BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
LÊ THỊ THU HẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2000
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯCBẢO HIỂM- BẢO HIỂM NHÂN THỌ . ............................................................... 1
1.1 CÁC VẤN ĐỀ VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯC ................................................ 1
1.1.1 Đònh nghóa về Quản trò chiến lược ....................................................... 1
1.1.2 Các giai đoạn quản trò chiến lược ........................................................ 1
1.1.3 Các chiến lược đặc thù .......................................................................... 1
1.1.3.1 Các chiến lược kết hợp trong thực tiễn ...................................... 1
1.1.3.2 Các chiến lược chuyên sâu trong thực tiễn ................................. 2
1.1.3.3 Các chiến lược mở rộng trong thực tiễn ...................................... 2
1.1.4 Các bước nghiên cứu hình thành chiến lược ........................................... 3
1.1.4.1 Nghiên cứu môi trường hoạt động của ngành ............................. 3
1.1.4.1.1 Phân tích môi trường bên ngoài ....................................... 3
a/ Các yếu tố thuộc môi trường vó mô .................................... 3
b/ Các yếu tố thuộc môi trường vi mô.................................... 3
1.1.4.1.2 Phân tích môi trường nội bộ............................................. 3
1.1.4.2 Xác đònh mục tiêu phát triển ngành ............................................ 4
1.1.4.3 Xây dựng chiến lược.................................................................... 4
a/ Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)............................ 4
b/ Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) ............................. 4
1.2.6.5 Quy đònh của luật pháp về bảo hiểm ....................................... 11
1.2.6.6 Tỷ lệ tử vong và các nhân tố ảnh hưởng ................................... 11
1.2.6.7 Văn hóa – xã hội ...................................................................... 12
1.2.6.8 Hệ thống bảo hiểm xã hội ......................................................... 12
.
Chương 2: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM NHÂN THỌ CỦA
TỔNG CÔNG TY BẢO HIỂM VIỆT NAM ........................................................ 14
2.1 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM NHÂN THỌ .... 14
2.1.1 Sự phát triển bảo hiểm nhân thọ trên thế giới ..................................... 14
2.1.2 Kinh nghiệm quốc tế về phát triển bảo hiểm nhân thọ ....................... 16
2.1.2.1 Đa dạng hóa hệ thống phân phối ............................................. 16
2.1.2.2 Nâng cao khả năng hoạt động kinh doanh bằng biện pháp tăng
vốn 18
2.1.2.3 Đội ngũ lãnh đạo và quản lý giỏi ............................................. 18
2.1.2.4 Đầu tư ổn đònh và ít rủi ro ........................................................ 18
2.1.2.5 Hợp tác với quốc tế về sản phẩm, công nghệ tiếp thò .............. 18
2.1.2.6 Xạy dựng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9002 ............ 19
2.1.2.7 Phát triển nhiều loại hình bảo hiểm phong phú theo yêu cầu . 19
2.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM NHÂN THỌ TẠI
TỔNG CÔNG TY BẢO HIỂM VIỆT NAM ......................................................... 19
2.2.2 Vài nét về Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam ..................................... 19
2.2.3 Sự ra đời và tình hình hoạt động của BHNT Bảo Việt thời gian qua .. 25
1/ Sự ra đời của Bảo Việt Nhân thọ ..................................................... 25
2/ Mô hình tổ chức của hệ thống bảo hiểm nhân thọ của Bảo Việt .... 25
3/ Phân tích hoạt động bảo hiểm nhân thọ Bảo Việt thời gian qua ..... 27
Chương 3: ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯC PHÁT TRIỂN NGÀNH BẢO HIỂM
NHÂN THỌ CỦA BẢO VIỆT ĐẾN NĂM 2010 ................................................. 31
3.3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ CHIẾN LƯC PHÁT TRIỂN NGÀNH BHNT CỦA BV 49
3.3.1 Các chiến lược tăng trưởng tập trung ................................................... 49
1/ Theo hướng thâm nhập thò trường .................................................... 49
2/ Phát triển sản phẩm .......................................................................... 49
3.3.2 Chiến lược phát triển hội nhập về phía trước ...................................... 50
.
