Tr ng THCS A n Khỏnh ễn t p Ng vn 9
Học kỳ I
I. Các ph ơng châm hội thoại.
1. Ph ơng châm về l ợng.
Khi giao tip, cn núi cho cú ni dung; ni dung ca li núi phi ỏp ng ỳng yờu cu ca cuc giao
tip, khụng thiu, khụng tha
- Ví dụ : "Hết bao lâu" (truyện cời Tây Ban Nha)
Một bà già tới phòng bán vé máy bay hỏi:
- Xin làm ơn cho biết từ Madrid tới Mêhicô bay hết bao lâu?
Nhân viên đang bận đáp: - 1 phút nhé.
- Xin cảm ơn! - Bà già đáp và đi ra.
2. Ph ơng châm về chất.
Trong giao tip, ng núi nhng iu m mỡnh khụng tin l ỳng hoc khụng cú bng chng xỏc thc.
Núi ỳng s tht l phng chõm v cht trong hi thoi.
a. Ví dụ 1: Trong "Bình Ngô đại cáo" , Nguyễn Trãi viết:
"Vậy nên Lu Cung tham công nên thất bại
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tơi Ô Mã
Việc xa xem xét
Chứng cứ còn ghi"
Nguyễn Trãi nêu những chứng cứ lịch sử, ngôn ngữ đanh thép hùng hồn, khẳng định sức mạnh, nhân nghĩa
Đại Việt với tất cả niềm tự hào.
b. Ví dụ2:
Những sự thật lịch sử không thể chối cãi nhằm lên án, kết tội thực dân Pháp trong 80 năm thống trị đất nớc
ta:
"Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trờng học. Chúng thẳng tay chém giết những ngời yêu nớc thơng nòi của ta.
Chúng tắm những cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
Chúng ràng buộc d luận, thi hành chính sách ngu dân
Chúng dùng thuốc phiện, rợu cồn làm cho nòi giống ta suy nhợc"
(trích "Tuyên ngôn độc lập")
- Nếu tôi không lầm thì.
- Tôi không nhớ rõ trong
- Tôi không dám chắc trong
- Tôi đoán là (hai đứa giận nhau)
2. Nếu không thể thông tin đầy đủ (vi phạm nguyên tắc về lợng) thì ngời ta có thể quy sự bất lực cho một số
sức mạnh bên ngoài và nói:
+ Tôi không đợc phép tiết lộ.
+ Đó là bí mật quốc gia.
- Khi một ngời nói nhiều hơn thông tin yêu cầu, họ cũng giải thích sự vi phạm của mình là hợp pháp.
VD: + nh các anh đã biết.
+ Tóm lại là.
+ Xin lỗi, tôi đã nói dông dài.
3. Khi muốn chuyển đề tài nói có thể dùng một số chiến lợc:
+ Tôi muốn nói thêm là
+ Trở lại vấn đề mà ta quan tâm
4. Khi một ngời cố ý vi phạm nguyên tắc về cách thức, họ có thể dừng giữa chừng và nói:
+ Tôi xin mở ngoặc đơn là
+ Xin chờ một phút, tôi đang cố gắng suy nghĩ xem...
5. Nguyên tắc lịch sự:
- Nói cho bỏ ngoài tai, anh nhà chị cục tính lắm.
- Tôi hỏi thật, anh có mắng cô ấy không?
II. Quan hệ giữa ph ơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp.
- Việc sử dụng các phơng châm hội thoại cần phải phù hợp với đặc điểm với tình huống giao tiếp (đối tợng,
thời gian, địa điểm, mục đích).
1. Những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại.
- Ngời nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp.
VD: Lúng búng nh ngậm hột thị.
- Ngời nói phải u tiên cho một phơng châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn.
VD: Ngời chiến sỹ không may rơi vào tay giặc -> không khai báo.
- Ngời nói muốn gây đợc sự chú ý, để ngời nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó.
- T lỏy: gm nhng t phc cú quan h lỏy õm gia cỏc ting.
VD: p , lnh lựng, nho nh.
2. Thnh ng
1. Khỏi nim:
- L loi cm t c nh , biu th mt ý ngha hon chnh
- Ngha ca thnh ng cú th bt ngun trc tip t ngha en ca cỏc t to nờn nú, nhng thng thụng qua
mt s phộp chuyn ngha nh n d, so sỏnh.
VD: M trũn con vuụng, mt xanh nanh vng, n chỏo ỏ bỏt.
2. Phõn bit thnh ng, tc ng
Thnh ng tc ng
- thng l mt ng c nh biu th khỏi nim.
VD: Nc mt cỏ su: s thụng cm, thng
xút gi di nhm ỏnh la ngi khỏc.
- l mt cõu biu th phỏn oỏn, nhn nh.
VD: Gn mc thỡ en, gn ốn thỡ sỏng: hon cnh,
mụi trng xó hi cú nh hng quan trng n
tớnh cỏch, o c con ngi
3 Ngha ca t
1. Khỏi nim: Ngha ca t l ni dung( s vt, tớnh cht, hot ng, quan h. ) m t biu th
VD: S vt: (t nhiờn hoc nhõn to, th rn hoc th lng..): bn, cõy, thuyn, bin.
*Có thể giải thích nghĩa của từ bằng hai cách chính nh sau:
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
- Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa.
4.Từ nhiều nghĩa và hiện t ợng chuyển nghĩa của từ.
- Từ có thể có một nghĩa hay có nhiều nghĩa.
- Chuyển nghĩa là hiện tợng thay đổi nghĩa của từ.
