Hoàn thiện việc công bố thông tin báo cáo bộ phận trong hệ thống báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LA tiến sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

--------------------

NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN

HOÀN THIỆN VIỆC CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁO CÁO
BỘ PHẬN TRONG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

--------------------

NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN

HOÀN THIỆN VIỆC CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁO CÁO

x tv

y t s k nh tr ng v l ng iết o n s u sắ tới PGS-TS

t i trong qu tr nh nghi n

nh gi

ộng

h

Phạm Thị Thu Thuỷ và PGS-TS Nguyễn Minh Phƣơng, h i C
ộng vi n gi p

v

u, th

n,

u v viết luận n n y Nh ng nhận

C , ặc biệt l nh ng g i

trong su t qu tr nh nghi n

hu ớng

s l nh ng


hi s , ộng vi n, gi p

gi p

,g p

u v viết luận n
ể t i ho n th nh

luận án này.
Cu i

ng, t i xin ảm o n gi

nh, h ng v

on

ộng vi n v h

tr t i rất nhiều về mặt thời gi n, hy sinh về vật hất l n tinh thần ể gi p t i ho n
thành luận án này.
Hà Nội, tháng 09 năm 2017
Tác giả luận án

Nguyễn Thị Hồng Vân


ỜI C M ĐO N

h nh t

giả v nguời huớng

Nh ng nội ung th m khảo t t i liẹu kh
trong D nh m

hiẹn duới s

n kho h

s liệu v kết quả nghi n

ng

u o h nh t i th

ều u

t

ng

n
giả ghi ngu n

t i liẹu th m khảo
Hà Nội, tháng 09 năm 2017
Tác giả luận án


TOÁN VIỆT NAM VỚI CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ -IFRS 8 ........... 52
1.3.1. Công b thông tin báo cáo bộ phận theo chuẩn m c kế toán Việt
Nam VAS 28-Báo cáo bộ phận ............................................................... 52
1 3 2 Quy ịnh c a Uỷ ban Chuẩn m c kế toán qu c tế về công b
thông tin báo cáo bộ phận ........................................................................ 53
1.3.3. S khác biệt về công b thông tin bộ phận gi a chuẩn m c kế
toán qu c tế và chuẩn m c kế toán Việt Nam ......................................... 55
1.4. MỘT SỐ LÝ THUYẾT NỀN TẢNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƢỞNG ĐẾN CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁO CÁO BỘ PHẬN ..................... 58
1.4.1. Một s lý thuyết ng d ng trong nghiên c u công b thông tin
báo cáo bộ phận ....................................................................................... 58
1.4.2. Các nhân t ảnh hƣởng ến công b thông tin báo cáo bộ phận .............. 64
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.......................................................................................... 67


Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁO CÁO BỘ
PHẬN TRONG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM................................................................................................................................... 68
2.1. TỔNG QUAN CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ................................................ 68
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển c a doanh nghiệp c phần
niêm yết trên thị trƣờng ch ng khoán Việt Nam ..................................... 68
2.1.2. Ðặ iểm c a các doanh nghiệp c phần niêm yết ảnh hƣởng ến
công b thông tin trên báo cáo tài chính .................................................. 71
2.1.3. Vai trò c a doanh nghiệp c phần niêm yết trên thị trƣờng ch ng
khoán Việt Nam ....................................................................................... 73
2.2. THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN TÀI
CHÍNH VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO BỘ PHẬN CỦA DOANH
NGHIỆP CỔ PHẦN NIÊM YẾT ....................................................................... 74

NGHIỆP CỔ PHẦN NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM.............................................................. 116
3.1. SỰ CẦN THIẾT HOÀN THIỆN CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁO CÁO
BỘ PHẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ................................... 116
3.1.1. Yêu cầu c a thị trƣờng i với việc hoàn thiện việc công b
thông tin c a doanh nghiệp c phần niêm yết ....................................... 116
3.1.2. L i ích c a việc hoàn thiện công b thông tin báo cáo bộ phận
trong báo cáo tài chính ........................................................................... 120
3 2 QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN CÔNG BỐ THÔNG
TIN BÁO CÁO BỘ PHẬN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN NIÊM YẾT...................................................... 122
3 2 1 Qu n iểm ho n thiện ............................................................................. 123
3.2.2. Nguyên tắc hoàn thiẹn ............................................................................ 125
3.3. GIẢI PHÁP VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VỀ
CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁO CÁO BỘ PHẬN ............................................ 127
3.3.1. X

