VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ HUÂN
KẾT CẤU NGHỆ THUẬT TRONG BỘ BA TIỂU THUYẾT ĐƢỢC
NHẬN GIẢI THƢỞNG NOBEL CỦA KAWABATA
(XỨ TUYẾT, NGÀN CÁNH HẠC, CỐ ĐÔ)
Chuyên ngành: Văn học nƣớc ngoài
Mã số chuyên ngành: 62.22.02.45
LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS. NGUYỄN ĐỨC NINH
HÀ NỘI - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ “Kết cấu nghệ thuật trong bộ ba tiểu
thuyết được nhận giải thưởng Nobel của Kawabata (Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc,
Cố đô)” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và tài liệu trong
luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu
nào.
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Thị Huân
CHƢƠNG : KẾT CẤU KHÔNG GIAN - THỜI GIAN TRONG BỘ BA
TIỂU THUYẾT
T
T N N
NH H
CỦA
KAWABATA……... ........................................................................................ 105
t số v n đ chung v kết c u không gi n - th i gi n ........................... 105
4.2. ết c u không gi n - th i gi n trong Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô ... 108
. . .Không gian - th i gian thiên nhiên .......................................................... 108
. . .Không gian - th i gian xã hội .................................................................. 117
4.2.3.Không gian - th i gian huy n ảo .............................................................. 136
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 147
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kawabata tên đ y đủ là Yasunari Kawabata (14/06/1899 – 16/04/1972).
Ông là nhà tiểu thuyết nhà phê bình l luận v n h c c nhi u đ ng g p cho sự
phát triển của n n v n h c hiện đ i Nhật ản. V i tư cách nhà l luận phê bình
Kawabata đã x y dựng được một hệ thống l luận phê bình trên bốn phư ng
diện nguyên t c phản ánh chức n ng của ngư i nghệ sĩ đối tượng của v n h c
và nghệ thuật viết v n. Hệ thống l luận này thể hiện được quan điểm th m mĩ
Kawabata trên tinh th n kế th a truy n thống và h c h i phư ng T y để cách t n
v n xuôi hiện đ i Nhật
ản nên c thể n i “l luận phê bình của Kawabata
Yasunari thực sự đã đ ng g p không nh vào d ng phê bình thực hành của các
nhà v n v a sáng tác v a viết l luận phê bình phát triển t nh ng n m
ngư i c “biệt tài trong nghệ thuật t o hình biết truy n
đ t mối quan hệ gi a con ngư i ch nh xác đến mức ngư i đ c không nghi
ng gì v t nh ch n thực của n ” 5 ; 1050] ngư i ch d ng “vài phư ng tiện
t i mà n i lên được nhi u nhất biết d ng ngôn ng và màu s c để truy n đ t
các cảm x c và kinh nghiệm nhìn đ i của mình” 5 ; 1034] ngư i đã “b ng
cách của riêng của mình đ ng g p vào việc b c một nh p c u tinh th n gi a
phư ng ông và phư ng T y” 56; 960]….Qua bộ ba tiểu thuyết này ngay t
n m
thế gi i đã biết đến một Nhật ản đ p và đ y b n v v n h a bên
c nh một Nhật ản giàu v kinh tế m nh v khoa h c kĩ thuật. Vậy nên việc
nghiên cứu tìm hiểu sáng tác Kawabata n i chung Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc,
Cố đô n i riêng là c n thiết để không ch thêm hiểu v giá tr bộ ba tiểu thuyết
– một “hiện tượng xuất s c trong v n h c Nhật ản và v n h c thế gi i” [56;
1052] hiểu thêm v phong cách nghệ thuật Kawabata mà c n để hiểu thêm
v n h a Nhật ản c ng là để m i độc giả Việt Nam tìm thấy con đư ng đến
v i thế gi i ch n – thiện – mĩ, đến v i tình yêu v n h a truy n thống d n tộc
mình qua cách yêu v n h a truy n thống Nhật ản của Kawabata.
V i sự c n thiết n i trên, việc nghiên cứu Kawabata ở Việt Nam và trên
thế gi i đã được b t đ u ngay t nh ng n m
của thế k trư c. Tuy nhiên số
lượng các công trình nghiên cứu chưa nhi u chủ yếu là các bài báo đ ng trên
các t p ch . Nội dung nghiên cứu chủ yếu tập trung theo hai hư ng Hư ng
thứ nhất nghiên cứu nh ng vấn đ khái quát như con ngưởi - cuộc đ i sự
nghiệp sáng tác
tiểu thuyết đã mang v cho Kawabata giải thưởng Nobel cao qu .
