện ích cho các khách hàng của mình thông qua việc
giúp cho KH có nhiều cơ hội lựa chọn hơn các công cụ TT phù hợp; điều
cụ thể.
- Trụ sở chính : Geneva, Thụy Sỹ
- Thành viên : 149 nước ( tính đến ngày 11 tháng 12 năm 2005).Gia
nhập vào ngày 7-11-2006, Việt Nam là thành viên thứ 150 của WTO.
- Ngân sách: 175 triệu francs Thụy Sỹ ( theo số liệu 2006)
- Nhân viên :635 người
- Tổng giám đốc: Passal Lamy
Có thể hình dung một cách đơn giản về WTO như sau:
WTO là nơi đề ra những quy định:
Để điều tiết hoạt động thương mại giữa các quốc gia trên quy
mô toàn thế giới hoặc gần như toàn thế giới.
WTO là một diễn đàn để các nước, các thành viên đàm phán:
Người ta thường nói, bản thân sự ra đời của WTO là kết quả của
các cuộc đàm phán. Sau khi ra dời, WTO đang tiếp tục tổ chức các
14
cuộc đàm phán mới. “ Tất cả những gì tổ chức này làm được đều
thông qua con đường đàm phán”. Có thể nói, WTO chính là một
diễn đàn để các quốc gia, các thành viên tiến hành thoả thuận,
thương lượng, nhân nhượng nhau về các vấn đề thương mại, dịch
vụ , đầu tư, sở hữu trí tuệ …, để giải quyết tranh chấp phát sinh
trong quan hệ thương mại giữa các bên.
WTO gồm những quy định pháp lý nền tảng của thương mại quốc
tế:
Ra đời với kết quả được ghi nhận trong hơn 26.000 trang văn
bản pháp lý, WTO tạo ra một hệ thống pháp lý chung làm căn cứ
để mỗi thành viên hoạch định và thực thi chính sách nhằm mở rộng
thương mại, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập và nâng cao đời sống
nhân dân các nước thành viên.Các văn bản pháp lý này bản chất là
các “ hợp đồng”, theo đó các chính phủ các nước tham gia ký kết,
công nhận ( thông qua việc gia nhập và trở thành thành viên của
phán đó hoặc thực thi các quyết định do Hội nghị Bộ trưởng đưa ra.
3) WTO sẽ thi hành Thoả thuận về những quy tắc và thủ tục điều chỉnh
việc giải quyết tranh chấp giữa các thành viên( “Thoả thuận” này
được quy định trong Phụ lục 2 của Hiệp định thành lập WTO).
4) WTO sẽ thi hành Cơ chế rà soát chính sách thương mại ( của các nước
thành viên), “ Cơ chế” này được quy định tại Phụ lục 3 của Hiệp định
thành lập WTO.
5) Để đạt tới sự thống nhất cao hơn về quan điểm trong việc tạo lập các
chính sách kinh tế toàn cầu, khi cần thiết, WTO sẽ hợp tác với Quỹ
tiền tệ quốc tế(IMF), Ngân hàng thế giới và các cơ quan trực thuộc
của nó.
2.1.2. Tác động của tổ chức WTO đến nền kinh tế
16
Việt Nam đã chính thức là thành viên của WTO(7/11/2006) và sẽ từng
bước thực hiện các cam kết theo lộ trình đã thoả thuận. Có thể nhận thấy
rằng bên cạnh những lợi thế từ việc hội nhập, lĩnh vực tài chính – ngân hàng
VN cũng còn không ít những thách thức phải đối mặt.Tuy nhiên, kinh
nghiệm của một số nước cho thấy hội nhập WTO là một tất yếu và là động
lực hỗ trợ cho sự phát triển của nền kinh tế nói chung và nền tài chính –
ngân hàng nói riêng.Nếu những khó khăn và trở ngại trong hội nhập được
tháo gỡ, thì thành công đối với lĩnh vực tài chính-ngân hàng VN có thể vượt
ngoài mong đợi.
