ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------
DƢƠNG VĂN CƢƠNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC TRONG VIỆC THÀNH LẬP
BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 17 TỶ LỆ 1:2000 XÃ NGHINH TƢỜNG
HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN THEO PHƢƠNG PHÁP
TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lí đất đai
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2012 - 2016
Thái Nguyên, năm 2016
Thái Nguyên, năm 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập và rèn luyện đạo đức tại trƣờng Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên,bản thân em đã đƣợc sự chỉ bảo dạy dỗ tận tình của các
thầy , cô trong khoa quản lí tài nguyên.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa quản
lí tài nguyên đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn
kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trƣờng. Và
đặc biệt, trong học kỳ này, Khoa đã tổ chức cho chúng em đƣợc tiếp cận với
thực tế mà theo em là rất hữu ích đối với sinh viên ngành quản lí đất đai.
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ thực tập tốt nghiệp và hoàn chỉnh các nội
dung khóa luận tốt nghiệp này , ngoài sự phấn đấu nỗ lực của bản thân , em
nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình rất tâm huyết của các thấy cô trong khoa quản
lí tài nguyên , đặc biệt là sự giám sát chỉ đạo dẫn dắt của thầy T.S Nguyễn
Đức Nhuận , đồng thời là sự quan tâm chỉ bảo và tạo điều kiện của các anh
trong Công ti cổ phần trắc địa – địa chính và xây dựng Thăng Long.
Bản thân em xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới các thầy cô trong khoa
quản lí tài nguyên , thầy giáo T.S Nguyễn Đức Nhuận và công ty cổ phần trắc
địa – địa chính và xây dựng Thăng Long giúp em hoàn thành tốt chuyên đề:
“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC TRONG VIỆC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA
CHÍNH TỜ SỐ 17 TỶ LỆ 1:2000 XÃ NGHINH TƢỜNG HUYỆN VÕ NHAI TỈNH
THÁI NGUYÊN THEO PHƢƠNG PHÁP TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ”.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 3 năm 2016
Sinh viên
Dƣơng Văn Cƣơng
Hình 4.8: Nhập số liệu bằng FAMIS ........................................................................53
Hình 4.9: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ ...................................................................53
Hình 4.10: Tạo mô tả trị đo .......................................................................................54
Hình 4.11: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa ...........................................55
Hình 4.12 :Bản đồ sau khi tạo topology ........................................................................................ 55
Hình 4.13: Sửa lỗi cho bản đồ ...................................................................................55
Hình 4.14: Các lỗi thƣờng gặp ..................................................................................57
Hình 4.15: Màn hình hiển thị lỗi của thửa đất ..........................................................57
Hình 4.16: Thửa đất sau khi đƣợc tạo tâm thửa ........................................................58
Hình 4.17 :Thao tác để đánh số thửa.........................................................................59
Hình 4.18: Vẽ nhãn thửa ...........................................................................................60
Hình 4.19: Sửa bảng nhãn thửa .................................................................................60
Hình 4.20: Tạo khung bản đồ ....................................................................................61
Hình 4.21: Tờ bản đồ sau khi đƣợc biên tập hoàn chỉnh ..........................................62
iv
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
BĐĐC
Bản đồ địa chính
CP
Chính Phủ
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................2
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ...........................................................................................iv
MỤC LỤC ...................................................................................................................v
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ........................................................................2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ...................................... Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................... Error! Bookmark not defined.