ịnh bộ phận hoạt ộng và bộ phận cần báo cáo . 128_Toc497474524

3.3.2. Thông tin bộ phận cần công b .............................................................. 134
3.4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN BỘ
PHẬN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
CỔ PHẦN NIÊM YẾT ..................................................................................... 143
3.4.1. Hoàn thiện

quy ịnh pháp lý ............................................................ 143

3.4.2. Hoàn thiện về chuẩn m c nghề nghiệp .................................................. 143
3.4.3. Nâng cao vai trò, trách nhiệm c


1

APEC

2

ASEAN

3

BCBP

B o

4

BCTC

Báo cáo tài chính

5

BCTN

B o

o thuờng ni n

6



gi Đ ng

o ộ phận

Do nh nghiệp

9

DN

10

DNNY

11

FASB

Financial Accounting
Standards Board

Ủy B n Chuẩn m
h nh Ho K

kế to n t i

12

GAAP


S n gi o ị h h ng kho n H
Nội
Ho Chi Minh Stock Exchange

Sở Gi o ị h Ch ng kho n
Th nh ph H Ch Minh

IAS

International Accounting
Standard

Chuẩn m

17

IASB

International Accounting
Standards Board

Ủy
tế

18

IASC

International Accounting


kế to n qu
kế to n
tế

o t i h nh


21

KQHĐ

Kết quả hoạt ộng

22

KTV

Kiểm to n vi n

23

LoB

Bộ phận theo lĩnh v
doanh

24

NĐT

Statistical Package for the
Social Sciences

phần mềm m y t nh ph v
công tác phân tích th ng k

28

TGĐ

T ng gi m

29

TT

Thị trƣờng

30

TTCK

Thị truờng h ng kho n

31

TTTC

Th ng tin t i h nh


kế to n t i h nh

kế to n Việt N m

thƣơng mại thế giới


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: S khác biệt gi a VAS 28 và IFRS 8 .............................................................. 55
Bảng 2.1: S lƣ ng DNNY s n HOSE ph n theo lĩnh v c hoạt ộng. .......................... 70
Bảng 2.2: S lƣ ng DNNY tr n s n HNX ph n theo lĩnh v c hoạt ộng...................... 71
Bảng 2 3: Đo lƣờng các biến c a mô hình........................................................................ 86
Bảng 2.4: Giả thuyết m i tƣơng qu n gi a các biến ộc lập và m
ộ công b
thông tin BCBP ................................................................................................ 86
Bảng 2.5: Tính h u ích c th ng tin,
ặ iểm ịnh tính c a thông tin,
tóm tắt câu trả lời ............................................................................................. 90
Bảng 2.6: T ng h p nh gi m
ộ ảnh hƣởng c a các nhân t ặc tính
doanh nghiệp ến m
ộ công b thông tin BCBP c a các DNNY .......... 92
Bảng 2.7: Bảng t ng h p kết quả thảo luận sâu với các chuyên gia ............................... 93
Bảng 2 8: Đo lƣờng các biến c a mô hình........................................................................ 94
Bảng 2.9: Giả thuyết m i tƣơng qu n gi a các biến ộc lập và m
ộ công b
thông tin BCBP ................................................................................................ 95
Bảng 2.10: Công b thông tin bộ phận theo ngành nghề kinh doanh ............................. 97
Bảng 2.11: Lý do không công b thông tin bộ phận ........................................................ 98

DANH MỤC C C SƠ ĐỒ
Trang


1.1: Thông tin doanh nghiệp công b và các m i quan hệ liên quan ............................ 38



1.2: Phân loại thông tin BCTC .......................................................................................... 40



2.1: Giá trị v n hoá thị trƣờng theo thời gian................................................................... 69



2.2: S lƣ ng DNNY theo thời gian................................................................................. 70



3 1: C

ƣớ x

ịnh bộ phận báo cáo........................................................................ 133