H n n a n i đến Kawabata là n i đến nhà v n c cuộc đ i đ y b n v i
biệt danh “ông chủ tang l ” “l khách lang thang đi tìm cái đ p” là n i đến
một ngư i luôn phản đối hành động tự sát nhưng l i lựa ch n tự sát để kết
th c cuộc đ i... C n n i đến v n nghiệp Kawabata là n i đến hiện tượng v n
h c kh giải mã không ch v i ngư i nư c ngoài mà v i cả ngư i Nhật. ởi
các sáng tác của Kawabata n i chung bộ ba tiểu thuyết mang l i cho ông giải
thưởng Nobel n i riêng thư ng là nh ng truyện c cốt truyện đ n giản như
không c cốt truyện ngôn ng giàu t nh biểu tượng và n d kì diệu như th
nh c.
y là thứ v n chư ng đ i h i độc giả “phải vận d ng m i giác quan để
nhận thức mở m t mà nhìn lấy tai mà nghe trải l ng ra mà nhận”
6; 45]
nên không t độc giả đ c nhưng không hiểu hiểu t ho c hiểu chưa đ ng
d ng
nghệ thuật của nhà v n như trư ng hợp Ngàn cánh hạc: “nếu các v
nghĩ r ng trong thiên truyện Ngàn cánh hạc tôi muốn mô tả v đ p của t m
h n và nh ng hình thức nghi l trà đ o đi u đ là không đ ng. Thật ra là
ngược l i tôi chối b n
tôi cảnh báo chống l i sự phàm t c thô thiển mà
nh ng nghi thức trà đ o hiện nay đang sa vào” 5 ; 964]. Vì thế để hiểu đ ng
đ nghệ thuật tiến t i giải mã và khám phá được cái hay cái đ p của bộ ba
ph m hệ thống h a các yếu tố các tình tiết các phư ng thức thủ pháp nghệ
thuật làm nên kết cấu nghệ thuật của tác ph m nhất là nghệ thuật t chức cốt
truyện, nh n vật, không gian – th i gian.
. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. ối tượng nghiên cứu
Sáng tác v n chư ng của Yasunari Kawabata đ c biệt là kết cấu nghệ
thuật bộ ba tiểu thuyết Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
V n bản được luận án s d ng để khảo sát tìm hiểu bộ ba tiểu thuyết Xứ
tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô là cuốn “Yasunari Kawabata (2005), Tuyển t p tác
phẩm Nhi u ngư i d ch NX Lao động - Trung t m v n h a ngôn ng
ông
T y Hà Nội”. Ngoài ra luận án c n s d ng thêm một số v n bản Xứ tuyết,
Ngàn cánh hạc, Cố đô khác đ đối chiếu như: (1). Yasunari Kawabata (1988),
Cố đô Thái V n Hiếu d ch NX Hải Ph ng; ( ). Yasunari Kawabata (1995),
Xứ tuyết Ngô V n Ph V
ình ình d ch NX Hội nhà v n Hà Nội.
Luận án gi i h n nghiên cứu kết cấu nghệ thuật trong bộ ba tiểu thuyết
Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô trên ba phư ng diện sau
4
- Kết cấu cốt truyện
- Kết cấu hệ thống nh n vật
- Kết cấu không gian và th i gian
khám phá phát hiện ra các t ng nghĩa t các g c độ khoa h c khác nhau.
Phư ng pháp ph n t ch tác phẩm v n học Do m i thể lo i v n h c c
nh ng đ c điểm riêng nên cách tiếp cận cách cảm th
cách ph n t ch m i thể
lo i c ng riêng biệt. Vì thế s d ng phư ng pháp ph n t ch tác ph m v n h c
s gi p việc nghiên cứu tìm hiểu các tiểu thuyết Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố
đô trên các bình diện cốt truyện hệ thống nh n vật không gian – th i gian
được thấu triệt. Liên quan t i phư ng pháp ph n t ch v n h c là phư ng pháp
5
t ng h p.
