Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức của các doanh nghiệp ngành dầu khí niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam. - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
------------------------------

NGUYỄN ĐỨC VŨ

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NGÀNH DẦU KHÍ NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đà Nẵng - Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
------------------------------

NGUYỄN ĐỨC VŨ

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NGÀNH DẦU KHÍ NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG


1.1.4. Một số lý thuyết về chính sách cổ tức

15

1.2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC

19

CHƢƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

23

2.1. TỔNG QU N VỀ CH NH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NGÀNH DẦU KHÍ NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT
NAM

23
2.1.1. Tổng quan về các doanh nghiệp ngành dầu khí niêm yết trên thị
trƣờng chứng khoán Việt Nam

23

2.1.2. Quy trình v phƣơng thức chi trả cổ tức

29

2.1.3. Các ch tiêu phản ánh chính sách cổ tức



52

3.2.1. Ma trận hệ số tƣơng quan

52

3.2.2. M hình ảnh hƣởng cố ịnh

53

3.2.3. M hình ảnh hƣởng ng u nhi n

54

3.2.4. Lựa chọn mô hình

55

3.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

56

3.3.1. Kết quả nghiên cứu

56

3.3.2. Thảo luận và hàm ý chính sách

61

78

KẾT LUẬN

81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

83

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)
PHỤ LỤC


LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

T c giả luận văn

NGUYỄN ĐỨC VŨ


DANH MỤC BẢNG

Số hiệu

T n ảng


Thống k m tả c c iến trong m hình

51

Bảng 6

Ma trận hệ số tƣơng quan

52

Bảng 7

Kết quả hồi quy m hình ảnh hƣởng cố ịnh

53

Bảng 8

Kết quả hồi quy m hình ảnh hƣởng ng u nhi n

54

Bảng 9

Kết quả hồi quy sau khi loại c c iến kh ng có ý nghĩa

55




32

Biểu ồ 5

Số lƣợng doanh nghiệp tại c c mức tỷ lệ lợi nhuận chi trả cổ tức

34

Biểu ồ 6

Số lƣợng doanh nghiệp ng nh dầu kh tại c c mức tỷ suất cổ tức

36

Biểu ồ 7

Tỷ lệ cổ tức trung ình v gi cổ phiếu trung ình của c c doanh
nghiệp ng nh dầu kh ni m yết tr n TTCK VN

38

Biểu ồ 8

Số lƣợng doanh nghiệp ng nh dầu kh tại c c mức tỷ lệ cổ tức

50

Tỷ trọng số lƣợng doanh nghiệp ng nh dầu kh tại c c mức tỷ lệ
Biểu ồ 9

ng, nh ng ngƣời ã ầu tƣ tại

ầu tƣ tƣơng lai trong việc quyết ịnh lựa

chọn nơi ầu tƣ. Nhƣ vậy, quyết ịnh về ch nh s ch cổ tức sẽ l

òn ẩy hỗ

trợ, thúc ẩy sự ph t triển của doanh nghiệp. Nhƣng một doanh nghiệp lựa
chọn ch nh s ch cổ tức dựa v o âu? Tr n thực tế c c doanh nghiệp ni m yết
ở Việt Nam lựa chọn ch nh s ch cổ tức nhƣ thế n o?
Tr n thị trƣờng chứng kho n Việt Nam hiện nay, ng nh dầu kh

ƣợc

xem l ng nh ƣợc quan tâm h ng ầu về vấn ề cổ tức. Tuy nhi n c c c ng
ty ni m yết nói chung v c c doanh nghiệp dầu kh nói ri ng v n chƣa hình
dung rõ nét ch nh s ch cổ tức l nhƣ thế n o v chƣa nhận thức úng mức
tầm quan trọng của ch nh s ch cổ tức ối với gi trị doanh nghiệp. Việc chi
trả cổ tức của c c c ng ty còn mang t nh tự ph t, chƣa có t nh chiến lƣợc d i
hạn. Ch nh vì vậy, trong tình hình ó rất cần thiết phải có nh ng c ng trình
nghi n cứu l m r về c c nhân tố ảnh hƣởng ến ch nh s ch cổ tức ể các
nh quản trị doanh nghiệp có thể tham khảo, từ ó lựa chọn ch nh s ch cổ
tức phù hợp ối với doanh nghiệp mình.
Xuất ph t từ việc nhận thấy nh ng nhu cầu cấp thiết nhƣ tr n, t c giả ã
i v o thực hiện ề t i: “
s c cổ t c của c c doan n
c

n k o n V ệt am”.