1

MỞ ĐẦU



quy ịnh trong VAS 28), tuy nhiên việc nghiên

c u và khảo sát th c tế các DNNY có tuân th nh ng nguyên tắc trong công b thông
tin BCBP h y kh ng,

p ng ƣ c yêu cầu c

nh

tƣ ng cần sử d ng thông tin khác hay không thì lại hƣ
s quan tâm. BCBP rất cần thiết trong

ầu tƣ

ng nhƣ nhiều

i

ƣ c các nhà nghiên c u th c

nh gi r i ro và l i ích kinh tế c a nh ng

doanh nghiệp có nhiều ngành nghề khác nhau, nh ng doanh nghiệp

ơ sở ở nƣớc

ngoài hoặc nh ng doanh nghiệp hoạt ộng ở nhiều v ng ịa lý khác nhau. BCBP h
tr ngƣời sử d ng báo cáo tài chính hiểu rõ tình hình hoạt ộng qu

tế

, iều n y gi p

ng ắn.

i tƣ ng sử d ng thông tin khác.

i tƣ ng sử d ng thông tin nói chung có thể thấy ƣ c tình hình

hoạt ộng c a một doanh nghiệp
nghiệp

ầu tƣ v nhiều

iện, s t s o nhƣ h nh nh quản trị c a doanh

i tƣ ng sử d ng th ng tin ƣ r

ƣ c quyết ịnh kinh


2
Xuất phát t l i ích c a việc công b thông tin BCBP và tình hình th c tiễn
TTCK Việt Nam nh ng năm gần

y, t

giả quyết ịnh ch n ề tài “Hoàn thiện việc


ộ công

ƣ c nhiều nhà

nghiên c u trong lĩnh v c kế toán th c hiện. Trong nội dung này c a Luận án, tác giả
sẽ trình bày nh ng nghiên c u c a các tác giả nƣớc ngoài về tính h u ích, m
b và nhân t ảnh hƣởng ến m

ộ công

ộ công b thông tin BCBP.

2.1.1. Tính hữu ích của việc công bố thông tin báo cáo bộ phận trong các qui
định của SFAS No.131, IAS 14, và IFRS 8
Thông tin BCBP là thông tin tài chính quan tr ng, ph c v cho việc ra quyết
ịnh c a nhiều
y

i tƣ ng sử d ng thông tin. Nhiều tác giả trong các nghiên c u gần

khẳng ịnh, th ng tin BCBP gi p nh

ầu tƣ hiểu rõ kết quả hoạt ộng c a

doanh nghiệp theo t ng bộ phận kinh o nh, lĩnh v c hoạt ộng, ể h có thể d báo
dòng tiền tƣơng l i h nh x
BCBP trên TTCK, tác giả

hơn Đ nh gi t nh h u ích c a việc công b thông tin
nghi n

i tƣ ng sử d ng thông tin trên BCTC (Street và Nicholas, 2002).

N i ến tính h u ích c a việc công b thông tin BCBP, không thể không kể ến
nghiên c u về BCBP tại Jordan do Suwaidan và cộng s th c hiện. Đ y l nghi n

u

ầu tiên về các thông lệ trong việc công b thông tin gi a các DNNY c a Jordan;
nhóm tác giả cho rằng nh ng nghiên c u nhƣ n y rất h u d ng, giúp cho tất cả nh ng
ngƣời sử d ng BCTC

nh gi

ƣ c tầm quan tr ng c a thông tin BCBP trong việc ra

quyết ịnh. Suwaidan và cộng s

nghi n

u th ng tin BCBP ƣ c công b theo

IAS 14 c a 67 DNNY trong ngành công nghiệp c a Jordan trên sàn giao dịch ch ng
o

khoán c a Jordan (ASE), t

việc sử d ng các phép thử h i quy, h
thông tin BCBP và một s

o thƣờng ni n ƣ c công b năm 2002 Bằng


p ng ƣ c yêu cầu c

i tƣ ng

sử d ng thông tin bởi nhà quản trị

n thiệp, hạn chế cung cấp thông tin ra ngoài,

trong trƣờng h p th ng tin

l i cho m c tiêu c a h (Akhatruddin, 2005).

