Đồ Án Tốt Nghiệp
GVHD: Đỗ Minh Tuấn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “ Ứng dụng công nghệ GNSS RTK trạm
CORS thành lập bản đồ địa chính xã Tân Mỹ - Đức Hòa - Long An tỷ lệ 1:2000 “ là
công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các nội dung, kết quả nghiên cứu là trung thực.
Ngoài ra, trong đồ án còn có sử dụng một số nội dung, công trình nghiên cứu của
các tác giả khác có trích dẫn nguồn gốc .
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung đồ án tốt nghiệp của mình nếu có
quy phạm bất cứ vấn đề gì về bản quyền.
Người cam đoan
Phạm Minh Nhựt
SVTH: Phạm Minh Nhựt
I
Lớp: 02ĐHKTTĐ01
Đồ Án Tốt Nghiệp
GVHD: Đỗ Minh Tuấn
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ,
giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt thời gian
từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan
TÓM TẮT
Đề Tài: Sử dụng công nghệ đo GNSS RTK trạm CORS thành lập bản đồ địa chính
xã Tân Mỹ - Đức Hòa - Long An tỷ lệ 1/2000
Bản đồ địa chính là hồ sơ quan trọng trong hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính được
thành lập nhằm mục đích giúp nhà nước quản lý đai, lập huy hoạch kết hoạch sử dụng
đất có hiệu quả... Để thành lập bản đồ địa chính có các phương pháp như: phương pháp
bàn đạc, phương pháp toàn đạc, phương pháp ảnh hàng không... Đặc biệt ngày nay công
nghệ đo GNSS RTK đang được phát triển và đang được sử dụng rộng rãi trong đo đạc
thành lập bản đồ, RTK trạm CORS là phương pháp đo động xử lý tức thời trên nguyên
tác sử dụng trạm BASE đồng thời thu nhận tính hiệu vệ tinh và chuyền số gia cải chỉnh
cho máy động ROVER thông qua mạng di động 3G. Phương pháp đo này đơn giản, dữ
liệu đo đạc không cần phải xử lý gì thêm nên rút ngắn thời gian, giảm nhân lực thi công,
mang lại hiệu quả kinh tế cao. Chính vì vậy đề tài đặt ra nhiệm vụ là tìm hiểu quy trình
lắp đặt và tìm tọa độ trạm CORS để ứng dụng vào đo đạc chi tiết thành lập bản đồ địa
chính Xã Tân Mỹ- Đức Hòa- Long An tỷ lệ 1/2000.
Để có thể ứng dụng trạm CORS và đưa vào sử dụng trong đo đạc thành lập bản đồ
địa chính trước tiên là cần phải lắp đặt và xác định vị trí trạm CORS, ngoài dữ liệu thu
tín hiệu vệ tinh liên tục 12 giờ liền của trạm CORS cần phải kết hợp với các dữ liệu hiệu
chỉnh từ vệ tinh như: lịch vệ tinh chính xác, số hiệu chỉnh đồng hồ vệ tinh, lịch vệ tinh
phát tín... Và kết hợp với dữ liệu từ trạm IGS quốc tế để xác tọa độ trạm theo hệ
WGS-84 bằng hai phương pháp định vị tuyệt đối và định vị tương đối bằng phần mền
RTKLIB. Sau khi đã xác định được tọa độ trạm CORS thì việc đo đạc ngoài thực địa là
rất đơn giản chỉ cần mang máy động (ROVER đã được thiết lập 7 tham số tính chuyển
từ hệ tọa độ WGS-84 về VN-2000) đến vị trí ranh giới cần xác định tọa độ và đo trong
khoảng thời gian từ 5-10 giây.
Kết quả bản đồ địa chính được nối vẽ và biên tập bằng phần mền autocad và
microstation. Từ kết quả đạt được phân tích đánh giá đã đưa ra được những ưu nhược
điểm của công nghệ đo GNSS RTK trạm CORS so với phương pháp đo đạc truyền thống
bằng máy toàn đạc điện tử.