* Tác động tích cực
Trước hết, có thể nhận thấy rằng những cam kết về thuế sẽ tạo điều
kiện nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước và mở
rộng thị trường xuất khẩu.Hội nhập WTO trong lĩnh vực tài chính sẽ tạo
điều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu.Hàng hoá VN khi vào thị truờng lớn
sẽ được hưởng các mức thuế ưu đãi đặc biệt(MFN) và không bị hạn chế bởi
hạn ngạch như hiện nay, đặc biệt là đối với lĩnh vực dệt may.Cùng với đó
việc cắt giảm thuế nhập khẩu theo các cam kết sẽ giúp giảm chi phí nguyên
biệt khi những tổ chức này có cổ phiếu hoặc trái phiế được niêm yết trên thị
trường chứng khoán.Sự có mặt của các ngân hàng ở VN sẽ khuyến khích và
kéo theo các khách hàng truyền thống của họ đầu tư vào VN, do được những
ngân hàng này cung cấp các thông tin và dịch vụ tư vấn thích hợp.
Đối với dịch vụ bảo hiểm , sự có mặt của công ty bảo hiểm nước ngoài
(hiện nay có khoảng 30 văn phòng đại diện ) sẽ góp phần cải thiện môi
trường đầu tư, tăng lòng tin của các nhà đàu tư khi vào VN.Do sức ép của
cạnh tranh,các doanh nghiệp nói chung , doanh nghiệp bảo hiểm trong nước
nói riêng buộc phải tăng tiềm lực tài chính, đổi mới cơ chế quản lý và phát
triển thêm nhiều sản phẩm/dịch vụ mới với những tiện ích và phí cạnh tranh
để thu hút khách hàng.
Nhìn chung, khu vực tài chính lành mạnh và hấp dẫn sẽ là một trong
những yếu tố then chốt cho thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đảm bảo nguồn thu
18
của ngân sách Nhà nước, tạo điều kiện cho NHNN điều hành chính sách tiền
tệ có hiệu quả.
* Tác động tiêu cực
Mặc dù những lợi thế của việc hội nhập WTO trong lĩnh vực tài chính-
ngân hàng là rất lớn, nhưng thách thức phải đối mặt cũng không nhỏ.
Thứ nhất; Cam kết về thuế và trợ cấp mặc dù là động lực để các ngành
sản xuất trong nước đổi mới và nâng cao năng lực cạnh tranh, nhưng chúng
cũng tạo ra những tác động ngược chiều, nhất là trong bối cảnh các doanh
nghiệp, các ngành sản xuất trong nước chưa đáp ứng kịp yêu cầu hội nhập.
Công cụ bảo hộ duy nhất là thuế nhập khẩu cũng sẽ bị cắt giảm trong
khoảng thời gian trung hạn theo những cam kết trong WTO và sẽ xuống gần
mức 0% trong khoảng thời gian dài từ 10 đến 12 năm theo cam kết các Hiệp
định thương mại tự do (AFTA). Trên thực tế, việc cắt giảm thuế sẽ thu hẹp
Do có sự xâm nhập của các ngân hàng nước ngoài và các tổ chức tín
dụng khác dưới nhiều hình thức sẽ làm tăng sức ép cạnh tranh đối với các
ngân hang trong nước.Bức tranh toàn cảnh về sở hữu ngân hàng sẽ có những
thay đổi căn bản khi các tổ chức tài chính nước ngoài từng bước nắm giữ cổ
phần của các ngân hàng VN. Những ngân hàng yếu kém, quy mô nhỏ sẽ
phải sáp nhập,giải thể.Thách thức lớn nhất đối với quá trình hội nhập quốc tế
trong lĩnh vực dich vụ ngân hàng của VN cũng suất phát từ chỗ tiềm lực về
vốn yếu, công nghệ và tổ chức ngân hàng còn nhiều bất cập và trình độ quản
lý thấp hơn so với nhiều nước trong khu vực cũng như trên thế giới, trong
khi điểm mạnh của các ngân hàng nước ngoài là phát triển dịch vụ thì các
ngân hàng trong nước sản phẩm tín dụng vẫn còn phổ biến.Do dịch vụ phi
tín dụng còn ít, thiếu các định chế quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế như quản
trị rủi ro, quản trị tài sản Nợ, tài sản Có, nhóm khách hàng , loại sản phẩm,
kiểm toán nội bộ.