Kết quả là, m

kh ng

ộ công b thông tin th c tế kh ng

p ng ƣ c nhu cầu th c tế c a

i tƣ ng sử d ng thông tin, mâu thu n này xuất phát t lý thuyết ại diện (The
Agency theory). Tuy nhiên, các h c giả Cooke, Hossain và Karim
rằng, m

ộ công b thông tin BCBP trên BCTC càng chi tiết sẽ

khẳng ịnh
ng l m tăng gi


ộ công b thông tin BCBP và tính h u

ích c a việc thông tin tuân th theo quy ịnh c a chuẩn m c kế toán SFAS 131. Trong
nghiên c u c a Behn et al, d liệu ƣ c thu thập t 172 doanh nghiệp, tác giả

tiến

hành kiểm ch ng, xem xét liệu việc công b th ng tin BCBP theo quy ịnh c a SFAS
131 có th c s gi p ho
trong khoản ầu tƣ

i tƣ ng sử d ng thông tin hiểu ƣ c r i ro và l i nhuận

a h ở doanh nghiệp không. Kết quả cho thấy, trên 50% doanh

nghiệp trong khảo s t

ung ấp th ng tin BCBP theo quy ịnh c a SFAS 131; và

công b thông tin BCBP theo khu v
d

o ƣ c thu nhập tƣơng l i

ị l

gi p ho

i tƣ ng sử d ng thông tin


, BCTC

a h do nhiều ơ qu n lập

ph p quy ịnh, quản lý. Không nh ng vậy, tiền tệ c a các qu c gia khác nhau hay r i
ro về tỷ giá ngoại tệ có thể làm giảm khả năng
ng ty

qu

gi , ặc biệt là với

ng ty

o n l i nhuận tƣơng l i
qu c gia ở nh ng thị trƣờng

a các
ng

phát triển, do tỷ giá ngoại tệ ở nh ng thị trƣờng này có nhiều r i ro hơn ( o ộng
nhiều hơn so với thị trƣờng ở
ro tại thị trƣờng ở

nƣớ

nƣớc phát triển). Martin và Poli cho rằng: “Nh ng r i
ng ph t triển và s yếu kém trong kiểm soát r i ro có thể




ng ty

qu c gia

ng ph t triển hay không. Giả

thuyết n y ƣ c kiểm nghiệm bằng cách ƣớ lƣ ng hệ s phản ng thu nhập (ERC)
ng ty

cho l i nhuận c

ng hoạt ộng trong thị trƣờng ở

triển so với nh ng công ty ch hoạt ộng tại các thị trƣờng ở

nƣớ

nƣớc phát triển
ị l

(Martin và Poli, 2004). S liệu công b thông tin BCBP theo khu v
thập t 111 doanh nghiệp. Vì l i nhuận thu ƣ c t thị trƣờng ở
triển có r i ro hơn l l i nhuận thu ƣ c t thị trƣờng ở
này

thể là thu nhập thấp hơn)

nƣớc phát triển. Tại nh ng khu v
doanh nghiệp tại thị trƣờng ở

giả thuyết rằng, các doanh nghiệp tại thị trƣờng ở

hệ s ERC thấp hơn (

ng ph t

nƣớc phát triển. Nói cách khác, l i

gi thu ƣ c t các thị trƣờng ở
nƣớc phát triển; iều n y

ịa lý khác nhau có thể kh

nh u Do

ƣ c công b là h u ích cho các c

ng kể so với

ng v n

nƣớ

ng ph t triển ít

nghĩ l l i nhuận thu ƣ c t
, th ng tin BCBP theo khu v c
ho ph p h so sánh l i nhuận

c a các doanh nghiệp, (Martin và Poli, 2004).