y là phư ng pháp được d ng để t ng hợp khái quát v đ c điểm
giá tr của t ng phư ng diện tác ph m sau khi đã được ph n t ch.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
5. . Nếu nh ng công trình nghiên cứu trư c chủ yếu tập trung vào vấn đ
con ngư i cuộc đ i phong cách nghệ thuật đ c trưng thi pháp quan niệm
th m mĩ Kawabata phư ng thức tr n thuật trong toàn bộ sáng tác Kawabata
ho c đi s u tìm hiểu một vài thủ pháp nghệ thuật trong một vài tác ph m c thể
thì luận án l i là công trình nghiên cứu chuyên s u v kết cấu nghệ thuật trong
bộ ba tiểu thuyết Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô của Kawabata trên ba
phư ng diện c bản cốt truyện nh n vật và không gian - th i gian.
5.2. Trên c sở khám phá phát hiện ra cách thức t chức sáng t o tác
ph m ở ba phư ng diện n i trên luận án đưa ra được nh ng kết luận c t nh
chất khái quát v sự sáng t o độc đáo g p ph n làm nên phong cách của bộ ba
chung ở các trư ng đ i h c c ng như cung cấp cho sinh viên đ i h c h c viên
cao h c và nghiên cứu sinh một tài liệu tham khảo đáng tin cậy.
7. Cơ cấu của luận án
Ngoài mở đ u kết luận và tài liệu tham khảo luận án g m c bốn
chư ng
Chư ng
T ng quan vấn đ nghiên cứu
Chư ng
Kết cấu cốt truyện trong bộ ba tiểu thuyết Xứ tuyết, Ngàn
cánh hạc, Cố đô của Kawabata
Chư ng
Kết cấu nh n vật trong bộ ba tiểu thuyết Xứ tuyết, Ngàn cánh
hạc, Cố đô của Kawabata
Chư ng
Kết cấu không gian và th i gian trong bộ ba tiểu thuyết Xứ
tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô của Kawabata
7
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
nghệ thu t c
w
t
Ở nội dung này tác giả đ u tiên c n phải kể đến là Lưu
ba công trình nghiên cứu cuốn sách Y sun ri
8
w
ức Trung v i
t , cu c đ i và tác
phẩm (xuất bản
bản
) cuốn sách Bước vào vư n ho v n học ch u
) bài viết Thi pháp tiểu thuyết c
Nh t B n (t p ch V n h c số
n m
Y sun ri
6; 298].
ng quan điểm v i tác giả Lưu
ức Trung Nhật Chiêu trong bài viết
Yasunari Kawabata – ngư i cứu rỗi cái đẹp và Hoàng Long v i Thi pháp
truyện ngắn trong lòng àn t y c
Y sun ri
w
t in trong Tuyển t p
Kawabata (xuất bản n m 2005) c ng kh ng đ nh thi pháp Kawabata là thi
pháp chân không – thi pháp th haiku. Thi pháp chân không chi phối cách
miêu tả và sáng t o thế gi i cái đ p trong sáng tác Kawabata – một thế gi i
cái đ p luôn bất ng không thể không được giải th ch mà ch để cảm nhận,
ngôn ng giàu chất th
“nghệ thuật vô ngôn và dư tình thuộc v truy n
thống” 56; 1074]. ên c nh đ
các tác giả đã ch
t i hình thức c t nh nội
dung trong sáng tác Kawabata nên t nhi u đ cập đến vấn đ kết cấu nghệ
t giữ dòng ch y Đông – Tây (T p ch Nghiên cứu v n h c số
n m
2005) Nguy n Tuấn Khanh trong Những c y út kiệt xu t trong v n học Nh t
B n hiện đại (xuất bản
) và hái quát m t tr m n m v n học Nh t B n
qu những c y út kiệt xu t (t p ch Nghiên cứu ông
c
n m
), Tôn
Th Thảo Miên trong Công chúng gi o lưu và qu ng á v n học th i k đ i
mới ( 986-2010)(xuất bản
)
oàn Lê Giang trong Kawabata – Cái đẹp
truy n thống qu th u k nh hiện đại (t p ch V n số
n m
), …đã tìm
