Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức của các công ty trong ngành Y tế niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam (LV thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

---o0o---

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA
CÁC CÔNG TY TRONG NGÀNH Y TẾ NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

NGUYỄN THỊ THANH TRÀ

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

---o0o---

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC
CÔNG TY TRONG NGÀNH Y TẾ NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Ngành: Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp và Trường Đại học Ngoại thương đã tạo điều kiện cho tôi học và
hoàn thành chương trình cao học.
Nguyễn Thị Thanh Trà


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu............................................................................................2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................7
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................................7
5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................8
6. Đóng góp của luận văn..........................................................................................8
7. Bố cục của luận văn..............................................................................................9
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA
DOANH NGHIỆP.................................................................................................10
1.1. Tổng quan về cổ tức và chính sách cổ tức.....................................................10
1.1.1. Cổ tức....................................................................................................10
1.1.2. Chính sách cổ tức...................................................................................18
1.2. Các lý thuyết về chi trả cổ tức..........................................................................23
1.2.1. Lý thuyết chính sách cổ tức không ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp
(Dividend Irrelevance Hypothesis)...................................................................23
1.2.2. Lý thuyết chính sách cổ tức tiền mặt cao (Bird in the hand Hypothesis).....24
1.2.3. Lý thuyết Chi phí đại diện và dòng tiền tự do của chính sách cổ tức (The

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CÁC NHÂN TỐ VI MÔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA
CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT................................................................................57
3.1. Thiết kế nghiên cứu.........................................................................................57
3.1.1. Chọn mẫu nghiên cứu và thu thập số liệu...............................................57
3.1.2. Các giả thuyết nghiên cứu......................................................................57
3.1.3. Phương pháp nghiên cứu........................................................................58
3.1.4. Đo lường các biến nghiên cứu................................................................58
3.1.5. Mô hình nghiên cứu...............................................................................60


3.2. Kết quả nghiên cứu.........................................................................................61
3.2.1. Thống kê mô tả biến...............................................................................61
3.2.2. Phân tích mối tương quan giữa các biến.................................................62
3.2.3. Thực hiện lựa chọn mô hình hồi quy và kiểm định các khuyết tật của
mô hình............................................................................................................63
3.2.4. Kết quả hồi quy......................................................................................66
CHƯƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHẤP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
TRONG CÁC CÔNG TY NGÀNH Y TẾ NIÊM YẾT TRÊN TTCK
VIỆT NAM............................................................................................................. 71
4.1. Triển vọng phát triển của các công ty Y tế Việt Nam đến năm 2020...........71
4.1.1. Mục tiêu phát triển ngành Y tế Việt Nam đến năm 2020........................71
4.1.2. Thuận lợi và Thách thức đối với các công ty Y tế Việt Nam...................72
4.2. Giải pháp đối với các công ty ngành Y tế nhằm hoàn thiện Chính sách
cổ tức ......................................................................................................................74
4.2.1. Duy trì chính sách cổ tức tiền mặt ổn định.............................................74
4.2.2. Nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền hoạt động kinh doanh..................75
4.2.3. Nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp................................80
4.2.4. Đánh giá và lựa chọn cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu...................................81
4.2.5. Xây dựng lộ trình thay đổi Chính sách cổ tức giữ lại lợi nhuận..............82

DMC

CTCP Xuất nhập khẩu Y tế Domesco

DN

Doanh nghiệp

ĐHĐCĐ

Đại hội đồng cổ đông

DNM

CTCP Y tế Danameco

EPS

Thu nhập trên mỗi cổ phiếu

FEM

Fixed Effect Model (Mô hình hiệu ứng cố định)

HĐQT

Hội đồng quản trị

HNX


NĐT

Nhà đầu tư

OPC

CTCP Dược phẩm OPC

PMC

CTCP Dược phẩm Dược liệu Pharmedic

PPP

CTCP Dược phẩm Phong Phú - PP.Pharco


REM

Random Effect Model (Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên)