4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng ph p thống k , tổng hợp nh ng số liệu li n quan ể l m cơ sở
tính toán và phân tích.
- Phƣơng ph p m tả nhằm ƣa ra c i nhìn tổng quan về ch nh s ch cổ
tức ang ƣợc p dụng.
- Phƣơng ph p phân t ch ịnh lƣợng, sử dụng m hình ảnh hƣởng cố
ịnh (FEM) v m hình ảnh hƣởng ng u nhi n (REM) th ng qua kiểm ịnh
Hausman nhằm lƣợng hóa sự t c ộng của c c nhân tố ảnh hƣởng ến ch nh
s ch cổ tức của c c doanh nghiệp ng nh dầu kh ni m yết tr n thị trƣờng
chứng kho n Việt Nam.


3

5. Bố cục đề tài
Ngo i phần mở ầu v kết luận, luận văn ƣợc trình

y với kết cấu

gồm 4 chƣơng:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận v tổng quan c c nghi n cứu thực nghiệm về
c c nhân tố ảnh hƣởng ến ch nh s ch cổ tức.
- Chƣơng 2: Thiết kế nghi n cứu.
- Chƣơng 3: Kết quả nghi n cứu.
- Chƣơng 4: Khuyến nghị v hàm ý chính sách.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Nghi n cứu giúp cho c c nh hoạch ịnh t i ch nh v nh

ầu tƣ có c i


gi lại sẽ ƣợc t i ầu tƣ, cung cấp cho nh

ng. Lợi nhuận

ầu tƣ một nguồn tăng trƣởng về

lợi nhuận tiềm năng trong tƣơng lai, trong khi cổ tức cung cấp cho nh

ầu

tƣ một nguồn thu nhập ở hiện tại.
Điều n y ấn ịnh mức lợi nhuận sau thuế của c ng ty sẽ ƣợc em ra
phân phối nhƣ thế n o, ao nhi u phần trăm ƣợc gi lại ể t i ầu tƣ, ao
nhi u dùng ể chi trả cổ tức cho c c cổ

ng. Vì thế, ch nh s ch cổ tức sẽ có

ảnh hƣởng ến số lƣợng vốn cổ phần trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp
(th ng qua lợi nhuận gi lại) v chi ph sử dụng vốn của doanh nghiệp.


5

b. Thi t lập chính sách cổ t c
 Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ ộng
Ch nh s ch n y x c nhận rằng một doanh nghiệp n n gi lại lợi nhuận
khi doanh nghiệp có c c cơ hội ầu tƣ hứa hẹn, tỷ suất sinh lợi m c c cơ hội
ầu tƣ n y cao hơn tỷ suất sinh lợi mong ợi m c c cổ

ng òi hỏi. Ngo i

 Chính sách cổ t c ổn ịnh
Ch nh s ch cổ tức ổn ịnh ƣợc xây dựng tr n cơ sở lý thuyết ổn ịnh
lợi tức cổ phần. Theo ó, c ng ty duy trì chi trả cổ tức li n tục qua c c năm
với mức chi trả c c năm tƣơng ối ổn ịnh, có thể có sự iến ộng, song
kh ng