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................4
2.1. Cơ sở khoa học ................................................................................................4
2.1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................4
2.1.2. Cơ sở pháp lý ..........................................................................................11
2.1.3. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................12
2.2. Các phƣơng pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay .................................12
2.2.1. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phƣơng pháp ảnh hàng không .................12
2.2.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phƣơng pháp biên tập bản vẽ từ bản đồ có
sẵn .....................................................................................................................13
2.2.3. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phƣơng pháp toàn đạc .............................13
2.3. Thành lập lƣới khống chế trắc địa .................................................................14
2.3.1. Khái quát về lƣới tọa độ địa chính .........................................................14
2.3.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lƣới đƣờng chuyền kinh vĩ .............14
2.3.3. Thành lập đƣờng chuyền kinh vĩ ............................................................16
2.4. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ .....................................................................16
4.4 Đánh giá chung về việc sử dụng máy toàn đạc điện tử và phần mềm Famis,
Microstation trong đo vẽ thành lập bản đồ địa chính xã Nghinh Tƣờng ......................63
4.4.1 Ƣu điểm ...................................................................................................63
4.4.2 Hạn chế ....................................................................................................63
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................64
5.1. Kết luận ..........................................................................................................64
5.2. Kiến nghị ........................................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Bản đồ địa chính là thành phần quan trọng trong hồ sơ địa chính phục
vụ thống nhất quản lý nhà nƣớc về đất đai, cung cấp thông tin về không gian
và thuộc tính của thửa đất. Bản đồ địa chính còn là cơ sở để phục vụ cho công
tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
làm cơ sở cho việc định giá đất, cho thuê đất và thu hồi đất,… Xã Nghinh
Tƣờng huyện Võ Nhai, cách thành phố Thái Nguyên khoảng 50km là khu vực
khó khăn về mọi mặt nhƣ kinh tế, chính trị, xã hội,… công tác quản lý nhà
nƣớc về đất đai trên địa bàn còn nhiều bất cập cần đƣợc khắc phục giải quyết
tranh chấp đất đai , quyền sử dụng đất ,... Muốn giải quyết tốt những công tác
đó thì cần có hệ thống bản đồ địa chính với độ chính xác cao làm cơ sở cho
việc quản lý đất đai trên địa bàn. Chính vì vậy, việc đo đạc thành lập bản đồ
địa chính số phục vụ công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai cho xã là một yêu
cầu cấp thiết đặt ra .
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà
nƣớc về đất đai đã đƣợc quy định trong Luật Đất đai năm 2013. Đây là chủ trƣơng
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lƣới
khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ
1:2000 hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nƣớc về
đất đai cho UBND xã Nghinh Tƣờng. Nâng cao chất lƣợng quản lý đất đai
cho địa bàn xã.
3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Khái quát về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của xã Nghinh
Tƣờng.
- Thành lập lƣới khống chế đo vẽ.
- Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu điểm đo chi tiết.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Cơ sở lý luận
2.1.1.1. Khái niệm bản đồ địa chính
Theo mục 4 điều 3 luật đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện
các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã,
phƣờng, thị trấn, đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền xác nhận. (Luật đất
đai 2013) [4].
2.1.1.2. Tính chất, vai trò của BĐĐC
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý
cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện
chính mà chúng ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất.
Yếu tố điểm: Điểm chỉ một vị trí đƣợc đánh dấu ở thực địa bằng mốc.
Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trƣng của địa vật, chúng ta
cần chú ý quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.
Yếu tố đƣờng: Đó là các đoạn thẳng hay những đƣờng cong. Đối với
đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối. Đối với
đƣờng gấp khúc và Các đƣờng cong cần quản lý toạ độ các điểm đặc trƣng
của nó và đƣa về dạng hình học cơ bản để có thể quản lý các yếu tố đặc trƣng.
Thửa đất: là một mảnh đất tồn tại ở thực địa đƣợc giới hạn bởi một
đƣờng bao khép kín, có diện tích xác định, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử
dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất.
Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có
đƣờng ranh giới phân chia không ổn định, có các khu đƣợc sử dụng vào các
mục đích khác nhau, mức tính thuế khác nhau. Loại thửa này gọi là thửa đất
phụ hay đơn vị tính thuế.
Lô đất: Là vùng đất gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thƣờng lô đất
đƣợc giới hạn bởi các con đƣờng kênh mƣơng, sông ngòi. Đất đai đƣợc chia
6
lô theo điều kiện tƣơng đồng nhất định (độ cao, độ dốc, ...mục đích sử dụng)
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu
đất và xứ đồng thƣờng có tên gọi riêng đƣợc đặt từ lâu.
Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cƣ , cộng đồng ngƣời cùng sống
và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cƣ thƣờng có sự kết
mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp...
Xã, phƣờng: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản, tổ dân phố.
Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng
quản lý nhà nƣớc một cách toàn diện trong phạm vi lãnh thổ của mình.
2.1.1.4.2. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính.
nhà nhiều tầng.
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân
cƣ, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã
hội, doanh trại quân đội, . . .
- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đƣờng sắt, đƣờng bộ,
đƣờng trong làng, đƣờng ngoài đồng, đƣờng phố, ngõ phố, . . .Đo vẽ chính
xác vị trí tim đƣờng, mặt đƣờng, chỉ giới đƣờng, các công trình cấu cống trên
đƣờng và tính chất cong đƣờng. Giới hạn thể hiện hệ thông giao thông là chân
đƣờng, đƣờng có độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ
rộng nhỏ hơn 0.5 mm thì vẽ một nét và ghi chú độ rộng.
- Mạng lƣới thủy văn: Thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mƣơng, ao hồ,
. . . Đo vẽ theo mức nƣớc cao nhất hoặc mức nƣớc tại thời điểm đo vẽ. Độ
rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5
mm thì trên bản đồ vẽ một nét theo đƣờng tim của nó. Khi đo vẽ trong khu
vực dân cƣ thì phải vẽ chính xác các rãnh thoát nƣớc công cộng. Sông ngòi,
kênh mƣơng cần phải ghi chú tên riêng và hƣớng nƣớc chảy.
- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ cần thể hiện các địa vật có ý nghĩa
định hƣớng.
8
- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới quy
hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đƣờng điện cao thế,
bảo vệ đê điều.
- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng đất
bằng đƣờng đồng mức hoặc ghi chú độ cao. (Lê Văn Thơ, 2009) [6].
2.1.1.5. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống
thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống
thống nhất về cơ sở toán học và độ chính xác. Muốn vậy phải xây dựng lƣới
Tây và trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84.
Ngoài ƣu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận
lợi hơn trong công việc sử dụng một số công nghệ của phƣơng Tây và tiện
liên hệ toạ độ Nhà nƣớc Việt Nam với hệ toạ độ quốc tế.
Bản đồ địa chính của Việt Nam đƣợc thành lập trƣớc năm 2000 đều sử
dụng phép chiếu Gauss. Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và
đƣa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nƣớc VN-2000.
Tham số chính của hệ VN-2000 gồm có:
10
- Bán trục lớn a=6378137,0m
- Độ dẹt =1/298,25723563
- Tốc độ quay quanh trục w=7292115,0x10-11rad/s
- Hằng số trọng trƣờng trái đất GM=3986005.108m3s.
Điểm gốc toạ độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công Nghệ Địa chính, đƣờng
Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
Để đảm bảo chắc chắn cho khu vực đo vẽ bản đồ địa chính cấp tỉnh hoặc
thành phố không cách xa kinh tuyến trục của múi chiếu quá 80km, trong
quy phạm quy định cụ thể kinh tuyến trục cho từng tỉnh riêng biệt. Hiện
nay cả nƣớc có 63 tỉnh và thành phố, có nhiều tỉnh nằm trên cùng một kinh
tuyến, vì vậy mỗi tỉnh đƣợc chỉ định chọn một trong 10 kinh tuyến trục từ
1030 đến 1090. (Lê Văn Thơ, 2009) [6].