Xem x t ặ

iểm ịnh tính c a thông tin trên BCTC, các tác giả Maines,

McDaniel và Harris ng hộ SFAS No.131, h cho rằng, thông tin BCBP sẽ

ng tin

cậy hơn khi th ng tin ộ phận ƣ c công b t các nhà quản trị doanh nghiệp và
thông tin bộ phận ƣ c công b

ho

i tƣ ng sử d ng thông tin bên ngoài là

th ng nhất với thông tin ph c v m c tiêu quản trị c a nhà quản trị. Cách tiếp cận


6
quản trị theo SFAS No 131 l m tăng ộ tin cậy c
BCBP

ng

nh

ầu tƣ

i với thông tin



nh n t

sử d ng mô hình phân tích h i

ể ch ng minh các giả thiết liên quan gi a m

ộ công b thông tin

BCBP với các doanh nghiệp hoạt ộng ở nƣớc ngoài, có doanh thu t nƣớc ngoài. Kết
quả cho thấy, nh ng doanh nghiệp hoạt ộng ở nƣớc ngoài ít công b

ầy

thông tin

BCBP theo quy ịnh, vì lo s thông tin này ảnh hƣởng ến l i thế cạnh tranh c a mình
trên thị trƣờng, (Tsakumis et al, 2006).
SSAP 25, ban hành tại Anh, năm 1990, l
việc lập và công b thông tin BCBP ở Anh Đ
các chuẩn m

l m tăng m

huẩn m c kế to n ầu ti n quy ịnh
nhiều nghiên c u về quy ịnh trong

ộ công b thông tin BCBP tại các DNNY không, kết

quả nghiên c u c a Edwards và Smith cho thấy, m


c a bất l i cạnh tranh với việc công b thông tin BCBP tại thị trƣờng ở nh ng nƣớc
ng ph t triển nhƣ M l ysi v Jor n V

, Talha và cộng s

sử d ng phƣơng

pháp h i quy tuyến tính với s liệu thu thập t 116 DNNY công khai thông tin BCBP
tại Malaysi , gi i oạn 2000-2001. H không tìm thấy m i quan hệ gi a m

ộ cạnh


7
tranh mà doanh nghiệp phải

i mặt với m

ộ công b thông tin BCBP. Talha và

sử d ng phép h i quy tƣơng t với cùng quy mô và các biến nhƣ trong

cộng s

nghiên c u c a h nhƣng th m một s biến ộc lập (l a ch n hoạt ộng kinh doanh
ịa lý) làm tiêu chuẩn c a bộ phận chính yếu, h nhận thấy m

hoặc khu v


ộ công b th ng tin BCBP

nh gi nh n t ảnh hƣởng

ƣ c nhiều tác giả trên thế giới th c hiện, trên

ơ sở s liệu ở t ng nƣớ nhƣ Nigeri , Kuw it, It li , Ấn ộ, T y B n Nh ,… C
nghiên c u ều sử d ng phƣơng ph p th ng kê mô tả và mô hình phân tích h i quy
biến, nhằm

nh gi m

ộ tuân th chuẩn m c kế toán về công b thông tin BCBP

và phân tích ảnh hƣởng c a các nhân t

ến m

ộ công b thông tin BCBP tại các

DNNY ở t ng qu c gia. Có tác giả phân tích một nhân t , có tác giả phân tích nhiều
nhân t ảnh hƣởng ến m

ộ công b th ng tin BCBP, nhƣng t u hung, ều cho

chúng ta thấy ƣ c một s kết quả c a việc tuân th chuẩn m c kế to n li n qu n ến
công b thông tin BCBP và các nhân t ảnh hƣởng ến m

ộ công b thông tin ở


u u

ấu tr

quản l

u g m 69 DNNY tại

thiết lập nhu sau:

= β0 + β1 BINDP + β2 SIZE + β3 BMEET + β4 SPRTN + β5

CINDP + β6 CSIZE + β7 CMEET + β8 FSIZE + β7 INTYPEt + εi


8
Nh ng ph t hiện trong nghiên c u n y

nghĩ qu n tr ng trong quản trị

doanh nghiẹp và việc công b th ng tin tr n BCTC
u h tr
m



ho lập luận rằng, o hế hội
ng

ng quản trị v

nh gi m

a nhóm tác giả Mishari M. Alfar ih v F is l S Al nezi

ộ công b th ng tin BCBP

nh n t ảnh huởng ến m
tr n

DNNY tr n thị TTCK Kuw it v

ộ công b BCBP tại

y M



y u ầu ắt uộ trong IAS 14 C ng tr nh nghi n

DNNY tại Kuw it năm 2008 với m h nh nghi n

ng
u

th ng tin

khảo s t 123

u:



ộ công b thông tin bộ phận cao hon các doanh

nghiệp khác.
Nghiên c u c a nhóm tác giả Manuela Lucchese và Ferdinando Di Carlo ở Ý
ề cập ến ảnh hƣởng c a việc thay

i nội dung t IAS 14 sang IFRS 8 - “An

Analysis Of Segment Disclosure under IFRS 8 and IAS 14R: Evidence from Italian
Liste Comp nies” Nghi n

u th c hiện khảo s t về ảnh huởng

viẹ

p

ng

IFRS 8 trong nam ầu ti n (2008) v h i n m tiếp theo (2009, 2010) th ng qu thu thập
liệu

69 DNNY tại It li với m h nh nghi n

u:

VoluntSDSi = β0 + β1T t + β2ROIt + β3 EVt + β4OWNt + β5GROWTHt
+ β6BET t+ β7FINt + εi
Kết quả


IFRS 8 l phuong ph p quản trị nhung phuong pháp này lại h mới thể hiện

nhất
u

ng

tr n l thuyết Về m i li n hệ gi

hƣởng thuộ

ặc tính

m

ộ công b BCBP v

o nh nghiệp, kết quả t nghi n

nh n t ảnh

u ho thấy, quy m

o nh

nghiệp và khả năng sinh lời l h i yếu t ảnh huởng tr c tiếp ến việc công b BCBP
(Manuela Lucchese và Ferdinando Di Carlo, 2001).
nh gi m


ho thấy,

kinh o nh v

b th ng tin

huẩn m

b lẽ r l

giới hạn th ng tin m

Ch

11

o ho

p

d ng tại Ấn Độ t th ng 4 n m 2011
i qu n iểm

tu Đ y sẽ l

h gi p nh

ng,

y u ầu về công

ng

trong BCBP Nghi n

ng huẩn m

về hình th

ng

rất so sài,
un y

IFRS 8 ƣ c áp

ải thiện hất lu ng th ng tin BCBP,

ng

nh quản trị trong việc chia s th ng tin với nh

ầu

ầu tu

ƣ r quyết ịnh nắm gi

hon, t

o nh nghiệp công b BCBP h nh


o nh nghiệp và các bộ phận hiệu quả

khoản ầu tu t i uu nhất, (Raju Hyderabad

và Kalyanshetti Pradeepkumar, 2011).
Đ nh gi

nh n t ảnh hƣởng ến m

ộ công b thông tin BCBP, nhóm

tác giả Pe ro Nuno P r l v An Is el Mor is

kết luận trong nghiên c u

“Segment Reporting Un er IFRS8 - Evidence From Sp nish Liste Firms”. Thông qua
việc thu thập báo cáo thuờng ni n n m 2009
u

x

ịnh ƣ

150 DNNY tại T y B n Nh , nghi n

yếu t ảnh huởng ến viẹc công b thông tin BCBP và tiến


10

DNNY tại T y B n Nh tu n th việc công

ng

ng

u kết luận rằng, quy m

nhiều th ng tin BCBP hon; khả năng sinh l i

ộ công b th ng tin BCBP

o nh
ng

o,

ng thấp (Nuno Pardal và Ana Isabel Morais, 2010).

Một nghiên c u iển hình ở M l ysi , tƣơng

ng về iều kiện phát triển và

văn ho với Việt Nam, c a nhóm tác giả Samuel Jebaraj Benjamin, Saravanan
Muthaiyah, M. Srikamaladevi Marathamuthu, Uthiyakumar Murugaiah - “A Stu y of
Segment Reporting Practices: A M l ysi n Perspe tive” Nghi n
ph p th ng k m tả ể khảo s t một s

u sử


Jebaraj Benjamin, Saravanan Muthaiyah, M. Srikamaladevi Marathamuthu,
Uthiyakumar Murugaiah, 2010).
Trên thế giới có nhiều công trình nghiên c u khoa h