SGDCK

Sở giao dịch Chứng khoán

SPM

CTCP S.P.M

TTCK

yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2006 - 2015..........................................50
Bảng 2.7. Phân nhóm các công ty theo tỷ lệ chi trả cổ tức............................................52
Bảng 2.8. Phân nhóm các công ty theo hình thức chi trả cổ tức....................................53
Bảng 3.1. Đo lường các biến nghiên cứu....................................................................59
Bảng 3.2. Tóm tắt thống kê mô tả các biến của mô hình..............................................61
Bảng 3.3. Ma trận tương quan giữa các biến của mô hình............................................63
Bảng 3.4. Kết quả hồi quy mô hình FEM sử dụng Hiệu chỉnh sai số chuẩn Robust.......66
Biểu đồ 2.1. Quy mô TTCK Việt Nam giai đoạn 2000 - 2016......................................38
Biểu đồ 2.2. Quy mô tài khoản nhà đầu tư nước ngoài giai đoạn 2000 - 2016...............39
Biểu đồ 2.3. Tăng trưởng và lạm phát của Việt Nam 2001 - 2015................................55

Hình 1.1. Chu kì vòng đời Doanh nghiệp...................................................................26
Hình 3.1. Kết quả kiểm định Đa cộng tuyến mô hình gồm 10 biến giải thích................64
Hình 3.2. Kết quả kiểm định Hausman mô hình gồm 9 biến giải thích.........................65
Hình 3.3. Kết quả kiểm định Phương sai sai số mô hình gồm 9 biến giải thích.............65
Hình 3.4. Kết quả kiểm định Tự tương quan mô hình gồm 9 biến giải thích.................66



TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Để thực hiện đề tài:“Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức của các
công ty trong ngành Y tế niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam”, tác
giả đã tiến hành phân tích các nhân tố bên ngoài và các nhân tố bên trong công ty
ảnh hưởng đến Chính sách cổ tức trong giai đoạn 2006 - 2015. Tác giả đã sử dụng
phương pháp định tính để phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài công ty
đến quyết định Chính sách cổ tức; đồng thời xây dựng các giả thuyết và mô hình
hồi quy để phân tích định lượng sự ảnh hưởng của các yếu tố bên trong công ty.
Đầu tiên tác giả sử dụng cả hai mô hình hiệu ứng cố định Fixed Effect Model
(FEM) và mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên Random Effect Model (REM). Sau đó, để
xác định xem mô hình nào là phù hợp hơn, tác giả tiếp tục sử dụng kiểm định

triển của doanh nghiệp vừa đáp ứng được đòi hỏi của các cổ đông để có thể thu hút
vốn của các nhà đầu tư.
Chính sách cổ tức là một vấn đề trọng tâm trong các nghiên cứu tài chính từ
khi công ty cổ phần ra đời. Các nhà nghiên cứu đã cố gắng để giải quyết một số vấn
đề liên quan đến cổ tức, xây dựng lý thuyết và mô hình để giải thích hành vi cổ
tức của các công ty. Mặc dù có nhiều nghiên cứu được tiến hành nhưng vấn đề các
yếu tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức vẫn còn nhiều tranh cãi. Các nhà nghiên
cứu chủ yếu tập trung vào các thị trường phát triển do đó không thể áp dụng hoàn
toàn các mô hình đã được xây dựng trước đó cho một nước đang phát triển và có thị
trường chứng khoán còn non trẻ như Việt Nam.
Các công ty cổ phần ở các ngành khác nhau có chính sách chi trả cổ tức khác
nhau. Một trong những ngành có tỷ lệ chi trả cổ tức cao và tiềm năng tăng trưởng
lớn là ngành Y tế, bởi đây là ngành đáp ứng nhu cầu thiết yếu đối với con người.
Hoạt động kinh doanh cốt lõi phát triển bền vững là một trong những động lực
chính giúp cổ phiếu ngành Y tế đạt và duy trì mức tăng trưởng cao, ổn định. Trong
giai đoạn vừa qua, nhóm cổ phiếu ngành này luôn thuộc top đạt mức tăng tốt nhất.
Cổ phiếu ngành Y tế có mức tăng trưởng ấn tượng hơn so với VN-Index cũng như
những ngành nghề khác.
Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức và xây dựng một
chính sách chi trả cổ tức hợp lý là việc các công ty cổ phần không thể bỏ qua, đây
là quyết định quan trọng của tài chính doanh nghiệp. Hơn nữa, cổ phiếu ngành Y tế