SVTH: Phạm Minh Nhựt
TRƯỞNG KHOA
IV
Lớp: 02ĐHKTTĐ01
Đồ Án Tốt Nghiệp
GVHD: Đỗ Minh Tuấn
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU ..................................................................................... 0
1.1. Đặt vấn đề: ........................................................................................................ 0
1.2. Mục tiêu: ............................................................................................................ 1
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện: ............................................................. 1
1.3.1.
Nội dung: .................................................................................................. 1
1.3.2.
Phương pháp thực hiện: ........................................................................... 1
1.4. Giới hạn đề tài: ................................................................................................. 2
1.4.1.
Nội dung: .................................................................................................. 2
V
Lớp: 02ĐHKTTĐ01
Đồ Án Tốt Nghiệp
GVHD: Đỗ Minh Tuấn
3.2.1.
Tải dữ liệu............................................................................................... 28
3.2.2.
Xác định tọa độ trạm CORS theo phương pháp đinh vị tuyệt đối. ......... 29
3.2.3.
Xác định tọa độ trạm CORS theo phương pháp định vị tương đối kết hợp
với các trạm IGS .................................................................................................... 31
3.3. Ứng dụng công nghệ đo GNSS RTK trạm CORS vào đo đạc chi tiết để
thành lập bản đồ địa chính xã Tân Mỹ - Đức Hòa – Long An tỷ lệ 1:2000 ........ 37
3.3.1.
Công tác chuẩn bị................................................................................... 38
3.3.2.
Sử dụng máy định vị vệ tinh GNSS RTK South Galaxy G1 kết hợp máy
toàn đạc đo đạc chi tiết . ........................................................................................ 38
3.3.3.
Bản đồ địa chính
International GNSS Service
Global Navigation Satellite System
Real Time Kinematic
Global Positioning System
Continuously Operating Reference Station
World Geodetic System-1984
Quasi-Zenith Satellite System
India Regional Navigation Satellite System
GLObal NAvigation Satellite System
Precise Point Positioning
Receiver INdependence EXchange format
SVTH: Phạm Minh Nhựt
VII
Lớp: 02ĐHKTTĐ01
Đồ Án Tốt Nghiệp
GVHD: Đỗ Minh Tuấn
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Số hình
Tên Hình
Hình 2.5
Một lưới CSTĐCT phục vụ đào hầm đối
hướng
17
Hình 2.6
Chuyển trục công trình lên cao bằng GPS
17
Hình 2.7
Phương pháp đo RTK truyền thống
19
Hình 2.8
Phương pháp đo RTK trạm CORS
19
Hình 3.1
Ăng ten thu tín hiệu vệ tinh DH01
20
24
Hình 3.7
bộ phận chuyển đồi SouthNet S8
25
SVTH: Phạm Minh Nhựt
VIII
3
Lớp: 02ĐHKTTĐ01
Đồ Án Tốt Nghiệp
GVHD: Đỗ Minh Tuấn
Hình 3.8
Ăng ten thu tín hiệu vệ tinh
25
Hình 3.9
Trạm IGS toàn cầu
31
Hình 3.15
Giao diện phần mền RTKLIB xử lý tương đối
33
Hình 3.16
Kết quả xử lý theo phương pháp tương đối
34
Hình 3.17
Vị trí tọa độ trạm CORS DH01 xử lý bằng
phương pháp tương đối
34
Hình 3.18
Cài đặt máy động ROVER
39
Hình 3.19
SVTH: Phạm Minh Nhựt
IX
Lớp: 02ĐHKTTĐ01
Đồ Án Tốt Nghiệp
GVHD: Đỗ Minh Tuấn
DANH MỤC BẢNG,SƠ ĐỒ
Số trang
Số bảng
Tên bảng
Bảng 3.1
Kết quả tọa độ trạm CORS DH01
35
Bảng 4.1
Ưu điểm, nhược điểm công nghệ RTK trạm CORS so
với phương pháp toàn đạc
46
1.1.
Đặt vấn đề:
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu
tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên
trái đất, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong
nông, lâm nghiệp. Song sự phân bố đất đai rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan
hệ về đất đai cũng rất phức tạp. Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý đất đai có hiệu quả
góp phần giải quyết các mối quan hệ về đất đai, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất
nước.