ề cập ến tính h u ích

c a việc công khai thông tin trên BCTC nói chung và công b thông tin bộ phận nói
riêng. Các h c giả

sử d ng mô hình kinh tế ịnh lƣ ng ể

nh gi

nh n t ch

yếu (li n qu n ến ặc tính c a doanh nghiệp, thị trƣờng) ảnh hƣởng ến m

ộ công

b thông tin, hay thông tin BCBP c a DNNY trên TTCK. Luận án này sẽ tập trung
kiểm ch ng ảnh hƣởng c a các nhân t (li n qu n ến ặc tính c a doanh nghiệp nhƣ
ngành nghề kinh doanh, khả năng sinh lời, qui mô doanh nghiệp,...) ảnh hƣởng ến
m

ộ công b thông tin BCBP, bằng việc sử d ng phƣơng ph p ph ng vấn ể

giá tính h u ích c a việc công b th ng tin BCBP tr n qu n iểm c
nh

ầu tƣ, ngƣời lập BCTC và kiểm toán viên. T

nh gi việc công b th ng tin BCBP l m tăng hất lƣ ng thông tin công b

trên BCTC, m i quan hệ c a việc công b thông tin BCBP với l i nhuận
báo các kết quả trong tƣơng l i M
hƣởng ến m

ộ tuân th chuẩn m c kế toán và các nhân t ảnh

ộ công b thông tin BCBP có nh ng ặ

- Hầu hết các nghiên c u ều

nh gi m

iểm nhƣ s u:

ộ tuân th chuẩn m c công b

thông tin BCBP trong phạm vi qu c gia, các nhân t ảnh hƣởng ến m
thông tin. Một s nghiên c u tập trung ề cập ến m
nh gi nh ng nhân t ảnh hƣởng theo ặ
- Phƣơng ph p nghi n
l phƣơng ph p nghi n

ng nhƣ

ộ công b

ộ công b thông tin BCBP,


c u ều khác nhau. C thể, trong các nhân t ảnh hƣởng ến m
BCBP, ngoài một s nhân t

ƣ c hầu hết các nghiên c u

ộ công b thông tin

ng t nh th

phần ƣ c

các nhóm tác giả sau khi th c nghiệm có kết quả khác nhau. Ví d , với nhân t quy mô
doanh nghiệp và khả năng sinh lời, nghiên c u c a nhóm tác giả Mishari M. Alfaraih
v F is l S Al nezi

kết luận, có m i quan hệ cùng chiều gi a qui mô doanh nghiệp

và khả năng sinh lời với m

ộ công b th ng tin BCBP Trong khi

, kết quả

nghiên c u c a nhóm tác giả Samuel Jebaraj Benjamin, Saravanan Muthaiyah, M.
Srikamaladevi Marathamuthu, Uthiyakumar Murugaiah kết luận ngƣ c lại, các doanh
nghiệp trong m u nghiên c u có m c sinh lời càng cao thì m

ộ công b thông tin

BCBP càng thấp.

ng, kết quả nào sai, kết quả nào phù h p, mà cần xem xét toàn diện ể có cách nhìn
ng ắn, ầy

ở m i kết quả nghiên c u, nhằm vận d ng h p lý trong t ng môi

trƣờng, t ng nền kinh tế và t ng doanh nghiệp tại Việt Nam. S khác nhau ở một s
kết quả nghiên c u có thể bắt ngu n t nh ng nguyên nhân sau, khác về l a ch n m u
nghiên c u khi th c nghiệm (nghiên c u ở các qu c gia khác nhau có thể phải

i mặt

với th c trạng khác biệt về văn ho , kinh tế, chính trị, tập quán d n ến kết quả khác
nhau), khác về thời iểm nghiên c u (thời iểm ƣ c ch n ể lấy m u nghiên c u khác
nhau d n ến khác về kiến th c, tầm nh n, tr nh ộ, kỹ thuật và công c ph n t h,…)
và khác về tr nh ộ phát triển kinh tế c

nƣớc ở t ng gi i oạn.