2

có mức tăng trưởng khá ổn định, đây là yếu tố giúp các nghiên cứu định lượng đạt
được độ chính xác cao hơn. Vì vậy, tác giả đã quyết định chọn đề tài: “Các nhân tố
ảnh hưởng đến chính sách cổ tức của các công ty trong ngành Y tế niêm yết trên
Thị trường chứng khoán Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình.
Mục tiêu của nghiên cứu này là đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến

có xu hướng chi trả cổ tức cao hơn. Mô hình này bác bỏ giả thuyết Chi phí đại diện
và Cơ hội đầu tư (đo bởi P/E) tác động đến Chính sách cổ tức của các công ty.
Nghiên cứu này đã chứng minh rằng rất nhiều tài liệu lý thuyết hiện hành về chính
sách cổ tức có thể được áp dụng cho một thị trường vốn mới nổi như Jordan và các
yếu tố tác động đều là các yếu tố bên trong công ty.
Nghiên cứu “Dynamics and determinants of dividend policy in Pakistan
(evidence from Karachi stock exchange non-financial listed firms” (2008) của
Hafeez Ahmed và Attiya Yasmin Javid với mô hình FEM, REM, OLS và GMM sử
dụng Biến phụ thuộc là Tỷ suất cổ tức (đo bởi Cổ tức mỗi cổ phiếu trên Giá mỗi cổ
phiếu) và 11 biến độc lập bao gồm: Khả năng sinh lời (Đo bởi Thu nhập sau thuế
trên mỗi cổ phiếu), Dấu hiệu (Đo bởi biến Giá trị thị trường trên Giá trị sổ sách Vốn
chủ sở hữu và biến Tốc độ tăng trưởng doanh thu), Biến sở hữu (Số cố đông nắm
giữ trên 5% cổ phiếu), Đòn bẩy tài chính (Tổng nợ trên Vốn chủ sở hữu), Tăng
trưởng doanh số bán hàng, Quy mô (đo bởi 2 biến là Giá trị Vốn hóa thị trường và
Quy mô tổng tài sản), Thanh khoản (được đo bởi Giá trị cổ phiếu được giao dịch
hàng năm trên Thị trưởng chứng khoán), Cơ hội đầu tư (Đo bởi Lợi nhuận giữ lại
trên tổng tài sản), Tỷ suất chi trả cổ tức năm trước, Tỷ suất sinh lời trên tài sản.
Nghiên cứu này cho kết quả là Khả năng sinh lời, Giá trị vốn hóa thị trường, Sở
hữu, tăng trưởng doanh thu và Tỷ lệ chi trả cổ tức năm trước có mối quan hệ cùng
chiều với tỷ suất cổ tức còn các biến Quy mô tổng tái sản, Đòn bẩy tài chính, Dấu
hiệu (Giá trị thị trường trên Giá trị sổ sách Vốn chủ sở hữu), Cơ hội đầu tư có quan
hệ ngược chiều, còn Thanh khoản không có ý nghĩa thống kê. Nghiên cứu này cho
thấy các công ty phi tài chính ở thị trường mới nổi như Pakistan có xu hướng chi trả
cổ tức dựa vào cổ tức năm trước và việc bảo vệ cổ đông thiểu số có ảnh hưởng đáng
kể đến chính sách cổ tức, tập trung quyền sở hữu dường như là công cụ quan trọng
để giải quyết xung đột giữa các cơ quan kiểm soát và các cổ đông thiểu số.
Nghiên cứu “Determinants of Dividend Payouts in Financial Sector of
Pakistan”(2013) của Dr.Rashid Saeed, Ayesha Riaz, Rab Nawaz Lodhi, Hafiza
Mubeen Munir, Amber Iqbal sử dụng mô hình Logit với Biến phụ thuộc là Biến giả