3.4 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN CÁC CHIẾN LƯC
QUAN TRỌNG ..................................................................................................... 50
3.4.1 Đẩy mạnh hoạt động marketing: Chính sách marketing hỗn hợp ....... 50
1/ Chính sách sản phẩm ........................................................................ 50
2/ Chính sách giá .................................................................................. 51
3/ Chính sách chiêu thò ......................................................................... 51
4/ Chính sách phân phối ..................................................................... 522
3.4.2 Phát triển mạng lưới đại lý và các kênh phân phối khác .................... 52
1/ Phát triển đại lý về số lượng ............................................................. 52
2/ Nâng cao trình độ, chất lượng đại lý ................................................ 53
3/ Hình thành các kênh phân phối khác ............................................... 53
4/ Đầu tư ............................................................................................... 54
3.5 KIẾN NGHỊ ..................................................................................................... 54
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
.
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 7
Các Công ty Bảo Việt tham gia góp vốn
21
Biểu đồ 1
Thu nhập đầu tư của Bảo Việt qua các năm
22
Biểu đồ 2
Một số chỉ tiêu kinh doanh của Bảo Việt
24
Biểu đồ 3
Cơ cấu thò phần bảo hiểm Việt Nam qua các năm
24
Biểu đồ 4
Tình hình phát triển kinh doanh BHNT của Bảo Việt qua các năm 27
Bảng 8
Một số chỉ tiêu kinh doanh năm 2000 (dự kiến) của các DN BHNT 37
Bảng 12
Tốc độ phát triển đại lý của BVNT qua các năm
41
Bảng 13
Chỉ tiêu đến năm 2010 của Bảo Việt Nhân thọ
45
Bảng 14
Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài (EFE)
46
Bảng 15
Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên trong (IFE)
47
Bảng 16
Ma trận SWOT
USD.
• Công ty TNHH bảo hiểm quốc tế Mỹ (AIA); vốn điều lệ 10 triệu USD
.
Như vậy, chỉ trong một thời gian ngắn, thò trường bảo hiểm nhân thọ Việt
Nam thực sự trở nên sôi động và khởi sắc. Với sức cạnh tranh mạnh mẽ từ các
công ty bảo hiểm nhân thọ có tiềm lực tài chính rất mạnh cũng như kinh nghiệm
tổ chức từ các tập đoàn tài chính đa quốc gia; việc xây dựng một chiến lược phù
hợp cho Bảo Việt Nhân thọ trong thời gian tới có một tầm quan trọng hơn nhiều
và có tính quyết đònh đến sự tồn tại và phát triển ổn đònh của Bảo Việt Nhân thọ
trên thò trường Việt Nam; đồng thời giúp hoàn thiện năng lực cạnh tranh để ganh
đua với các công ty bảo hiểm khác, đảm bảo vai trò “doanh nghiệp Nhà nước
nắm vai trò chủ đạo” đối với Chính phủ.
Với mong muốn được góp phần vào sự thành công của Bảo Việt Nhân thọ,
tôi đã chọn đề tài : ”Chiến lược phát triển ngành bảo hiểm nhân thọ của Tổng
công ty bảo hiểm Việt Nam đến năm 2010” làm đề tài luận văn tốt nghiệp Cao
học Kinh tế.
Mục tiêu của luận văn nhằm trình bày những nghiên cứu trong việc xây
dựng chiến lược phát triển ngành bảo hiểm nhân thọ của Bảo Việt trong giai đoạn
từ 2001 đến 2010.
Đối tượng phạm vi của luận văn sẽ giới hạn trong hoạt động ngành Bảo
hiểm nhân thọ của Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt) trên thò trường
Việt Nam trong giai đoạn từ 2001 đến 2010.
Kết cấu của luận văn gồm 3 chương chính sau:
ª Chương 1: Một số khái niệm cơ bản về Quản trò chiến lược - Bảo hiểm – Bảo
hiểm nhân thọ: trong đó nêu rõ những điểm cơ bản của lý thuyết hoạch đònh
chiến lược làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược phát triển ngành bảo hiểm
nhân thọ của Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam. Ngoài ra, bảo hiểm và bảo
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ
CHIẾN LƯC – BẢO HIỂM – BẢO HIỂM NHÂN
1.1 CÁC VẤN ĐỀ VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯC:
1.1.1 Đònh nghóa về quản trò chiến lược:
Quản trò chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng
như tương lai, hoạch đònh các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra
việc thực hiện các quyết đònh nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường
hiện tại cũng như tương lai.
1.1.2 Các giai đoạn quản trò chiến lược:
Quản trò chiến lược bao gồm 3 giai đoạn:
-
Giai đoạn hình thành chiến lược
-
Giai đaọn thực thi chiến lược
-
Giai đoạn đánh giá chiến lược
1.1.3 Các chiến lược đặc thù:
Có 14 loại chiến lược đặc thù. Thuật ngữ “đặc thù” (generic) được dùng ở
đây vì mỗi một chiến lược có vô số những khác biệt. Chẳng hạn, thâm nhập thò
trường có thể gồm gia tăng lực lượng bán hàng, tăng chi phí quảng cáo, cấp phiếu
tặng thưởng, và những hoạt động tương tự để gia tăng thò phần trong một khu vực
đòa lý.