Bản đồ địa chính (BĐĐC) là một tài liệu quan trọng trong hồ sơ địa chính, là tài
liệu cơ bản để thống kê đất đai lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch kế hoạch
sử dụng đất đai, làm tài liệu cho nhà nước giao đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất....trong bản đồ địa chính thể hiện chi tiết ranh giới thửa đất, diện tích,
loại đất, chủ sử dụng đất...vì vậy bản đồ địa chính có tính pháp lý cao giúp nhà nước
quản lý đất đai có hiệu quả.
Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính trong thời gian qua chủ yếu bằng
phương pháp đo đạc trực tiếp bằng máy toàn đạc điện tử. Phương pháp đo này gặp nhiều
khó khăn ở khu vực vùng núi, địa hình hiễm chở yêu cầu độ thông hướng cao,mất nhiều
thời gian và tiền bạc.
Với công nghệ GNSS RTK các giai đoạn của đo đạc và thành lập bản đồ đã được
rút ngắn đi đáng kể giúp giảm bớt chi phí, nhân công sản xuất Trắc Địa - Bản Đồ. Bên
cạnh các phương pháp đo như đo tĩnh, đo tĩnh nhanh, đo động xử lý sau( hay còn gọi là
đo động xử lý hậu kỳ), các phương pháp đo động thời gian thực (Real Time Kinematic)
với độ chính xác càng ngày càng cao nên đang được chú trọng và phát triển gần đây.
Để tìm ra giải pháp giúp khắc phục các nhược điểm của các phương pháp đo đạc
truyền thống hiện nay công nghệ GNSS RTK đang được phát triển và đưa vào sản xuất
đo đạc thành lập bản đồ địa chính với các tỷ lệ 1/1000 1/2000 1/5000 và 1/10000.
Vì thế em đã chọn đề tài : Ứng dụng công nghệ GNSS RTK trạm CORS trong đo
thống.
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện:
1.3.1. Nội dung:
Nội dung 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận về bản đồ địa chính, hệ thống GNSS.
Nội dung 2: Xây dựng trạm CORS và xác định tọa độ trạm CORS.
Nội dung 3 : Ứng dụng công nghệ GNSS RTK trạm CORS thành lập bản đồ
địa chính xã tân Mỹ - Đức Hòa - Long An tỷ lệ 1/2000.
Nội dung 4: Phân tích đánh giá những ưu,nhược điểm của công nghệ GNSS
TRK trạm CORS so với công nghệ đo đạc truyền thông.
1.3.2. Phương pháp thực hiện:
Đọc và tìm hiểu các thông tư, quy phạm cơ sở lý thuyết của bản đồ địa chính
và hệ thống GNSS
Thu thập số liệu, dữ liệu đo GNSS trạm CORS, dữ liệu IGS.
Xử lý số liệu bằng bộ phần mền RTKLIB để xác định tọa độ trạm CORS đáp
ứng được yêu cầu của người sử dụng bằng hai phương pháp định vị tuyệt đối và định vị
tương đối
Ứng dụng cộng nghệ GNSS RTK trạm CORS để đo vẽ chi tiết kết hợp với
phần mền Autocad và Microstation để biên tập bản đồ địa chính.
Dựa trên kết quả sử dụng công nghệ đo GNSS RTK trạm CORS phân tích và
đánh giá ưu điểm của phương pháp này từ đó so sánh và đưa ra được các ưu, nhược
điểm so với công nghệ đo đạc truyền thống.
SVTH: Phạm Minh Nhựt
1
Lớp: 02ĐHKTTĐ01
Đồ Án Tốt Nghiệp
Đồ Án Tốt Nghiệp
GVHD: Đỗ Minh Tuấn
1.4.2.2. Hành chính:
Có 6 ấp: Bến Long, Ấp Chánh, Chánh Hội, Lập Điền, Bàu Công Rừng Dầu.
HĐND, Ủy Ban Nhân dân, UBMTTQ xã Tân Mỹ nằm đối diện chợ Tân Mỹ. Cách ngã
tư Tân Mỹ 10 mét.