cảnh gia đình bản th n nhà v n truy n thống v n h a Nhật ản để l giải n i
cô đ n n i u bu n và v đ p v n h a – v n h c d n tộc, c ng ch nh là chất
10
truy n thống trong sáng tác Kawabata khi nhận ra “v u huy n của k ch Nô
và sự cô đ ng gợi
của th haiku” [100; 674] phảng phất trong tiểu thuyết
và truyện ng n Kawabata. Trong khi đ
gư ng m t “t m h n Nhật
như
Th y Khuê l i ch
nhận diện
ản” qua thứ v n “th mộng sánh đ c cô đ ng
ư ng thi v i nh ng khoảng trống ngoài ngôn ng ” [56; 987] trong các
sáng tác Kawabata. Thứ v n này đã sáng t o ra thế gi i cái đ p Nhật ản mà
trung t m là ngư i ph n v i một hệ thống các biểu tượng là l a tuyết
gư ng. C n
ào Th Thu H ng Tôn Th Thảo Miên tập trung làm n i bật sự
kết hợp phong cách ông – T y mang đậm dấu ấn sáng t o cá nh n và không
kh th i đ i ở Kawabata qua hệ thống nh n vật chi tiết liên truyện s d ng
là trong quá trình chứng minh cho sự kết hợp hài h a của
phong cách truy n thống - hiện đ i phư ng ông và phư ng T y rất riêng của
Kawabata nhi u nhà nghiên cứu đã ch
t i bộ ba tiểu thuyết Xứ tuyết, Ngàn
cánh hạc, Cố đô v i nh ng phát hiện tinh tế v kết cấu bố c c cách thức miêu
tả hiện thực đ i sống và nghệ thuật x y dựng nh n vật. Nh ng phát hiện tinh tế
này d m i ch d ng ở nh ng nhận đ nh khái quát song s là nh ng
11
kiến qu
báu cho ch ng tôi trong quá trình triển khai đ tài. V d
Th y Khuê đã phát
hiện ra kết cấu giàu chất biểu tượng - kết cấu l a và tuyết “Xứ tuyết là ng n l a
tình cháy trong b ng tuyết. Ngàn cánh hạc là ng n l a tình xuyên hai thế hệ
thiêu r i nghệ thuật trà đ o đã n m tr m n m tu i…” 5 ; 1000]; Xứ tuyết c bố
c c “như một bức h a đen tr ng đệm nh c.. Nếu trong truyện thật ng n
Kawabata ch h a nh ng n t phác ch nh để trống nh ng n t ph cho ngư i đ c
v v i thêm; thì trong tiểu thuyết b t ông ch y nh ng n t li ti cực kì chi tiết vào
vật chất vào t m h n. Ông t o hình như một nhà ph n t m h c v a tìm ra một
mĩ cảm m i r i xuống đáy s u trong l ng ngư i b ng ng i b t của một nghệ sĩ
sành th và h a”[56; 1001]. Ngàn cánh hạc là “hình thức g n như c điển
v i nh ng tình tiết o le. Nhưng tác giả đã x a chất o le b ng cấu tr c
đứt đo n b ng gi ng v n
luận nào bàn v vấn đ này mà chủ yếu được gi i h n trong khuôn kh của
các bài viết đ ng trên các t p ch ho c trong các cuốn sách.
là
ĩ học
Kawabata Yasunari của Khư ng Việt Hà (Nghiên cứu V n h c số
n m
2006), 00 nhà l lu n v n học thế kỉ XX, L i V n Toàn (chủ biên) n m
;
Nh t B n trong chiếc gư ng soi của Nhật Chiêu n m 1999; Thế giới
Yasunari Kawabata (h y là cái đẹp: h nh và óng) của Nhật Chiêu (V n h c
số
n m
); Yasunari Kawabata – “Lữ khách muôn đ i đi t m cái đẹp”
của Nguy n Th Mai Liên (Nghiên cứu v n h c số
w
t , nghệ sĩ kỳ công n ng niu cái đẹp của
thuật số
w
t , cái đẹp là m t kinh nghiệm t m linh” 17; 85],
“Thế giới
w
t là thế giới c
thế giới c
cái đẹp và nỗi uồn”
cái đẹp, là chiếc gư ng soi c
cái đẹp, là
; 86]. Ông đã được mệnh danh là“ngư i
lữ khách l ng th ng đi t m cái đẹp” n t nh v i bốn biểu hiện c thể v đ p
của nh ng sự vật khiêm như ng v đ p của t m h n thanh tao trong sáng v
đ p của cái u bu n và v đ p của cái hư ảo.