ng kể so với sự iến ộng của lợi nhuận. T nh ổn ịnh ƣợc ặc

trƣng ằng một sự miễn cƣỡng trong việc thay ổi tỷ lệ chi trả cổ tức từ kỳ
n y sang kỳ kh c, v c ng ty ch thực hiện chi trả cổ tức ở mức cao hơn khi
c ng ty có thể ạt ƣợc sự gia tăng lợi nhuận một c ch v ng chắc, ủ khả
năng tăng cổ tức. Đồng thời khi ã thực hiện tăng cổ tức, thì công ty sẽ cố
gắng duy trì cổ tức ở mức ã ịnh cho ến khi c ng ty thấy r l kh ng thể
hy vọng ngăn chặn ƣợc sự giảm sút lợi nhuận kéo d i trong thời tƣơng lai.
Lý thuyết của ch nh s ch cổ tức ổn ịnh xuất ph t từ tâm lý của c c nh
quản lý cho rằng, c c cổ

ng thƣờng ƣa th ch sự tăng trƣởng ổn ịnh của cổ

tức. Ngay cả trong trƣờng hợp có sự ảm ảo chắc chắn cho việc tăng cổ tức
l n cao, thì c c nh quản lý cũng ch tăng tỷ lệ cổ tức l n một phần n o ó rất
t so với sự gia tăng trong lợi nhuận của c ng ty. Bởi vì c c nh quản lý có
tâm lý chờ ợi xem việc tăng lợi nhuận có tỏ ra ền v ng hay kh ng trƣớc
khi iều ch nh tăng cổ tức.
 Các chính sách cổ t c khác
Ngo i ch nh s ch lợi nhuận gi lại thụ ộng v chính sách cổ tức ổn
ịnh, c c doanh nghiệp còn có thể sử dụng một số c c ch nh s ch cổ tức
kh c, v dụ nhƣ:
- Chính sách cổ tức có tỷ lệ chi trả không đổi: Một v i doanh nghiệp
thực hiện ch nh s ch cổ tức có tỷ lệ chi trả kh ng ổi. Ðây l c ch chi trả p


trông cậy v o một mức chi trả cổ tức ều ặn của họ, còn khi lợi nhuận cao
v kh ng có nhu cầu sử dụng ngay nguồn tiền d i ra n y, c c doanh nghiệp
sẽ c ng ố một mức cổ tức thƣởng cuối năm. Ch nh s ch n y giúp an iều
h nh có thể linh hoạt gi lại lợi nhuận khi cần m v n thỏa mãn ƣợc nhu
cầu của c c nh

ầu tƣ l muốn nhận ƣợc một mức cổ tức “ ảo ảm”.

Nhƣ vậy, có rất nhiều ch nh s ch cổ tức ể doanh nghiệp lựa chọn sao
cho phù hợp với dòng tiền, lƣu lƣợng tiền tệ v nhu cầu ầu tƣ của ơn vị.


8

Mặc dù ƣợc xếp ƣu ti n thấp hơn ch nh s ch t i trợ v ch nh s ch ầu tƣ,
nhƣng việc lựa chọn ch nh s ch cổ tức cũng òi hỏi ƣợc xem xét cẩn thận,
ởi vì nó ảnh hƣởng trực tiếp ến lợi ch của cổ

ng v tới sự ph t triển của

công ty.
c. Vai trò của chính sách cổ t c
Trong c ng ty cổ phần, việc quyết ịnh phân chia lợi tức cổ phần cho
c c cổ

ng l

iều hết sức quan trọng, nó kh ng ơn thuần ch l việc phân


từ

n ngo i với nhiều thủ tục phức tạp, v tốn nhiều chi ph hơn.


9

- Thứ ba, chính sách cổ tức ảnh hƣởng tới chính sách đầu tƣ của
công ty. Với nguồn t i trợ có chi ph sử dụng vốn thấp từ lợi nhuận gi lại,
sẽ l m cho chi ph sử dụng vốn của doanh nghiệp ở mức tƣơng ối thấp. V
ồng thời, lợi nhuận gi lại lu n sẵn có tại doanh nghiệp. Từ ó, doanh
nghiệp có thể linh hoạt lựa chọn ầu tƣ v o c c dự n có tỷ suất sinh lợi cao.
Nhƣ vậy, lợi nhuận gi lại có thể k ch th ch tăng trƣởng lợi nhuận trong
tƣơng lai v do ó có thể ảnh hƣởng ến gi trị cổ phần của doanh nghiệp
trong tƣơng lai.
1.1.2. Quy trình và phƣơng thức chi trả cổ tức
Căn cứ v o hoạt ộng sản xuất kinh doanh trong năm v ch nh s ch cổ
tức ƣợc ại hội ồng cổ