1.4.2.3. Điều kiện tự nhiên:
Xã Tân Mỹ, Long An có khí hậu nhiệt đới gió mùa mang đặc tính chuyển tiếp Đông
và Tây Nam Bộ. Nhiệt độ trung bình năm 270C nhiệt độ trung bình tối cao năm 390 C
nhiệt độ trung bình tối thấp năm 170C. Lượng mưa lớn tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến
tháng 10, những tháng còn lại là mùa khô, mưa ít và phân hóa theo mùa, ít gió bão và
không có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm 27,70C, nhiệt độ trung bình tối cao
năm 390C Nhiệt độ trung bình tối thấp năm 170C.
1.4.2.4. Điều kiện kinh tế- xã hội:
Phần lớn điện tích đất thuộc đất nông nghiệp chuyên trồng hoa màu và đất rừng
tràm sản xuất, dân cư tập trung đông đúc ở ngay ngã tư trung tâm của xã, các nhà máy
khung công nghiệp cũng đang dần mộc lên tạo kiều kiện việc làm cho người dân, bên
cạnh đó việc chăn nuôi gia sức, gia cầm đặc biệt là trâu, bò... cũng là nguồn thu nhập
mang lại kinh tế cao.
SVTH: Phạm Minh Nhựt
3
Lớp: 02ĐHKTTĐ01
BĐĐC được thành lập trong hệ quy chiếu Quốc Gia, sử dụng hệ thống tọa độ mặt
phẳng mỗi tỉnh có kinh tuyến trục khác nhau và một hệ thống độ cao chung cả nước.
BĐĐC sử dụng thống nhất hệ tọa độ VN-2000 với các thông số sau:
Lưới chiếu bản đồ : Hệ tọa độ phẳng thiết lập theo phép chiếu hình trụ ngang
đồng góc UTM
Múi chiếu 30, kinh tuyến giữ có hệ số biến dạng k=0.9999
Mặt toán học: Elipxoid WGS-84 có kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Grinuyt
và được định vị phù hợp với lãnh thổ Việt Nam.
Điểm gốc N00 (X= 0km, Y= 500km) đặt tại khuôn viên của viện nghiên cứu
địa chính thuộc bộ Tài Nguyên – Môi Trường Hà Nội, điểm gốc độ cao tại hòn dấu Hải
Phòng.
SVTH: Phạm Minh Nhựt
4
Lớp: 02ĐHKTTĐ01
Đồ Án Tốt Nghiệp
GVHD: Đỗ Minh Tuấn
2.1.2.2. Tỷ lệ bản đồ địa chính:
Bản đồ địa chính là loại bản đồ chuyên đề tỷ lệ lớn. Việc lựa chọn tỷ lệ thành lập
bản đồ địa chính dựa trên cơ sở loại đất, giá trị kinh tế của khu vực, mức độ khó khăn
mà lựa chọn các tỷ lệ khác nhau.
Các hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính hiện nay.
Tỷ lệ 1/200 1/500 1/1000 được lựa chọn đo vẽ và thành lập khu vực nội thành,
trung tâm của một tỉnh thành phố... nơi mà đất có giá trị kinh tế cao
Tỷ lệ 1/1000 1/2000 đất ở khu nông thôn, đất nông nghiệp, đất có dạng thửa
1->9
Tỷ lệ 1:2000
D: 1x1km
d: 50x50 cm
S: 100 ha
SH : xxxyyy-1
Chia thành 4 ô vuông
a,b,c,d
Chia thành 16 ô vuông
1->16
Chia thành 100 ô vuông
1->100
Tỷ lệ 1/1000
D: 0.5x0.5km
d: 50x50 cm
S: 25ha
SH : xxxyyy-1-a
Tỷ lệ 1/200
D: 0.1x0.1km
d: 50x50 cm
S: 1ha
SH : xxxyyy-1-1
Tỷ lệ 1/500
D: 0.25x0.25km
d: 50x50 cm
S: 6.25ha
yêu cầu thể hiện
Ghi chú thuyết minh: Khi ghi chú các yếu tố nội dung bản đồ địa chính phải tuân
theo các quy định về ký hiệu bản đồ địa chính.