20
Còn điểm yếu của các công ty chứng khoán trong nước chính là vốn
và quy mô, chất lượng dịch vụ, như vậy các công ty chứng khoán trong nước
sẽ không có nhiều lợi thế trong bảo lãnh phát hành.Với khả năng chuyên
môn, kinh nghiệm như hiện tại thì các công ty này sẽ gặp nhiều khó khăn
trong cải thiện chất lượng cũng như cung ứng các sản phẩm dịch vụ hiện đại,
đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của các đối tượng khách hàng khác nhau.Do đó, nếu
như các công ty này không có một chiến lược phát triển chung và dài hạn
phù hợp,giải pháp ngắn hạn hiệu quả thì họ khó có thể cạnh tranh được với
các công ty chứng khoán của nước ngoài. Đặc biệt, khi mà các tổ chức này
được quyền chính thức tham gia 100% vốn tại VN.
Về bảo hiểm mặc dù đây là khu vực có tốc độ tăng trưởng khá cao
về doanh thu nhưng nguồn nhân lực đang là một trong những điểm yếu của
ngành bảo hiểm VN hiện nay.
1.2.2 Hội nhập WTO trong lĩnh vực NH
1.2.2.1 Những nhân tố thúc đẩy quá trình hội nhập trong lĩnh vực NH
gia tăng nhanh chóng:
1994 sự tham gia của NH nước ngoài ở khối Đông Âu chiếm
14% tổng tài sản của khối, khối MỸ La Tinh là 10,2%, Châu Á 6,7%
thì năm 1999 tỷ lệ này tăng lên lần lượt 44%, 24% và 10,9%...
22
Ngay cả Việt Nam, tuy sự tham gia của các NH nước ngoài vào
thị trường trong nước có phần hạn chế thì 2003 tổng tài sản của khối
các NH liên doanh và chi nhánh NH nước ngoài chiếm 12.4% tổng tài
sản của cả hệ thống.(Michael Hammer và Jamens Champy(1999), tái
lập công ty, Nxb Tp Hồ Chí Minh).
Chính sự tham gia của các NH nước ngoài vào các nước khác
làm thị trường dịch vụ NH được đa dạng hoá, đáp ứng yêu cầu của
các nhà đầu tư và thương mại khi các khách hàng này mở thị trường
mới tại các quốc gia khác làm giảm sự cách biệt về thị trường tài
chính giữa các nước phát triển và đang phát triển.
-Gia tăng khả năng khủng hoảng tài chính.Sự di chuyển dòng
vốn đầu tư giữa các quốc gia trong quá trình toàn cầu hoá thị trường
tài chính với lưu lượng lớn và di chuyển dễ dàng của các nước ngày
một tăng chứa đựng trong nó khả năng lan truyền khủng hoảng tài
chính ra khắp thế giới một cách nhanh chóng.
1.2.2.3 Tác động của hội nhập WTO đến hoạt động của NH
-Đối với NH các nước phát triển:
NH ở những nước phát triển đã có nền kinh tế thị trường từ rất lâu
chính vì vậy nên đã quen với hoạt động hướng ngoại từ đó tạo ra điều kiện
thuân lợi đối với các nước phát triển: mở rộng lĩnh vực kinh doanh, mở rộng
đối tượng khách hàng và có uy tín đối với khách hàng …tuy nhiên bên cạnh
đó nếu nền kinh tế bị khủng hoảng thì NH các nước phát triển chịu ảnh
hưởng đầu tiên vì họ cho những nước đang phát triển vay.
- Đối với NH các nước đang phát triển:
23
buôn bán song phương.
+ Với Mỹ: Giải quyết xong vấn đề nợ cũ của chế độ Sài Gòn;ký
hiệp định bảo hộ bản quyền; ký hiệp định khung về bảo lãnh với
25