Kế toán vốn góp liên doanh dưới hình thức cơ cở kinh doanh đồng kiểm soát - Pdf 47

Kế toán vốn góp liên doanh dưới hình thức cơ cở kinh doanh đồng
kiểm soát

Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, cùng với sự phát triển của nền kinh tế,
phần hành kế toán đầu tư tài chính nói chung và kế toán vốn góp liên doanh nói riêng
ngày càng được quan tâm hoàn thiện. Ngày 20/12/2003, Bộ Tài chính đã ra Quyết định
234/2003/QĐ-BTC, trong đó, công bố Chuẩn mực số 08- Thông tin tài chính về những
khoản vốn góp liên doanh và Thông tư số 23/2003/TT-BTC hướng dẫn kế toán thực
hiện 6 chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC.Một số vấn đề kế toán vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm
soát

Khi nền kinh tế càng phát triển thì các hoạt động liên doanh diễn ra ngày càng đa
dạng và phong phú. Các tổ chức cá nhân có thể góp vốn bằng tiền, bằng tài sản… và
có quyền khác nhau trong điều hành hoạt động của liên doanh. Theo chuẩn mực kế
toán Việt Nam, các hoạt động liên doanh được xếp vào ba hình thức liên doanh chủ
yếu: Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh hoạt động kinh doanh
được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh (hoạt động được đồng kiểm
soát); Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh tài sản được đồng kiểm
soát bởi các bên góp vốn liên doanh (tài sản được đồng kiểm soát); Hợp đồng hợp tác
kinh doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát bởi các
bên góp vốn liên doanh (cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát). Trong phạm vi bài viết này,
xin chỉ đề cập đến hình thức “Hợp đồng liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh
doanh được đồng kiểm soát”.

Liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát có
hai đặc điểm chung của các hình thức liên doanh, đó là: do hai hoặc nhiều bên góp vốn
liên doanh hợp tác với nhau trên cơ sở thỏa thuận bằng hợp đồng; thỏa thuận bằng
hợp đồng thiết lập quyền đồng kiểm soát. Nhưng hình thức này có đặc điểm riêng là có

Kế toán mở sổ theo dõi các khoản vốn góp liên doanh vào CSKDĐKS chi tiết
từng theo đối tác, từng lần góp vốn và từng khoản vốn đã thu hồi, chuyển nhượng.

Để phản ánh các khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, bên góp
vốn vào liên doanh sử dụng TK 222- “Vốn góp liên doanh” để phản ánh toàn bộ vốn
góp liên doanh và tình hình thu hồi lại vốn góp liên doanh dưới hình thức thành lập
CSKDĐKS. Tài khoản này phải mở chi tiết cho từng đối tác, từng lần góp vốn và từng
khoản vốn đã thu hồi, chuyển nhượng.Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ cơ bản

Góp vốn liên doanh bằng tiền vào CSKD ĐKS:

Nợ TK 222/ Có TK 111, 112Góp vốn vào CSKD ĐKS bằng vật tư, hàng hóa thì các bên liên doanh phải
thống nhất đánh giá lại giá trị vật tư, hàng hóa góp vốn:

Trường hợp giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ:

Nợ TK 222: Vốn góp liên doanh (theo giá đánh giá lại)

Nợ TK 811: Chi phí khác(Chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và giá đánh giá lại

Có TK 152, 153, 155, 156, 611…: Giá trị ghi sổ kế toán

Trường hợp giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ:



Nợ TK 222: Giá đánh giá lại

Nợ TK 214: Giá trị hao mòn lũy kế

Nợ TK 811: Chênh lệch giữa giá trị còn lại của TSCĐ với giá đánh giá lại

Có TK 211, 213: Nguyên giá của TSCĐTrường hợp giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của TSCĐ:

Nợ TK 222: giá đánh giá lại

Nợ TK 214: Giá trị hao mòn lũy kế

Có TK 211, 213: NG

Có TK 711: Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại với giá trị còn lại của
TSCĐ trên sổ kế toán tương ứng với phần lợi ích của các bên khác trong liên doanh

Có TK 3387: Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại với giá trị còn lại của
TSCĐ trên sổ kế toán tương ứng với phần lợi ích của doanh nghiệp trong liên doanh.

- Hàng năm, căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở kinh
doanh đồng kiểm soát sử dụng, kế toán phân bổ số doanh thu chưa thực hiện vào thu
nhập khác trong kỳ:

Nợ TK 3387: Chi tiết chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ đem góp vốn



Có TK 111, 112, 331…Kế toán thu hồi vốn góp vào CSKD ĐKS hoặc chuyển nhượng vốn góp liên
doanh, căn cứ chứng từ giao nhận của các bên tham gia liên doanh.

Nợ TK 111, 112, 152, 155, 156, 211…: Số vốn nhận về

Nợ TK 635: Số vốn không thu hồi được

Có TK 222: Số vốn góp vào CSKD ĐKS

Có TK 515: Giá trị thu hồi vượt quá số vốn gópĐối với hoạt động góp vốn liên doanh thành lập CSKD ĐKS, số chênh lệch giữa
giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của tài sản không được ghi nhận hết vào thu nhập
khác của kỳ kế toán phát sinh hoạt động góp vốn đó. Mà có một phần được để lại để
phản ánh vào thu nhập khác của các kỳ sau thông qua TK 3387 “Doanh thu chưa thực
hiện”.

Việc phản ánh như trên dựa trên cơ sở của nguyên tắc thận trọng trong kế toán
là “Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng
thu được lợi ích kinh tế” (Chuẩn mực chung - Quyết định 165/2002/QĐ-BTC).

Do khi góp vốn vào CSKĐĐKS, các bên góp vốn vào liên doanh được tham gia
đồng kiểm soát đối với các chính sách và hoạt động của liên doanh, do đó trong quá
trình tham gia đánh giá lại tài sản góp vốn, bản thân bên góp vốn cũng có sự đánh giá
chủ quan (muốn đánh giá lại cao hơn giá trị ghi sổ) nhằm đem lại lợi ích cho doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status