ng trong năm trƣớc th ng qua, hội ồng quản trị

sẽ ề xuất việc chi trả cổ tức cho cả năm v kế hoạch dự kiến trả cổ tức của
c ng ty trong năm tiếp theo. Cổ tức ƣợc trả tới cổ
lƣu ký của cổ

ng th ng qua t i khoản

ng tại ơn vị nhận lƣu ký cổ phiếu của c ng ty, hoặc tại trụ

sở của c ng ty. Ở Việt Nam thì c c c ng ty thƣờng trả cổ tức 2 lần/năm, với

10

ƣợc nhận, ng y ghi sổ, ng y kh ng hƣởng quyền, ng y trả cổ tức v
phƣơng thức thanh to n. Đây l ng y quan trọng ởi vì th ng qua việc c ng
ố cổ tức, nh

ầu tƣ sẽ

nh gi

ƣợc duy trì. Qua ó, c c nh

ƣợc mức cổ tức l tăng hay giảm, hay v n
ầu tƣ sẽ

nh gi

ƣợc nh ng t n hiệu th ng

tin m c c c ng ty ph t ra. Vì vậy, nếu c ng ty thay ổi cổ tức một c ch ột
ngột thì ây l ng y m phản ứng tr n thị trƣờng thƣờng sẽ xuất hiện rất r .
- Ngày giao dịch cuối cùng đƣợc hƣởng quyền (ex-dividend date): là
ng y cuối cùng ƣợc hƣởng cổ tức, tức l ng y m nh
phiếu ể hƣởng cổ tức. Bởi vì, nếu nh

ầu tƣ có thể mua cổ

ầu tƣ mua cổ phiếu sau ng y n y thì

sẽ kh ng ƣợc hƣởng cổ tức.


ng hiện h nh có quyền nhận cổ tức của ợt chi trả v o ng y ã c ng

ố trƣớc ó. Để ƣợc nhận cổ tức, c c cổ

ng phải có t n trong danh s ch

n y. Ở Việt Nam, do qui chế giao dịch l T+3 n n ng y chốt danh s ch cổ


11

ng thƣờng sau 3 ng y so với ng y giao dịch cuối cùng ƣợc hƣởng quyền
hay sau 2 ng y so với ng y giao dịch kh ng hƣởng quyền.
- Ngày chi trả hay ngày thanh toán cổ tức (dividend payment date):
l ng y m c ng ty thực hiện chi trả cổ tức cho c c cổ
tuần sau ng y chốt danh s ch cổ

ng (thƣờng l 2-3

ng). V o ng y n y, mỗi cổ

ng sẽ nhận

ƣợc phần cổ tức của mình th ng qua t i khoản lƣu ký hoặc nhận trực tiếp
tại trụ sở của c ng ty.
C c phƣơng thức chi trả cổ tức mà doanh nghiệp thƣờng lựa chọn ể
chi trả cho cổ
a. C


u

Một cổ tức cổ phần tức là c ng ty thực hiện chi trả th m cổ phần
thƣờng cho c c cổ

ng theo một tỷ lệ nhất ịnh m c ng ty kh ng nhận

ƣợc khoản tiền thanh to n n o từ ph a cổ

ng. Đây l hình thức kết hợp

của việc phân chia lợi nhuận với việc huy ộng vốn của c ng ty. Tuy cổ
ng kh ng nhận ƣợc cổ tức ằng tiền mặt nhƣng lại nhận ƣợc cổ phiếu.
Do ó, nh

