Kỹ năng phân tích tài chính. - Pdf 47

Kỹ năng phân tích tài chính.
I. Hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.
1. Kết cấu chung của một báo cáo tài chính: gồm 3 phần.
- Phần thứ nhất: trình bày cô đọng tình hình tài chính của công ty. Phần này có 3
báo cáo:
+ Bảng cân đối kế toán.
+ Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Phần thứ hai: bản thuyết minh báo cáo và các phụ lục kèm theo.
- Phần thứ ba: biên bản kiểm toán độc lập, cho phép đánh giá chất lượng báo cáo tài
chính.
2. Bảng cân đối kế toán.
a. Một số đặc điểm của bảng cân đối kế toán.
Tài sản = Nguồn vốn
b. Các chỉ tiêu cụ thể.
- Tài sản:
+ (1): TSLĐ và các khoản đầu tư ngắn hạn.
+ (2): TSCĐ và các khoản đầu tư dài hạn khác.
- Nguồn vốn:
+ (3): Nợ phải trả.
+ (4): Vốn chủ sở hữu.
3. Bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Một số chỉ tiêu chủ yếu:
(1) Tổng doanh thu.
(2) Tổng các khản phải thu.
(3) Doanh thu ròng.
(4) Giá vốn hàng bán.
(5) Lợi nhụân gộp (thu nhập từ hoạt động sản xuất).
(6) Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng.
(7) Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
(8) Thu nhập từ hoạt động tài chính.

- Phí tổn sử dụng vốn trung bình (WACC).
2. Phân tích cơ cấu vốn.
- Phân tích cơ cấu bảng cân đối.
- Phân tích cơ cấu báo cáo kết quả kinh doanh.
* Phân tích cơ cấu tài sản:
+ Tỷ trọng từng loại tài sản trong tổng tài san và xu hướng biến động.
Bảng phân tích cơ cấu tài sản.
Số tiền% Số tiền% Số tiền%
A. Tài sản ngắn hạn
1. Tiền và tương đương tiền
2. Đầu tư tài chính ngăn hạn
3. Phải thu ngắn hạn
4. Hàng tồn kho
5. Tài sản ngắn hạn khác
B. Tài sản dài hạn.
1. Phải thu dài hạn.
2. Tài sản cố định
3. Bất động sản đầu tư
4. Đầu tư tài chính dài hạn
5. Tài sản dài hạn khác
T
ổng cộng 100 100 100
Đầu nămCuối nămCuối kỳ so với đầu k

=> Bảng phân tích cho thấy điều gì?
* Phân tích cơ cấu nguồn vốn:
Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn
Số tiền% Số tiền% Số tiền%
A. Nợ phải trả
1. Nợ ngắn hạn

+ Tỷ lệ hoàn trả cho những khoản lãi phải trả ưu tiên trả trước.
ICR = Thu nhập trước lãi và thuế / Lãi phải trả trước
+ Tỷ lệ hoàn trả cho những khoản lãi được trả sau
ICR = (Thu nhập trước lãi và sau thuế - Lãi phải trả trước) / Lãi phải trả sau.
b. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động:
- Hiệu quả sử dụng tổng TS (vòng quay tổng TS – Total Asset Turn)
TAT = Doanh thu ròng / Tổng tài sản
- Khả năng luân chuyển các khoản phải thu:
ACP = Khoản phải thu * Số ngày trong năm / Doanh thu
- Số vòng luân chuyên các khoản phải thu:
ART = Doanh thu / Khoản phải thu
- Thời kỳ trả nợ (Kỳ trả nợ bình quân):
Thời kỳ trả nợ = Khoản phải trả * Số ngày trong năm / Giá trị hàng hoá vật tư đã mua
- Khả năng luân chuyển của hàng tồn kho:
Vòng quay hàng tồn kho IT = Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho
c. Các tỷ lệ về quản lý nợ:
- Tỷ lệ nợ (Debt / Asset)
D/A = Tổng số nợ / Tổng TS của công ty
- Tỷ lệ nợ trên VCSH:
D/E = Tổng số nợ / Tổng VCSH của công ty
- Tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng gía trị tư bản hàng hoá:
LD/TC = Nợ dài hạn / Tổng vốn
TC (total capital) = LD (long debt) + VCSH
- Tỷ lệ dòng tiền mặt trên nợ
Dòng tiền mặt: Thu nhập ròng và khấu hao
CF/D = Dòng tiền mặt hàng năm / Tổng số nợ (Cash Show / Debt)
CF/D = Dòng tiền mặt / Nợ dài hạn
Hai chỉ tiêu trên có ích trong đánh giá sức mạnh tài chính của công ty
d. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi:
- GPM = Tổng thu nhập từ hoạt động sản xuất / Doanh thu ròng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status