thể được áp dụng cho các thị trường vốn mới nổi như châu Phi và nghiên cứu này
cho thấy sự tương đồng trong các yếu tố quyết định đến chính sách cổ tức ở châu
Phi với các nền kinh tế phát triển khác.


5

Ở trong nước đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài như
công trình nghiên cứu của nhóm tác giả Nguyen Kim Thu, Le Vinh Trieu, Duong
Thuy Tram Anh, Hoang Thanh Nhon:“Determinants of Dividend Payments of Nonfinancial Listed Companies in Ho Chi Minh Stock Exchange” (2013) sử dụng mô
hình cố định gồm biến phụ thuộc được đo bởi Cổ tức mỗi cổ phiếu trên Thu nhập
mỗi cổ phiếu và các biến độc lập gồm: Chi phí đại diện (được đo bởi tỷ lệ sở hữu
của Ban lãnh đạo), Dòng tiền tự do trên tổng tài sản, Tỷ lệ tài sản hữu hình, Quy mô
(được đo bởi logarit tự nhiên của Tổng doanh thu), Rủi ro (được đo bằng hệ số
beta), Tăng trưởng doanh thu bán hàng, Khả năng sinh lời (được đo bởi Thu nhập
ròng trên tổng tài sản), Đòn bẩy tài chính (được đo bởi Tổng nợ trên Vốn chủ sở
hữu), Biến giả ngành (bằng 1 nếu thuộc lĩnh vực công nghiệp, bằng 0 nếu khác), đã
chứng minh được chính sách cổ tức chịu tác động ngược chiều của Tỷ suất lợi
nhuận trên tài sản và tác động cùng chiều của Đòn bẩy tài chính công ty. Trong thời
gian nghiên cứu (2007 - 2012), nền kinh tế Việt Nam chịu nhiều ảnh hưởng do cả
cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và các vấn đề kinh tế trong nước vì vậy các công
ty có xu hướng thận trọng hơn trong việc chi trả cổ tức. Khi nền kinh tế trở nên khó
khăn, các công ty có xu hướng giữ lại lợi nhuận tái đầu tư. Điều này được phản ánh
trong các mối quan hệ ngược chiều giữa ROA và tỷ lệ chi trả cổ tức. Mặt khác, mối
quan hệ cùng chiều giữa đòn bẩy tài chính và lệ chi trả cổ tức phản ánh thực tế rằng
các công ty có xu hướng vay mượn tiền để trả cổ tức cho các lý do khác nhau, bao
gồm cả việc giữ uy tín của công ty, hoặc bù đắp mất mát của các nhà quản lý trong
đầu tư chứng khoán của họ.
Ngoài ra, còn có công trình nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến chính
sách cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành

2013) đã phân tích sự ảnh hưởng của Chính sách cổ tức đến đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh của các công ty ngành dược phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012. Tuy nhiên, nghiên cứu này không hướng đến mục
tiêu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức. Trên cơ sở đó, tác giả
đã mở rộng phạm vi nghiên cứu (16 công ty niêm yết bao gồm cả công ty ngành sản
xuất dược phẩm và kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị y tế trong giai đoạn 2006 2015). Hiện tại, cổ tức năm 2016 vẫn chưa được chi trả hết nên có thể coi đây là
một trong những nghiên cứu cập nhật mới nhất về chính sách cổ tức ngành Y tế trên
TTCK Việt Nam, và tác giả mong muốn sẽ đóng góp những kiến thức chưa được
nghiên cứu để làm phong phú thêm bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố ảnh
hưởng đến chính sách cổ tức của công ty cổ phần.