ầu tƣ sẽ thu ƣợc lãi vốn trong tƣơng lai v kh ng có sự thay

ổi (tăng hay giảm) n o về vốn cổ

ng cũng nhƣ t i sản của c ng ty. Về cơ

ản, số lƣợng cổ phiếu sẽ tăng l n v l m cho tỷ lệ vốn cổ phần tăng l n
nhƣng tỷ lệ nắm gi của c c cổ

ng cũ kh ng ổi. C c c ng ty tiến h nh trả

cổ tức ằng cổ phần vì nh ng lý do sau ây:
- Thứ nhất, vì các cổ

ng thƣờng


thật sự gặp khó khăn về tiền mặt. Tuy nhi n ch trong một thời gian ngắn chứ
kh ng phải l lâm v o tình trạng kiệt quệ về t i ch nh. Tóm lại, tr n thực tế
phƣơng thức chi trả cổ tức n y rất hiếm gặp.
1.1.3. Các ch tiêu phản ánh chính sách cổ tức
a.

cc

tr cổ t c mỗi cổ phần (Dividend per share)

Đây l ch ti u phản nh mức thu nhập thực tế m mỗi cổ phần ƣợc
hƣởng từ kết quả hoạt ộng kinh doanh. Mức chi trả cổ tức mỗi cổ phần
ƣợc t nh to n nhƣ sau:

DPS =

Vì mức chi trả cổ tức mỗi cổ phần l thu nhập thực tế m nh
nhận ƣợc ngay trong hiện tại n n nh
C c cổ

ầu tƣ

ầu tƣ rất quan tâm ến ch ti u n y.

ng thƣờng chú ý ến mức thay ổi trong cổ tức từ kỳ n y sang kỳ

kh c. Một sự tăng l n trong mức chi trả cổ tức mỗi cổ phần thƣờng mang lại
hiệu ứng tốt trong tâm lý của c c nh



nhu cầu ti u dùng trong hiện tại sẽ th ch một c ng ty có tỷ lệ lợi nhuận chi
trả cổ tức cao. Ngƣợc lại, nh ng nh

ầu tƣ chƣa có nhu cầu nhận thu nhập

từ cổ tức ngay trong hiện tại v mong chờ một sự gia tăng trong gi trị cổ
phần trong tƣơng lai thì họ lại th ch c c c ng ty có tỷ lệ lợi nhuận chi trả cổ
tức thấp v gi lại lợi nhuận nhiều hơn ể t i ầu tƣ.
c. Tỷ suất cổ t c (Dividend yield)
Tỷ suất cổ tức thể hiện tỷ lệ ho n vốn cổ tức tr n gi trị thị trƣờng hiện
thời của cổ phiếu, hay tỷ lệ cổ tức m nh

ầu tƣ nhận ƣợc so với số tiền

m họ phải trả ể mua cổ phiếu ó. Tỷ suất cổ tức ƣợc t nh nhƣ sau:


15

DY =

Tỷ suất cổ tức l tỷ suất sinh lợi của nh
nhập từ cổ tức khi nh

ầu tƣ ch t nh ri ng cho thu

ầu tƣ mua cổ phần tại một mức gi thị trƣờng n o

ó. Tỷ suất cổ tức phản nh nh

(M&M) lập luận rằng: Ch nh s ch cổ tức kh ng t c ộng tới gi trị doanh
nghiệp m gi trị doanh nghiệp do quyết ịnh ầu tƣ ấn ịnh, vì nó quyết
ịnh dòng thu nhập trong tƣơng lai của c ng ty v do vậy quyết ịnh gi trị
của c ng ty. M&M dựa v o lập luận hiệu ứng kh ch h ng ể ảo vệ cho kết


16

luận của mình. Nếu doanh nghiệp thay ổi ch nh s ch cổ tức có thể mất một
số cổ

ng lựa chọn ầu tƣ v o c c doanh nghiệp kh c có cổ tức hấp d n

hơn. Do ó, gi cổ phần sụt giảm tạm thời. Tuy nhi n sẽ có c c nh
kh c cho rằng cổ phần của doanh nghiệp ang ị