13
Nh n định thứ h i à cách thức sử dụng h nh thức ngh thu t để thể
hi n qu n ni m m học K w b t : Kawabata ch d ng “vài phư ng tiện t i
nhưng n i lên được nhi u nhất biết d ng ngôn t và màu s c để truy n đ t
nhưng đ u mang t nh biểu tượng của cuộc đ i. Và trong cuộc đ i biểu tượng
đ di n ra biết bao nhiêu bi k ch và h nh ph c của con ngư i” 5 ; 1088] .
Riêng Xứ tuyết đã nhận được nh ng l i đánh giá rất c giá tr ngôn ng “là
tiểu thuyết c ng được là th c ng được” nghệ thuật “gợi cảm h n gợi tả tả
nội t m là ch nh miêu tả bên ngoài c khi rất t m nhưng là ngôn ng biểu
tượng” và “nh ng chủ đ của bản giao hưởng trong Xứ tuyết đan l ng vào
nhau tình yêu
nghĩa cuộc sống và cái chết quan hệ gi a thể xác và t m
h n con ngư i và thiên nhiên cái đ p và cái thiện” [95; 238, 239]
14
C thể n i nh ng
kiến v kiểu lo i nh n vật không gian nghệ thuật
ngôn t biểu tượng cho tình yêu sự sống cái chết của thế gi i đ p và bu n
trong sáng tác Kawabata n i chung, trong Xứ tuyết n i riêng s là nh ng gợi
cho ch ng tôi nghiên cứu kết cấu nh n vật kết cấu không gian – th i gian và
các thủ pháp nghệ thuật trong Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô.
1.1
Nhóm thứ ba: các công tr nh nghi n cứu v m t phư ng diện n i
dung ho c v việc s d ng kĩ thu t, th pháp nghệ thu t trong sáng tác
Y.Kawabata
Ở g c độ tự sự h c công trình nghiên cứu quan tr ng đ u tiên c n kể
đến là luận án tiến sĩ Ng v n mang tên Nghệ thu t kể chuyện trong tác phẩm
Hai là
w
t r t khuynh nữ, x y dựng thành công lo i nh n vật
Ngư i ph nữ trong trắng khi tập trung miêu tả ngo i diện h b ng cách s
d ng “tiểu tiết” v i nh ng n t chấm phá mang dấu ấn riêng. “T việc đ c tả
15
này các nh n vật n xinh đ p của Kawabata được chia thành hai nh m. Một
nh m thuộc ngo i diện biểu hiện t nh cách c n nh m kia thuộc ngo i diện
biểu hiện ngh nghiệp”
; 97]. C ng v i kiểu lo i Ngư i ph nữ trong
trắng Kawabata c n ch
t i Lữ khách đi t m cái đẹp – nh ng nam nh n
sống s u s c th m tr m c t m h n và những k lạc loài – nh ng ngư i “kh
c thể xác đ nh được hư ng đi đ ng đ n cho cuộc đ i đánh mất ni m tin l
tưởng h sống trong sự buông trôi l m l c”
; 134].
a là vấn đ s d ng nghệ thuật miêu tả tư ng phản kĩ thuật d ng
thức kĩ thuật đ ng hiện s d ng giấc m “giấc m của giấc m
giấc m thuộc v thế gi i huy n ảo”
mong manh gi a vui và bu n h nh ph c và đau kh
sống và chết c ng như
cách t o kết th c mở và cả cách t o nh ng cốt truyện giản d bình thư ng
theo kiểu “truyện không c cốt truyện”….
y là cách soi chiếu khám phá kết
cấu sáng tác Kawbata t g c độ v n h a tuy c n c ph n s lược song n là
nh ng gợi
để ch ng tôi triển khai luận án và c thêm c sở để l giải d ng
nghệ thuật của Kawabata trong các sáng tác nhất là Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc,
Cố đô.