7

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu, thiết kế, xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến
chính sách cổ tức trong các công ty ngành Y tế niêm yết trên TTCK Việt Nam nhằm
phân tích, đo lường sự ảnh hưởng của các nhân tố lên chính sách cổ tức, từ đó làm
cơ sở đề xuất các giải pháp xây dựng Chính sách cổ tức phù hợp cho các công ty
trong ngành Y tế niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam.
Để đạt được mục đích nghiên cứu của đề tài, luận văn giải quyết những
nhiệm vụ sau đây:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về cổ tức, chính sách cổ tức và các nhân tố ảnh
hưởng đến chính sách cổ tức của công ty cổ phần.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách chi trả cổ tức của các công ty
ngành Y tế niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2006 2015.
- Phân tích, đo lường tác động của các nhân tố đến chính sách cổ tức trong các
công ty ngành Y tế niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2006 - 2015.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách cổ tức cho các công ty ngành Y tế
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn tới.

thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2006 - 2015 và phân tích định
tính các yếu tố vĩ mô tác động đến chính sách cổ tức của các công ty ngành Y tế
niêm yết như: lạm phát, thuế, lãi suất…
- Thiết lập mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức của các công ty
ngành Y tế niêm yết, bao gồm các nhân tố bên trong công ty là: Khả năng sinh lời, Đòn
bẩy tài chính, Thanh khoản, Dòng tiền, Tăng trưởng và cơ hội đầu tư, Tỷ lệ chi trả cổ
tức năm trước, Sở hữu Nhà nước, Rủi ro, Tỷ lệ tài sản hữu hình. Hồi quy mô hình các
nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức (được đo lường bởi Tỷ lệ chi trả cổ tức trên
mệnh giá) để ước lượng ảnh hưởng của các yếu tố lên chính sách cổ tức.
- Từ kết quả phân tích, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách cổ tức
của các công ty ngành Y tế niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
7.

Bố cục của luận văn


9

Ngoài phần Tóm tắt kết quả nghiên cứu Luận văn, Mở đầu, Kết luận, Mục lục,
Danh mục chữ viết tắt và Danh mục Tài liệu tham khảo, nội dung chính cua Luận
văn được thể hiện trong 4 chương:
Chương 1: Tổng quan lý thuyết về Chính sách cổ tức của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng Chính sách cổ tức của các của các công ty ngành Y
tế niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu các nhân tố vi
mô ảnh hưởng đến chính sách cổ tức của các công ty Y tế niêm yết.
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện chính sách cổ tức trong các công ty
ngành Y tế niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.