ầu tƣ

n dƣới gi v sẽ mua

th m cổ phần. Kết quả l gi trị cổ phần gi nguy n kh ng ổi. Nh ng lập
luận của trƣờng ph i trung dung ch phù hợp khi ƣợc dựa tr n c c iều kiện
của một thị trƣờng vốn hiệu quả v ho n hảo với nh ng giả ịnh nhƣ sau:
- Môi trƣờng không có thuế: Theo giả ịnh n y, c c nh

ầu tƣ kh ng

ận tâm về việc họ sẽ nhận ƣợc thu nhập từ cổ tức hay l thu nhập từ lãi
vốn.
- Không tồn t i chi phí giao dịch: Giả ịnh n y ngụ ý rằng c c nh

J. Gordon v Jonh Lintner lập luận rằng gi trị cổ phần thật sự chịu ảnh
hƣởng của sự phân chia lợi nhuận cho cổ tức v gi lại ể t i ầu tƣ. Trƣờng
ph i n y tin rằng ch nh s ch cổ tức có mức chi trả cao sẽ l m tối a hóa gi
trị doanh nghiệp, n n họ ề xuất c c doanh nghiệp nên chi trả cổ tức cao.
Gordon (1963) lập luận rằng tồn tại mối quan hệ gi a gi trị doanh nghiệp v
ch nh s ch cổ tức l do:
- Tâm lý không thích rủi ro của nhà đầu tƣ: Một c ch cụ thể, Gordon
khẳng ịnh rằng c c cổ

ng kh ng muốn rủi ro khi ầu tƣ thì họ có thể

th ch một mức cổ tức n o ó hơn l hứa hẹn lãi vốn trong tƣơng lai vì cổ tức
l c c thu nhập thƣờng xuy n, chắc chắn, trong khi lãi vốn trong tƣơng lai t
chắc chắn hơn. Theo Gordon, cổ tức l m giảm rủi ro cho cổ

ng, nó cho

phép chiết khấu lợi nhuận tƣơng lai của c ng ty với một tỷ lệ thấp hơn, do ó
l m tăng gi trị của c ng ty v ngƣợc lại.
- Môi trƣờng có tồn t i thuế: Trong m i trƣờng có tồn tại thuế, việc
chi trả cổ tức cao hơn sẽ làm giảm giá trị của doanh nghiệp. Lập luận này
dựa trên sự t c ộng của chính sách thuế tại một số quốc gia ối với các thu
nhập từ cổ tức và lãi vốn, mà chủ yếu tập trung vào chính sách thuế của Mỹ.
Ở ó thuế suất

nh tr n thu nhập từ cổ tức cao hơn thu nhập từ lãi vốn trong

nhiều thập niên.
- Các chi phí giao dịch: Trên thực tế, việc tồn tại chi ph giao dịch
khiến cho c c nh

n ngo i hơn ể tài trợ tăng trƣởng. Việc huy ộng vốn cổ phần từ bên

ngo i (nhƣ

n cổ phần thƣờng) trong các thị trƣờng vốn làm cho công ty

phải chịu sự giám sát kỹ lƣỡng của c c cơ quan iều phối (nhƣ Ủy ban
chứng khoán hay thị trƣờng) v c c nh

ầu tƣ tƣơng lai, việc n y ƣợc coi

nhƣ một chức năng gi m s t th nh quả của an iều h nh. Do ó có thể nói
rằng, chi trả cổ tức sẽ làm giảm chi ph
h u) v

ại diện gi a các cổ

ng (chủ sở

an iều hành.

C c lập luận về ch nh s ch cổ tức v gi trị doanh nghiệp từ trƣớc ến
nay v n còn nhiều tranh cãi chƣa ngã ngũ. C c tranh luận hiện nay chuyển
hƣớng tập trung v o c c ất ho n hảo của thị trƣờng, nhƣng nhìn chung, mỗi
trƣờng ph i ều có nh ng óng góp quan trọng nhất ịnh cho nh ng kiến
thức h n lâm về ch nh s ch cổ tức v gi trị doanh nghiệp.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status