Nghiên cứu cấu trúc của Ulvan có hoạt tính sinh học từ rong lục Ulva lactuca và Ulva reticulata (LA tiến sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------

Quách Thị Minh Thu

NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC CỦA ULVAN CÓ
HOẠT TÍNH SINH HỌC TỪ RONG LỤC ULVA LACTUCA
VÀ ULVA RETICULATA

LUẬN ÁN TIẾN SỸ HÓA HỌC

Hà Nội - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------

Quách Thị Minh Thu

NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC CỦA ULVAN CÓ
HOẠT TÍNH SINH HỌC TỪ RONG LỤC ULVA LACTUCA

Thị Thanh Vân – Viện Nghiên cứu và Ứng dụng công nghệ Nha Trang - Viện Hàn
lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Hai PGS là những người Thầy đã chia sẻ
kinh nghiệm, hướng dẫn tôi cách tiếp cận với lĩnh vực khoa học chuyên sâu mà tôi
đang theo đuổi, cũng như các vấn đề khác trong cuộc sống trong suốt thời gian thực
hiện luận án.
Đặc biệt, tôi xin cảm ơn Trung tâm Các phương pháp phổ ứng dụng - Viện
Hóa học - Viện Hàn lâm Khoa Học và Công nghệ Việt Nam đã tạo mọi điều kiện
tốt nhất về thời gian cũng như trang thiết bị nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành
luận án của mình.
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Yuguchi Yoshiaki– Trường Đại học Điện
-Truyền thông Osaka đã giúp thực hiện phép đo SAXS và tạo mọi điều kiện thuận
lợi để tôi có thể hoàn thành công việc trong thời gian thực tập tại Nhật Bản.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Viện Hóa học, các anh chị
phụ trách Đào tạo sau Đại học - Viện Hóa học và Học viện Khoa học và Công nghệ
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành các học phần của luận án và mọi
thủ tục cần thiết.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và những
người thân luôn giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Quách Thị Minh Thu


iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii

1.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ..................................................... 30
1.3.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ................................................... 32
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM .................................................................... 38
2.1. Chuẩn bị mẫu nghiên cứu ................................................................ 38
2.1.2. Phân tích thành phần hóa học của rong ............................................ 39
2.1.3. Chiết tách và tinh chế ulvan ............................................................. 42
2.1.4. Đánh giá hoạt tính sinh học .............................................................. 44
2.2. Xác định cấu trúc của ulvan ............................................................. 47
2.2.1. Phân tích thành phần hóa học của ulvan ........................................... 47
2.2.2. Phương pháp sắc ký thẩm thấu gel (GPC) ........................................ 48
2.2.3. Phương pháp phổ hồng ngoại (IR) ................................................... 48
2.2.4. Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) ........................... 48
2.2.5. Phương pháp phổ khối lượng (MS) .................................................. 49
2.2.6. Phương pháp tán xạ tia X góc nhỏ (SAXS) ...................................... 49
2.2.7. Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM) ......................................... 49
2.3. Sulfate hóa và acetyl hóa mẫu ulvan tự nhiên ................................... 49
2.3.1. Sulfate hóa ....................................................................................... 49
2.3.2. Acetyl hóa ........................................................................................ 50
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................ 52
3.1. Lựa chọn mẫu nghiên cứu ................................................................ 52
3.1.1. Kết quả xác định thành phần hóa học của ulvan ............................... 52
3.1.2. Kết quả khảo sát hoạt tính sinh học của ulvan .................................. 53
3.2. Xác định cấu trúc của ulvan ............................................................. 58
3.2.1. Ulvan chiết acid từ rong lục Ulva reticulata (UR-H) ........................ 58
3.2.2. Ulvan chiết nước từ rong lục Ulva reticulata (UR-N) ....................... 67
3.2.3. Ulvan chiết nước từ rong lục Ulva lactuca (UL-N)........................... 82
3.2.4. Ulvan chiết acid từ rong lục Ulva lactuca (UL-H) ............................ 92
3.3. Khảo sát ảnh hưởng của sự sulfate hóa và acetyl hóa đến hoạt tính sinh
học của ulvan ....................................................................................... 101