Tóm lại, tr n ơ sở xem xét các nghiên c u về tính h u ích c a việc công b
th ng tin BCBP

ƣ c tiến hành trên thế giới, có rất nhiều tranh luận về l i h

ng

nhƣ hi ph ( ất l i cạnh tranh) khi th c hiện công b thông tin BCBP. Các nghiên c u
ề cập trong Luận n

phƣơng ph p tiếp cận, sử d ng công c


ạng h
tạp

lĩnh v

nghi n

mới so với huẩn m

yếu t v ảnh huởng

tập o n
kinh o nh

hoạt ộng kinh o nh,

ng kh i th ng tin t i h nh ho

i tƣ ng sử d ng th ng tin N i hung,

luận về nội dung c

ầu tƣ (nhƣ ảnh hƣởng ến

nh

ầu tu

u ều i theo huớng thảo
v


nh gi l linh hoạt ở yêu cầu về

BCBP, công b thông tin BCBP, tạo iều kiện cho quá trình lập và trình bày thông tin
BCBP c a doanh nghiệp. T kết quả nghiên c u

, Luận n xin ƣ c tập trung vào

nh gi t nh h u ích c a việc công b thông tin BCBP trong BCTC c a các DNNY
d a trên kết quả khảo sát t nhiều

i tƣ ng kh

ngƣời lập BCTC) Qu n iểm c
th ng tin BCBP ƣ

nh u (nh

ầu tƣ, kiểm toán viên và

i tƣ ng này về tính h u ích c a việc công b

xem x t tr n ặc tính chất lƣ ng th ng tin BCTC

tƣ ng sử d ng thông tin

i với

i


ến việc công b thông tin BCBP tại Việt Nam.
2.2.1. Các nghiên cứu đánh giá tính hữu ích của việc công bố thông tin tài
chính (TTTC), mức độ công bố thông tin (CBTT) và nhân tố ảnh hưởng đến mức độ
CBTT BCTC nói chung
Li n qu n ến tính h u ích c a thông tin công b trên BCTC c a các doanh
nghiệp Việt Nam, phải kể ến nghiên c u c a tác giả Nguyễn Phúc Sinh. Tác giả
phân tích tính h u ích c

th ng tin tr n BCTC, ƣ r qu n iểm v

ề xuất các giải

ph p ể nâng cao tính h u ích c a thông tin công b trong BCTC ở các DNNY ở Việt
Nam (Nguyễn Phúc Sinh, 2008).
nghi n

Một s tác giả
nhân t ảnh hƣởng ến m

u

nh gi m

ến ặ

ộ CBTT. Bên cạnh

, nh m t

iểm công ty) ảnh hƣởng ến m

ng quản trị (HĐQT) g m, tỷ lệ sở h u v n HĐQT,

chính, tỷ lệ sở h u nƣớc ngoài ảnh hƣởng ến m

ộng

n ẩy tài

ộ CBTT, các nhân t còn lại


14
không ảnh hƣởng (Phạm Ng c Toàn và Hoàng Thị Thu Hoài, 2015). Thời gian gần
y, một nghiên c u li n qu n ến vấn ề n y

ƣ c th c hiện,

c a Lê Thị Mỹ Hạnh, nội dung c a Luận án này

l Luận án Tiến sỹ

nh gi th c trạng minh bạch thông

tin BCTC và các nhân t ảnh hƣởng ến minh bạch thông tin BCTC c a các DNNY
trên TTCK Việt Nam. Kết quả c a Luận án cho thấy, tính minh bạch thông tin BCTC


o, h ạt m c trung bình. Về các nhân t ảnh hƣởng, tác giả

t có ảnh hƣởng ến m


nh n t ảnh hƣởng, nhóm tác giả kết luận, có 5 nhân t ảnh
ộ CBTT

l , quy m

o nh nghiệp, tỷ lệ sở h u c a c

ng nƣớc

ngoài, công ty kiểm toán, m

ộ sinh lời và thời gian niêm yết. Các nhân t không

ảnh hƣởng ến m

l , tỷ lệ sở h u nh nƣớ ,

công ty, s

ộ CBTT

n ẩy tài chính, quản trị

ng ty on, lĩnh v c hoạt ộng, khả năng th nh to n, thị trƣờng niêm yết

và tính ph c tạp c a hoạt ộng kinh doanh (Nguyễn C ng Phƣơng v Nguyễn Thị
Th nh Phƣơng, 2014).
Li n qu n ến m c tiêu nghiên c u c a Luận án, không thể không kể ến
nghiên c u c a nhóm tác giả Nguyễn Thị Phƣơng H ng và Mai Thị Hoàng Minh, khảo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status