Quan t m đến tài n ng x l các gi i h n của Kawabata Lê Huy
16
c
trong bài viết Y sun ri
w
t và truyện kể c
những giới hạn đã tập
o
số
nghệ thu t phư ng T y hiện đại trong
w
t
tháng n m
đ ng
trong
www.khoavanhoc-
. Cả hai bài viết đã đi s u ph n t ch
một số kĩ thuật thủ pháp phư ng T y hiện đ i như th pháp dòng ý thức, s
d ng yếu tố k
o, gi c m , các chi tiết và nh n v t li n truyện... mà
Kawabata s d ng để làm n i bật tư tưởng chủ đ tác ph m đ ng th i g p
ph n thể hiện phong cách Nhật
ản truy n thống qua cảm thức hiện đ i ở
Kawabata của Tr n Tố Loan (T p ch Nư c ngoài số
g p thêm kiến cho một hư ng đi c nhi u
n m
) đã đ ng
nghĩa không ch để khám phá tư
tưởng chủ đ tác ph m tài n ng nhà v n mà c n khám phá được cả một thế
gi i v n h a n tàng đ ng sau con ch . Song nếu Th pháp nghệ thu t đ c
sắc x y dựng iểu tư ng trong tiểu thuyết c
17
Y.Kawabata chủ yếu đi vào
“một số thủ pháp nghệ thuật đ c s c khi x y dựng biểu tượng” tức là vào c
chế cách thức t o biểu tượng ở ba tác ph m được giải thưởng Nobel v n h c
(Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô) như t o
nghĩa biểu tượng trên c sở
tư ng phản đối lập s d ng ph p l p mang
nghĩa biểu tượng cho chi tiết
lựa ch n tiêu đ tác ph m mang t nh biểu tượng thì Biểu tư ng trong tiểu
thuyết c
Yasunari Kawabata (n m
Ngư i đẹp ng s y c
); Th i gi n và không gi n nghệ thu t trong
Y sun ri Kawabata(n m
). Hà V n Lưỡng đã s
d ng cái nhìn đa diện trong phi tháp h c để khái quát đ c điểm truyện ng n
Kawabata cốt truyện (c cốt và không c cốt) nghệ thuật ch n không thủ
pháp gư ng soi nh n vật ngư i d n chuyện (ngôi thứ nhất ho c ngôi thứ ba)
cách thức x y dựng không gian nghệ thuật trong mối quan hệ v i các thủ
pháp kĩ thuật như nghệ thuật miêu tả thủ pháp h a phối yếu tố kì ảo kĩ thuật
d ng
thức …nh m m c đ ch kh ng đ nh tài n ng điêu luyện nh ng đ ng
g p của Kawabata ở thể lo i truyện ng n
C ng nghiên cứu v không gian nghệ thuật Nguy n Th Mai Liên trong
Sự ph n cực không gi n nghệ thu t trong sáng tác Y.Kawabata (K yếu hội
thảo Kawabata Yasunari trong nhà trư ng, Trư ng
n m
i h c Sư ph m Hà Nội
) l i tìm hiểu khám phá hệ thống không gian trong sáng tác
Kawabata ở tr ng thái ph n cực đối cực “thể hiện chi u s u suy tưởng của
nhà v n v một hành trình t b và tìm kiếm không gian thực t i – không
của Khư ng Việt Hà đi tìm hiểu cách s d ng thủ pháp tư ng phản v i nh ng
yếu tố tư ng phản đậm đ c chủ yếu là nh ng tư ng phản v không – th i
gian nghệ thuật; chi tiết nghệ thuật; miêu tả ngo i hình và kh c h a thế gi i
nội t m” để làm n i bật m i hành vi và vận động nội t m của nh n vật; phản
ánh tinh tế h n nh ng mô tả v ngo i hình nh n vật và phong cảnh thiên
nhiên; thể hiện sự đa thanh của chủ đ và tư tưởng ánh x n t ph ng khoáng,
x c t ch và s u xa v b t pháp tác giả.
Như vậy c thể thấy d nghiên cứu t một lo i hình l thuyết nào d
nghiên cứu t một phư ng diện của nội dung hay hình thức nghệ thuật trong
sáng tác Kawabata n i chung một số tác ph m c thể n i riêng các nhà
nghiên cứu đ u rất ch
t i mối quan hệ h u c xuyên thấm gi a nội dung và
hình thức đ c biệt là khả n ng biểu hiện nội dung của hình thức nghệ thuật
tức là đã ch
Kawabata.
t i t nh hợp l tối đa trong cách t chức tác ph m của
y là nh ng minh chứng c thể cho tài t chức lựa ch n s p xếp
tác ph m thành một ch nh thể nghệ thuật ở Kawabata.