1.1.3.1 Các chiến lược kết hợp trong thực tiễn:
Phát triển thò trường liên quan đến việc đưa những sản phẩm hoặc dòch vụ
hiện có vào những khu vực đòa lý mới. Môi trường phát triển thò trường đang trở
.
nên ngày càng dễ chòu hơn. Trong nhiều ngành công nghiệp, sẽ rất khó khăn duy
trì vò trí cạnh tranh nếu chỉ gắn bó với thò trường quốc nội.
Tuy nhiên việc mở rộng ra thò trường thế giới không đảm bảo cho thành
công nếu công ty bò hạn chế trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm hoặc dòch
vụ và chất lượng phục vụ khách hàng.
c/ Phát triển sản phẩm
Phát triển sản phẩm nhằm tăng doanh thu bằng việc cải tiến hoặc sửa đổi
những sản phẩm hoặc dòch vụ hiện tại. Phát triển sản phẩm thường đòi hỏi những
chi phí nghiên cứu và phát triển lớn. Việc nghiên cứu phát triển sản phẩm thành
công sẽ mang lại cơ hội tăng trưởng và lợi nhuận cho công ty. Tuy nhiên chi phí
cao cho phát triển sản phẩm cũng là nguyên nhân tại sao một số công phải thu
hẹp hoạt động của mình vì sau nhiều năm nghiên cứu không thành công.
1.1.3.3 Các chiến lược mở rộng hoạt động trong thực tiễn
Có ba loại:
a/ Đa dạng hóa hoạt động đồng tâm: Thêm vào các sản phẩm hoặc dòch vụ
mới nhưng có liên hệ với nhau.
b/ Đa dạng hóa hoạt động theo chiều ngang: Thêm vào những sản phẩm
hoặc dòch vụ mới liên hệ theo khách hàng hiện có.
c/ Đa dạng hóa hỗn hợp: Thêm vào những sản phẩm hoặc dòch vụ mới
không có sự liên hệ.
1.1.3.4 Các chiến lược khác
a/ Các chiến lược suy giảm:
1. Liên doanh
làm gì để tạo ra hoặc/và đáp ứng nhu cầu mới, phải đề ra phương cách nào để
phục vụ khách hàng tốt nhất.
Đối thủ cạnh tranh: tình hình phát triển của các đối thủ cạnh tranh trên cùng
ngành kinh doanh.
Nguồn cung cấp: nghiên cứu hệ thống cung cấp các yếu tố đầu vào cho ngành
để xác đònh mức độ nguồn lực có thể huy động cho các chiến lược phát triển
sắp tới.
Sản phẩm thay thế: mức độ ảnh hưởng của sản phẩm thay thế đối với ngành.
1.1.4.1.2 Phân tích môi trường nội bộ:
.
Kênh phân phối sản phẩm
Nhân sự
Năng lực tiếp thò
Nghiên cứu và phát triển sản phẩm
p dụng công nghệ
Đầu tư …
Phân tích, đánh giá môi trường là bước đi đầu tiên trong quá trình thiết lập
chiến lược, cho ta một cái nhìn tổng thể về mọi mặt, thấy được những vận hội và
nguy cơ, điểm yếu quan trọng làm căn cứ cho việc thiết lập mục tiêu và chiến
lược.
1.1.4.2 Xác đònh mục tiêu phát triển của ngành:
lược hiện tại không tận dụng được các cơ hội hay tránh được các mối đe dọa
từ bên ngoài.
b/ Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE):
Ma trận IFE cho phép tóm tắt và nhận diện điểm mạnh, điểm yếu của
ngành từ các yếu tố thuộc môi trường bên trong. Cách phát triển ma trận IFE
tương tự ma trận EFE đã nêu trên.
c/ Ma trận SWOT- Đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ:
Bảng 1: Mẫu ma trận SWOT
O: Những cơ hội
T: Những nguy cơ
1.
1.
2. …
2. …
S: Những điểm mạnh
Các chiến lược S/O
Các chiến lược S/T
1.
Sử dụng điểm mạnh để Sử dụng điểm mạnh để
mục tiêu của ngành.