2.1.4. Yêu cầu độ chính xác
(Thông tư 25_2014_TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên Môi Trường năm 2014
quy định về việc thành lập bản đồ địa chính)
Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính
dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá:
5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200;
7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500;
15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000;
30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000;
150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000;
300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000.
Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên
bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được đo trực tiếp hoặc đo gián
tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập, nhưng
không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh thửa đất có chiều dài dưới 5 m.
SVTH: Phạm Minh Nhựt
7
Lớp: 02ĐHKTTĐ01
Đồ Án Tốt Nghiệp
GVHD: Đỗ Minh Tuấn
Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính xác của điểm
Với ký hiệu không theo tỷ lệ:
SVTH: Phạm Minh Nhựt
8
Lớp: 02ĐHKTTĐ01
Đồ Án Tốt Nghiệp
GVHD: Đỗ Minh Tuấn
Ký hiệu có dạng hình học đơn giản như hình tròn, hình vuông, tam giác … thì
tâm ký hiệu chính là tâm địa vật
Ký hiệu đường nét đứt thì trục của ký hiệu trùng với trục địa vật.
Ký hiệu tượng trưng có đường đáy nằm ngang thì điểm đặc trưng vị trí của ký
hiệu là điểm giữa của đáy.
2.2. Tổng quan hệ thống GNSS và công nghệ đo GNSS RTK
2.2.1. Giới thiệu chung hệ thống GNSS
(Hồ Viết Tuấn, 2015. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GNSS/CORS/RTK
trong công tác thành lập lưới khống chế cơ sở mặt bằng ở Việt Nam. (Đồ án tốt nghiệp),
Hà Nội)
2.2.1.1. Khái niệm GNSS
GNSS được cấu thành như một chòm sao (một nhóm hay một hệ thống) của quỹ
đạo vệ tinh kết hợp với thiết bị ở mặt đất. Trong cùng một thời điểm, ở một vị trí trên
mặt đất nếu xác định được khoảng cách đến bốn vệ tinh (tối thiểu) thì sẽ tính được tọa
độ của vị trí đó. GNSS hoạt động trong mọi điều kiện thời tiết, mọi nơi trên trái đất và
24 giờ một ngày. Mỹ là nước đầu tiên phóng lên và đưa vào sử dụng hệ vệ tinh dẫn
đường này. Mỹ đặt tên cho hệ thống này là hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu GPS (Global
GLONASS được Bộ quốc phòng của Nga dùng làm hệ thống dẫn đường trong các môi
trường đòi hỏi tốc độ cao như máy bay phản lực và tên lửa, sau này nó được mở rộng
sang các thiết bị dân sự.
GLONASS bao gồm 24 vệ tinh hoạt động ở độ cao 20.000 km (12.000 dặm) trên
quỹ đạo tròn vừa. Khi mới ra đời GLONASS sử dụng phương pháp truy cập đa tần
FDMA (Frequency Division Multiple Access Method) để liên lạc với các vệ tinh (25
kênh cho 24 vệ tinh). Đây là giao thức phổ biến trong liên lạc vệ tinh nhưng có hạn chế
là dễ bị nhiễu và gián đoạn. Bắt đầu từ năm 2008, GLONASS đã sử dụng CDMA (Code
Division Multiple Access Technique) để mang đến khả năng tương thích với các vệ tinh
GPS. Chính vì sự tương thích này mà hiện nay hầu như các thiết bị định vị đều có tích
hợp GLONASS kèm với GPS để tận dụng hết khả năng định vị của 2 hệ thống.
Hệ thống GALILEO
GALILEO là hệ thống định vị do Liên minh Châu Âu phát triển. Được lấy theo tên
của nhà thiên văn học, vật lý học, triết học người Ý Galileo. Hệ thống này được điều
hành và quản lý bởi các tổ chức dân dụng, phi quân sự...