11

tiền mặt và bằng cổ phiếu là phổ biến nhất.
a, Phương thức chi trả cổ tức bằng tiền mặt
Cổ tức tiền mặt là hình thức trả cổ tức mà công ty tiến hành lấy tiền từ lợi
nhuận sau thuế chia cho cổ đông dưới dạng tiền mặt hoặc chuyển khoản (Nguyễn
Thu Thủy, 2011).
 Ưu điểm
Tính thanh khoản rất cao, các cổ đông thường muốn nhận một lượng tiền mặt
ở hiện tại hơn là kỳ vọng vào một lượng thu nhập không chắc chắn ở tương lai. Khi
giá cổ phiếu thấp, trả cổ tức bằng tiền mặt sẽ hỗ trợ tính thanh khoản cho cổ phiếu,
giúp công ty giữ chân được cổ đông, nhất là cổ đông lớn.
Công ty chứng minh mình có một nền tài chính vững mạnh, dòng tiền rõ ràng.
Nhà đầu tư thường xem xét đến chính sách chi trả cổ tức tiền mặt của công ty theo
thời gian, cổ tức có ổn định và tăng trưởng qua các năm hay không để đánh giá độ
hấp dẫn của cổ phiếu khi đầu tư.
Việc trả cổ tức bằng tiền mặt còn giúp tăng thanh khoản giao dịch cổ phiếu khi
số lượng cổ phiếu phát hành thêm tăng lên và cơ hội tăng giá cho chính bản thân cổ
phiếu cũng xảy ra.
Thủ tục chi trả nhanh chóng và đơn giản.
 Nhược điểm
Trả cổ tức bằng tiền mặt làm giảm tiền mặt dẫn đến giảm tài sản của công ty,
phần tiền này công ty phải trả cho cổ đông thay vì phục vụ hoạt động của công ty, dòng
tiền đi ra càng nhiều càng đe dọa đến khả năng thanh toán của công ty. Có khả năng
công ty phải gia tăng thêm nợ, làm tăng chi phí và rủi ro trong các dự án đầu tư khi tỷ
trọng tiền vay ở mức lớn.
Nhà đầu tư chịu thuế hai lần. Lần thứ nhất là khi công ty có lợi nhuận sau thuế
(thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp) và thuế suất đánh vào cổ tức cho thu nhập cá

Việc trả cổ tức bằng tài sản khác tại Việt Nam hiện nay gặp phải một số vướng
mắc nhất định. Thứ nhất, các văn bản pháp luật chưa có hướng dẫn cụ thể, gây khó
khăn cho công ty và các cơ quan quản lý trong các thủ tục làm hồ sơ xin phép chi


13

trả cổ tức bằng tài sản. Thứ hai, các cơ quan quản lý gặp khó khăn trong công tác
định giá tài sản đó, cũng như định giá khoản cổ tức đó để điều chỉnh giá tham chiếu
của cổ phiếu. Thứ ba, công ty gặp một số khó khăn nhất định trong quá trình triển
khai, như thế nào để chia tròn tỷ lệ cổ tức là tài sản cho tất cả các cổ đông.
d, Mua lại cổ phần
Trả cổ tức bằng việc mua lại cổ phần là việc công ty mua lại toàn bộ hoặc một
phần số cổ phiếu do chính công ty phát hành đang thuộc sở hữu của các cổ đông (cổ
phần mua lại được gọi là Cổ phiếu quỹ). Có thể thấy, việc công ty mua lại cổ phiếu
của mình cũng giống như một hình thức chi trả cổ tức của công ty, bởi vì cổ đông
của công ty cũng nhận được một khoản lợi từ việc bán lại cổ phần của mình. Vì vậy,
hành động này được xem như là một cơ chế phân phối tiền cho các cổ đông mà một
công ty có thể lựa chọn thay cho việc trả cổ tức bằng tiền.
 Ưu điểm
Thể hiện tín hiệu tích cực rằng công ty sẽ đạt mức lợi nhuận cao hơn trong tương
lai.
Những công ty có lượng tiền mặt dư thừa nhưng không chắc chắn về khả năng
tiếp tục tạo ra dòng tiền thặng dư này trong tương lai, sẽ chọn cách mua lại cổ phần
thay vì chia cổ tức bằng tiền mặt.
Đây cũng là cách hỗ trợ tăng giá cổ phiếu công ty trong ngắn hạn. Việc mua lại
cổ phiếu ở giá cao hơn thị giá như một tín hiệu phát ra từ công ty muốn ám chỉ cho thị
trường là giá cổ phiếu đang bị giao dịch thấp hơn giá trị thực mà công ty mong đợi. Số
lượng cổ phiếu mua lại làm giảm số cổ phiếu lưu hành trên thị trường, làm thu nhập
trên mỗi cổ phiếu (EPS) tăng lên. Nếu chỉ số giá trên thu nhập (P/E) trước khi công ty


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status