Tóm lại, thiết lập chiến lược là giai đoạn đầu cho quá trình quản trò chiến
lược tại một tổ chức. Thực tế cho thấy sự thành công của một tổ chức thường gắn
liền với một chiến lược đúng đắn, nó giúp cho tổ chức xác đònh rõ hướng đi của
mình trong tương lai, tập trung nguồn lực vào phát triển.
1.2 KHÁI QUÁT VỀ BẢO HIỂM VÀ BẢO HIỂM NHÂN THỌ:
1.2.1 Các khái niệm, thuật ngữ cơ bản trong bảo hiểm :
1.2.1.1 Rủi ro và các biện pháp xử lý rủi ro:
a/ Khái niệm rủi ro:
Có nhiều quan niệm khác nhau về rủi ro. Theo Allan Willett: “Rủi ro là sự
bất trắc cụ thể liên quan tới việc xuất hiện một biến cố không mong đợi”.
Theo tác giả Nguyễn Hải Sản: “Rủi ro thường được đònh nghóa là xác suất
có thể xảy ra một thiệt hại. Nó là sự may rủi về một hậu quả không có lợi hay là
sự tiến triển dẫn tới kết quả gây ra một thiệt hại kinh tế đối với cá nhân hoặc một
công ty”.
Nhìn chung, các quan điểm dù có nhiều điểm khác nhau, nhưng đều có đề
cập đến 2 khía cạnh chính:
-
Sự không chắc chắn.
-
Một khả năng xấu, một biến cố không mong đợi.
.
Như vậy, rủi ro được hiểu là thuật ngữ dùng để chỉ khả năng xảy ra biến cố
bất thường với hậu quả thiệt hại hoặc mang lại kết quả không như dự tính.1
.
Là khoản tiền nhất đònh, ghi trong hợp đồng bảo hiểm để xác đònh giới hạn
trách nhiệm của người bảo hiểm trong bồi thường (trong BHPNT) hoặc trả tiền
bảo hiểm (trong BHNT). Đối với bảo hiểm con người, số tiền bảo hiểm được ấn
đònh tùy sự thỏa thuận giữa 2 bên.
1.2.1.3 Phí bảo hiểm:
Khi dòch vụ mà người bảo hiểm cung cấp trên thò trường được coi là một
loại sản phẩm hàng hóa thì phí bảo hiểm chính là giá cả của sản phẩm bảo hiểm.
Phí bảo hiểm là khoản tiền mà người tham gia bảo hiểm phải trả để nhận
được sự bảo đảm trước các rủi ro đã được người bảo hiểm chấp nhận.
Phí bảo hiểm được cấu thành bởi 2 phần:
Phí thuần: Khoản phí thu cho phép người bảo hiểm thực hiện việc chi trả bồi
thường hoặc trả tiền bảo hiểm đối với các trách nhiệm phát sinh từ những hợp
đồng ký kết.
Phụ phí: Khoản phí thu cho phép người bảo hiểm bảo đảm các chi phí cần
thiết trong hoạt động kinh doanh, bao gồm: chi phí ký kết hợp đồng (hoa hồng
đại lý, môi giới…); chi phí quản lý; thuế.
1.2.2 Các khái niệm liên quan đến hợp đồng bảo hiểm và trung gian bảo
hiểm:
1.2.2.1 Hợp đồng bảo hiểm:
Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa 2 bên, theo đó bên được bảo
hiểm phải đóng phí bảo hiểm, còn bên bảo hiểm phải trả một khoản tiền bồi
thường hoặc tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
Như vậy, một hợp đồng bảo hiểm liên quan tới 2 bên:
9 Bên bảo hiểm: là người bảo hiểm, chính là tổ chức/công ty bảo hiểm được
pháp luật cho phép hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
9 Bên được bảo hiểm: liên quan đến 3 người:
.
phí trung bình của rủi ro. Trên cơ sở đó, người bảo hiểm biết được mức độ sẽ phải
chi trả cho các rủi ro và tương ứng là số phí phải thu từ người tham gia bảo hiểm.
Để đáp ứng được yêu cầu của nguyên tắc hoạt động theo quy luật số đông,
người bảo hiểm phải đảm bảo các nội dung cơ bản: phải tập hợp được số lượng
lớn các đơn vò rủi ro đồng nhất, phải dàn trải rủi ro theo không gian và thời gian,
phải phân tán rủi ro bằng cách sử dụng các phương thức đồng bảo hiểm và tái bảo
hiểm.
1.2.4 Phân loại bảo hiểm:
Tùy theo căn cứ phân loại mà người ta có nhiều cách phân loại, tiêu biểu
có các cách phân loại sau:
1.2.4.1 Phân loại căn cứ vào đối tượng bảo hiểm:
Theo tiêu thức này, các nghiệp vụ bảo hiểm được xếp vào 3 nhóm:
-
Bảo hiểm tài sản.