- Trong từ nhiều nghĩa có:
+ Nghĩa gốc: là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.
+ Nghĩa chuyển là nghĩa đợc hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc
Thông thờng trong câu một từ chỉ có một nghĩa. Một số trờng hợp từ vừa đợc hiểu đợc theo nghĩa
* Từ nhiều nghĩa: cơm chín quả chín )
* Sử dụng từ đồng âm.
Để tránh nhầm lẫn hiện tợng đồng âm, cần phải chú ý đến hoàn cảnh giao tiếp, ngữ cảnh.
8. Từ có tính biểu cảm
Là từ có khả năng gợi ra cảm giác hoặc thể hiện cảm xúc. Những từ láy thờng mang tính biểu cảm cao.
VD : Lom khom dới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
9. Cp khỏi quỏt ngha ca t ng
. Khỏi nim
a. Ngha ca mt t cú th rng hn (khỏi quỏt hn) hoc hp hn (ớt khỏi quỏt hn) ngha ca t ng khỏc:
- Mt t ng c coi l cú ngha hp khi phm vi ngha ca t ng ú c bao hm trong phm vi ngha ca
mt t ng khỏc.
- Mt t ng cú ngha rng i vi nhng t ng ny, ng thi cú th cú ngha hp i vi mt t ng khỏc.
b. V bn cht, õy l mi quan h ng ngha gia cỏc t ng vi nhau:
- Cỏc t ging nhau v ngha gi l "t ng ngha"
- Cỏc t trỏi ngc nhau v ngha gi l "t trỏi ngha"
- Cỏc t ng cú quan h bao hm hoc c bao hm nhau v ngha gi l "cp khỏi quỏt ca t ng"
VD:
- T "ng vt" bao hm cỏc t: chim, thỳ, cỏ
- T "thỳ" li bao hm cỏc t : voi, h, hu, nai.."
- T "thỳ" bao hm cỏc t "voi, h" nhng chớnh nú li c bao hm trong t "ng vt"; õy chớnh l mi
quan h ng ngha mang tớnh cp khỏi quỏt ca ngha t ng.
10. Tr ờng từ vựng
- Trờng từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
VD: Các từ thuộc trờng từ vựng ngời ruột thịt : thầy, mẹ, mợ, cô, con, em.
L u ý
a. Một trờng từ vựng có thể bao gồm nhiều trờng từ vựng nhỏ hơn (tính hệ thống).
b. Một trờng từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại ( Đặc điểm ngữ pháp).
c. Một từ có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau do hiện tợng nhiều nghĩa.
d. Ngời ta thờng dùng cách chuyển trờng từ vựng để tăng thêm tính NT của ngôn từ và khả năng diễn đạt
( Mt im), ngng ( hai im) - dựng trong phm vi hc sinh sinh viờn.
- Do tớnh cht hn ch v phm vi s dng nờn cú th gõy khú hiu cho nhng ngi thuc tng lp khỏc.
Cú th dựng bit ng xó hi trong cỏc tỏc phm vn hc khi cn nhn mnh, khc ho c im xó hi ca
nhõn vt. Khụng dựng bit ng xó hi trong giao tip ton dõn, nht l cỏc lnh vc giao tip cú tớnh cht chớnh
thc nh vn bn khoa hc, vn bn hnh chớnh.
4.Trau di vn t
a. Vỡ sao phi trau di vn t
- T l cht liu to nờn cõu núi. Mun din t chớnh xỏc v sinh ng nhng suy ngh, tỡnh cm cm xỳc
ca mỡnh, ngi núi phi bit rừ nhng t m mỡnh dựng v cú vn t phong phỳ. Do ú trau di vn t l
vic rt quan trng phỏt trin k nng din t.
b. Cú 2 hỡnh thc trau di vn t.
- Trau dồi vốn từ bằng cách rèn luyện để biết đầy đủ các nghĩa của từ và cách dùng từ.
VD : Việt Nam chúng ta có rất nhiều thắng cảnh đẹp.
+ Câu này dùng thừa từ đẹp, bởi từ thắng cảnh đã có nghĩa là phong cảnh đẹp.
- Rèn luyện để tăng cờng vốn từ, làm tăng vốn từ về số lợng và thờng xuyên phải trau dồi vốn từ
5. S ự phát triển của từ vựng.
1. Cựng v i s phỏt tri n c a xó h i, t v ng c a ngụn ng c ng khụng ng ng
phỏt tri n. M t trong nh ng cỏch phỏt tri n t v ng Ti ng Vi t l phỏt tri n ngh a c a t
ng trờn c s ngh a g c c a nú.
Cú hai ph ng th c ch y u phỏt tri n ngh a c a t ng : Ph ng th c n d v ph ng
th c hoỏn d .
- VD :
- T "tay" trong cõu " gi kim thoa v i kh n h ng trao tay " cú ngh a l m t b ph n c a
c th ng i.
- T "tay" trong cõu " c ng ph ng bỏn th t c ng tay bỏn ng i" cú ngh a ch "k buụn
ng i" ( Dựng b ph n ch ton th ).
=> Hi n t ng chuy n ngh a ny c ti n hnh theo ph ng th c hoỏn d .
2. Tạo thêm từ ngữ mới làm cho vốn từ tăng lên là một cách thức để phát triển từ vựng Tiếng việt.
VD : Tạo từ ngữ mới bằng mẫu x + y (x, y là có từ ghép điện thoại điện thoại di động: điện thoại vô
tuyến nhỏ