Hệ thống BEIDOU - QZSS – IRNSS ( Châu Á)
Để tránh lệ thuộc vào hệ thống định vị của nước khác, một số các quốc gia phát
triển cũng tự xây dựng hệ thống định vị vệ tinh cho riêng mình chẳng hạn như:
Beidou (Bắc Đẩu) – là hệ thống định vị riêng của CHDNND Trung Hoa phát
triển, phủ khắp ở châu Á và tây Thái Bình Dương
IRNSS – Hệ thống định vị tại khu vực của Ấn Độ, hoạt động bắt đầu từ năm
2013, có độ phủ ở Ấn Độ và bắc Ấn Độ Dương.
SVTH: Phạm Minh Nhựt
10
Lớp: 02ĐHKTTĐ01
Lớp: 02ĐHKTTĐ01
Đồ Án Tốt Nghiệp
GVHD: Đỗ Minh Tuấn
2.2.1.4. Nguyên lý hoạt động.
Hệ thống định vị toàn cầu GNSS thực chất là việc xác định vị trí tọa độ của một
điểm ở bất kỳ nơi nào trên trái đất.
Việc xác định được vị trí của điểm trên mặt đất dựa vào mặt toán học từ vận tốc và
thời gian chuyền tính hiệu từ ít nhất bốn vệ tinh đến vị trí trên mặt đất để tìm ra vị trí
điểm chính xác.
Các vệ tinh của GNSS bay vòng quanh trái đất theo một quỹ đạo rất chính xác đảm
bảo được ở bất kỳ nơi nào cũng có thể nhìn thấy ít nhất bốn vệ tinh trên bầu trời.
Các vệ tinh phát tí hiệu có thông tin xuống trái đất, các máy thu GNSS nhận thông
tin này và bằng các phép toán tính lượng giác, máy thu có thể tính được vị trí của của
người dùng.
2.2.1.5. Các phương pháp định vị
Định vị tuyệt đối.
Nguyên lí định vị tuyệt đối của GPS là lấy tâm trái đất làm gốc tọa độ, xác định vị
trí ăng-ten của máy tiếp nhận ở trọng hệ tọa độ WGS-84. Do trong quá trình định vị chỉ
cần dùng đến một máy thu, nên được gọi cách khác là định vị điểm đơn.Định vị tuyệt
đối được thực hiện theo nguyên tắc giao hội không gian trên cơ sở sử dụng đại lượng đo
là khoảng cách giả từ vệ tinh đến máy thu trên mặt đất. Sở dĩ gọi là khoảng cách giả, bởi
vì khoảng cách từ vệ tinh đến máy thu được xác định không thể tránh khỏi các sai số:
Sai số đồng hồ vệ tinh.
Sai số đồng hồ máy thu.
Sai số do tín hiệu lan truyền trong môi trư¬ờng điện ly và khí quyển.
thu (t).
SVTH: Phạm Minh Nhựt
13
Lớp: 02ĐHKTTĐ01
Đồ Án Tốt Nghiệp
GVHD: Đỗ Minh Tuấn
Định vị tương đối.
Định vị tương đối là xác định véc tơ hiệu toạ độ X, Y, Z (hay B, L, H )
giữa hai điểm đã biết tọa độ và điểm cần xác định tọa độ trong hệ toạ độ trái đất
(WGS-84).
Hình 2.3: Định vị GPS tương đối
Định vị tương đối sử dụng đại lượng đo là pha của sóng tải. Để đạt được độ chính
xác cao và rất cao của sóng tải. Để giảm ảnh hưởng của các nguồn sai số khác nhau như:
sai số đồng hồ trên vệ tinh cũng như trên máy thu, sai số tọa độ vệ tinh, sai số nguyên đa
trị...để đạt được độ chính xác cao người ta đã tạo và sử dụng các sai phân khác nhau cho
pha sóng tải.
Phương pháp đo tương đối tĩnh.
Trong trường hợp này cần 2 máy thu, 1 máy đặt ở điểm đã biết toạ độ, còn
máy kia đặt ở điểm cần xác định tọa độ.
Cả hai máy thu đồng thời thu tín hiệu từ một số vệ tinh chung liên tục trong
một khoảng thời gian nhất định phụ thuộc vào độ chính xác, xác định tọa độ