-
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
-
Bảo hiểm con người.
Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự là những loại bảo hiểm
thiệt hại, có mục đích giúp cho người được bảo hiểm giảm bớt hoặc tránh được
Rủi ro tương đối ổn đònh (độ trầm trọng không lớn trong thời hạn bảo
hiểm)
b/ Những nghiệp vụ bảo hiểm áp dụng kỹ thuật tồn tích:
Gồm có các NVBH (chủ yếu là bảo hiểm nhân thọ) có đặc tính:
-
Hợp đồng ký kết cho một thời hạn dài (qua nhiều năm tài chính).
-
Rủi ro thay đổi (độ trầm trọng của rủi ro tăng giảm rõ rệt trong thời hạn
hợp đồng).
-
Phí bảo hiểm có thể nộp một lần toàn bộ hoặc thông thường thành
nhiều kỳ (hàng năm, hàng quý hoặc hàng tháng).
Vì những đặc tính này, BHNT luôn được tổ chức kinh doanh, triển khai một
cách riêng rẽ. Việc hạch toán riêng 2 nhóm nghiệp vụ là một quy đònh bắt buộc
bởi luật pháp.
1.2.5 Bảo hiểm nhân thọ:
1.2.5.1 Khái niệm bảo hiểm con ngườiï:
Bảo hiểm con người là loại bảo hiểm có mục đích thanh toán những khoản
trợ cấp hoặc số tiền ấn đònh cho người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng bảo
hiểm, trong trường hợp xảy ra những sự kiện tác động đến chính bản thân người
được bảo hiểm.
.
hiểm phi nhân thọ có một mục đích là nhằm bồi thường cho những hậu quả của
một sự cố, thì BHNT có thể có rất nhiều mục đích. Từng loại HĐ BHNT sẽ đáp
.
ứng một nhu cầu nhất đònh. Chẳng hạn HĐBH hưu trí lập ra cá khoản tiền hưu cho
người được bảo hiểm; HĐBH tử vong sẽ giúp người được bảo hiểm để lại cho gia
đình một số tiền bảo hiểm trong trường hợp anh ta tử vong; hoặc các hợp đồng trợ
cấp sẽ lập ra một khoản trợ cấp trọn đời cho người được bảo hiểm đến một độ
tuổi nhất đònh ở các trường hợp người được bảo hiểm đi vay vốn, HĐ BHNT là
một tài sản thế chấp trong trường hợp người được bảo hiểm bò chết.
1.2.6 Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến bảo hiểm nhân thọ:
1.2.6.1 Mức phát triển của nền kinh tế:
BHNT chỉ có thể phát triển ở những nước có mức tổng GDP và GDP bình
quân đầu người đủ cho người dân đáp ứng được các nhu cầu căn bản và bắt đầu
có tích tích luỹ.
Khi BHNT chưa phát triển mạnh thì ảnh hưởng của yếu tố này rất lớn: nền
kinh tế đi xuống thì BHNT cũng sẽ đi xuống do người dân chưa đủ khả năng tiếp
tục tham gia bảo hiểm và do những ưu điểm của BHNT chưa được thấy rõ. Khi
BHNT đã phát triển thì ảnh hưởng của yếu tố này giảm xuống: trong khi các yếu
tố khác không đổi thì khi nền kinh tế đi xuống, BHNT sẽ càng chứng tỏ là một
công cụ đảm bảo an toàn tài chính cho cá nhân.
Quỹ bảo hiểm, trong đó có quỹ BHNT, chính là một phần của quỹ tổng sản
phẩm xã hội, do đó chỉ khi tổng sản phẩm xã hội phát triển, nền kinh tế phát triển
thì quỹ bảo hiểm mới phát triển.
1.2.6.2 Lạm phát:
nh hưởng đến các nhà bảo hiểm nhân thọ qua hai hướng:
Hướng thứ nhất là qua người tham gia bảo hiểm. Khi lạm phát cao người dân
cảm thấy đồng tiền bò mất giá nhanh chóng và sẽ không còn quan tâm tới các
nhân thọ và danh mục đầu tư này bao gồm cả cổ phiếu, giấy tờ có giá, những loại
đầu tư mang lại lợi nhuận cao. Thường thì các Công ty BHNT đầu tư vào trái
phiếu chính phủ, trái phiếu công ty, cổ phiếu công ty, bất động sản…
.