19
1.1.2. T nh h nh nghiên cứu
nước ngoài
x y dựng nh n vật “một ngư i đàn ông không c khả
n ng yêu và một thiếu n trinh tr ng v i sự tinh khiết…” bố c c v i đo n v n mở
đ u đ y ấn tượng “Khi đoàn tàu hiện ra t đư ng h m dài ở biên t nh h đã đến
xứ tuyết. ộ đậm của b ng đêm đã ngả sang màu tr ng. oàn tàu d ng l i ở một
ga x p” [56; 1056] nghệ thuật t chức Xứ tuyết t nh ng truyện ng n đã được
đ ng trư c đ đủ “chứng t Kawabata là một nhà v n bậc th y ngư i c thể b ng
vài c t x n kh o l o hay thêm vào đôi ch t nh m t o sự c n b ng ch nh xác đã
th i một v đ p và sự s u s c m i m cho tác ph m”[40; 299].
20
Công trình nghiên cứu tiếp theo c n được quan t m bàn đến là Lịch s
V n học Nh t B n của tác giả Shuichi Kato (Tr n Hải Yến d ch). Dù số lượng
trang viết dành cho Kawabata không nhi u nhưng Shuichi Kato đã ph n t ch
một số tác ph m như Ngàn cánh hạc, Xứ tuyết, Vũ nữ Izu, Ngư i đẹp ng
say…để khái quát thành hai đ c trưng nghệ thuật độc đáo Thứ nh t là v đ p
của t nh n ng t ngào th i Heain nhưng c ng đậm đà dư v trư ng phái Tân
cảm giác nên tình yêu của Kawabata là các cô gái tr và đ gốm ph n c ng
là đ gốm và ngược l i “cả ph n l n đ gốm không ch là v đ p duy nhất để
ng m nhìn mà c n để s m và cảm giác t các đ u ng n tay của nh n vật…”
[57; 189]. Thứ h i là cách miêu tả nh n vật thiên v gợi tả nh ngo i hình “cả
đàn bà – và cả đàn ông – trong truyện Y.Kawabata đ u m nh t và mong manh
v m t con ngư i; h được miêu tả như một yếu tố của khung cảnh ghi l i
nh ng ấn tượng do giác quan mang l i” 5 ; 190].
C ng nhấn m nh đ c trưng nghệ thuật Kawabata, N.T.Phedorenko có bài
viết Kawabata – con mắt nh n th u cái đẹp. Cái đ p mà nhà nghiên cứu ngư i
Nga muốn n i đến ở đ y là cái đ p của n n v n h a Nhật ản v i cảm thức
thiên nhiên tr ng – hoa – tuyết tư tưởng Thi n luận đã thấm vào và t o tác ra
t Y sun uri: Sự gi o hò giữ “Bài
c c điển phư ng Đông” với những kĩ thu t Ti n phong (Kawabata Yasunari:
Interweaving the “Old Song of the East” and Avant-Garde Techniques). Luận
án này tập trung nghiên cứu vấn đ sự giao h a phong cách truy n thống và kĩ
thuật hiện đ i trong sáng tác Kawabata v i ba chư ng
- Chư ng
Luận án đi ph n t ch một số tác ph m của Kawabata đ c
biệt là Xứ tuyết để thấy cách s d ng kĩ thuật hiện đ i và tác d ng của nó
trong việc kh ng đ nh v đ p và giá tr truy n thống Nhật Bản.
- Chư ng
Luận án tập trung nghiên cứu sự tác động, ảnh hưởng của
yếu tố gia đình xã hội, th i đ i trong việc hình thành nên phong cách sáng tác
truy n thống phư ng
ông v i nh ng nguyên t c th m mĩ c thể và độc đáo
bao g m đối tượng phản ánh là tr em, thiếu n và ngư i già c ng quan niệm
th m mĩ đ p và bu n của Kawabata.
- Chư ng
Luận án đi s u khám phá nh ng cách thức truy n thống và các
kĩ thuật, thủ pháp nghệ thuật hiện đ i được Kawabata s d ng trong các sáng tác
như yếu tố siêu thực, ngôn ng giàu tính biểu tượng kĩ thuật c t dán điện ảnh,
kết cấu truyện l ng truyện, thủ pháp gư ng soi thủ pháp dòng ý thức…để thể