2.1.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
Hiện nay nƣớc ta đang sử dụng phƣơng pháp chia mảnh bản đồ địa chính
theo ô vuông tọa độ thẳng góc. Mảnh bản đồ địa chính, tỷ lệ 1:10000 đƣợc
xác định nhƣ sau:
Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích
thƣớc thực tế là 6 x 6 ki lô mét (km) tƣơng ứng với một mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:10000. Kích thƣớc khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa
1:2000 làm cơ sở chia thành 100 tờ bản đồ tỷ lệ 1:200, thêm ký hiệu chữ số Ả rập
từ 1 đến 100 vào sau ký hiệu tờ bản đồ cơ sở 1:2000. (Bộ TN&MT, 2014) [3].
2.1.2. Cơ sở pháp lý
- Bản đồ địa chính thành lập phải tuân thủ các quy trình, quy phạm hiện hành:
1. Luật Đất đai đƣợc Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013;
2. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
3. Quyế t đinh
̣ số 08/2008/QĐ – BTNMT Quyế t đinh
̣ Ban hành quy pha ̣m
thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1: 5000 và 1:
10000 của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trƣờng.
12
4. Thông tƣ số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trƣờng quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
5. Thông tƣ số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trƣờng quy định về hồ sơ địa chính;
6. Thông tƣ số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trƣờng quy định về bản đồ địa chính;
7. Thông tƣ số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ
Tài nguyên và Môi trƣờng về việc “Hƣớng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm
thu công trình, sản phẩm địa chính”.
2.1.3. Cơ sở thực tiễn
Hiện nay hầu hết tất cả các tỉnh thành trên nƣớc ta đã thành lập bản đồ
địa chính bằng phƣơng pháp đo vẽ bằng máy toàn đạc điện tử. Công ty cổ
phần trắc địa – đại chính và xây dựng Thăng Long đã xây dựng bản đồ ở rất
nhiều tỉnh trên nƣớc ta nhƣ: Hà Giang, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên... Đây là
Đo đạc chi tiết ranh giới thửa, địa hình, địa vật kết hợp điều tra thửa đất
Nhập và xử lí số liệu đo trên máy tính, nối các điểm chi tiết. In thử bản vẽ, kiểm tra
thực địa,đo bù kết hợp quy chủ sử dụng đất
Tự đồng tìm và sửa lỗi; Tạo vùng; Tính diện tích; đánh số thửa
Biên tập bản đồ địa chính cơ sở, Bản đồ địa chính ở dạng giấy và dạng số
- In bản đồ giấy
- Ghi bản số trên đĩa cd
Lập hồ sơ, giao nộp sản phẩm
14
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính
2.3. Thành lập lƣới khống chế trắc địa
2.3.1. Khái quát về lƣới tọa độ địa chính
Lƣới khống chế địa chính là lƣới khống chế mặt bằng đƣợc thành lập
trên các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích chủ yếu để đo vẽ bản đồ địa
chính tỷ lệ 1: 5000; 1: 2000; 1: 1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1: 500; 1:
200 ở các vùng đô thị.
Lƣới khống chế địa chính đƣợc tính toán trong hệ tọa độ nhà nƣớc, dùng
các điểm tọa độ nhà nƣớc hạng cao làm điểm khởi tính. Khi xây dựng lƣới tọa
độ địa chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nƣớc.
Hiện nay, lƣới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnh thổ
quốc gia, đƣợc đo đạc với độ chính xác cao, đã đƣợc xử lý tổng hợp với các
số liệu khác nên đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cả nƣớc.
Lƣới tọa độ hạng III và hạng IV đã đƣợc xây dựng ở một số vùng , đảm bảo
3
sau bình sai
Chỉ tiêu
kỹ thuật
≤ 5 cm
≤
1:50000
≤ 1,2 cm
Trị tuyệt đối sai số trung phƣơng phƣơng vị cạnh sau bình sai:
4
- Đối với cạnh lớn hơn hoặc bằng 400 m
≤ 5 giây
- Đối với cạnh nhỏ hơn 400 m
≤ 10 giây
Trị tuyệt đối sai số trung phƣơng độ cao sau bình sai:
5
- Vùng đồng bằng
≤ 10 cm
- Vùng núi