ESI -MS
Gal
GlcA
GPC
HeLa
Hep-G2
HMBC
HSQC
IC50
IdoA
IR
MALDI-MS
Man
MCF-7
MIC
Mn
Mw
NOESY
OD
Rha
SAXS
SEM

Tiếng Anh
Carbon-13 nuclear magnetic
resonance spectroscopy
Proton nuclear magnetic resonance
spectroscopy
Association of Official Analytical
Chemist

Small Angle X-ray scattering
Scanning Electron Microscope

Diễn giải
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13C
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H
Hiệp hội hóa học phân tích
Phổ tương tác 2 chiều đồng hạt nhân 1H-1H
% tế bào sống sót
Mức độ acetyl hóa
1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl
Mức độ sulfate hóa
Phổ khối lượng ion hóa phun mù điện
Galactose
Glucuronic acid
Sắc ký thẩm thấu gel
Dòng tế bào ung thư cổ tử cung
Dòng tế bào ung thư gan người
Phổ tương tác dị hạt nhân qua nhiều liên kết
Phổ tương tác dị hạt nhân qua 1 liên kết
Nồng độ ức chế 50% đối tượng thử nghiệm
Iduronic acid
Phổ hồng ngoại
Phổ khối lượng ion hóa khử hấp thụ nền
laze
Mannose
Dòng tế bào ung thư vú người
Nồng độ ức chế tối thiểu
Khối lượng phân tử trung bình số
Khối lượng phân tử trung bình khối

Ulvan chiết nước từ rong lục Ulva lactuca
Ulvan acetyl hóa từ UR-N
Ulvan chiết acid từ rong lục Ulva reticulata
Ulvan chiết kiềm từ rong lục Ulva reticulata
Ulvan chiết nước từ rong lục Ulva reticulata
Ulvan sulfate hóa từ UR-N
Uronic acid
Xylose


viii

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Hình ảnh về một số loài rong nâu ............................................................. 4
Hình 1.2. Hình ảnh về một số loài rong đỏ............................................................... 4
Hình 1.3. Hình ảnh về một số loài rong lục .............................................................. 5
Hình 1.4. Biểu đồ biểu thị sự phân bố các loài rong lục có sulfate polysaccharide
[38]........................................................................................................................ 11
Hình 1.5. Cấu trúc chuỗi mạch chính trong ulvan [38] .......................................... 14
Hình 1.6. Cơ chế tạo hydrogel của ulvan qua Ca2+: hoặc a) của borate ester hoặc
một phần của b) carboxylate hoặc một phần của c) sulfate [1, 51] ......................... 17
Hình 1.7. (a) Phổ 1H-NMR của hỗn hợp liên kết (13)(14)-β-D-glucan; (b) Phổ
13

C-NMR của hỗn hợp liên kết (13)(14)-β-D-glucan ...................................... 24

Hình 1.8. Độ dịch chuyển hóa học của các nhóm trong phân tử polysaccharide ..... 26
Hình 1.9. Cơ chế phân mảnh của carbohydrate [111] ............................................. 28
Hình 1.10. Sơ đồ nguyên lý của một máy đo SAXS............................................... 29
Hình 1.11. Cấu trúc hóa học của ulvan từ rong lục Ulva pertusa ............................ 35

Hình 3.23. Biểu đồ Guinier của dung dịch UR-N 1% trong nước........................... 79
và trong NaCl 0,5 M .............................................................................................. 79
Hình 3.24. a) Đơn vị cấu trúc để xây dựng mô hình cấu trúc phân tử, b) Mô hình
cấu trúc phân tử của UR-N xây dựng dựa trên cấu trúc hóa học ............................. 81
Hình 3.25. Biểu đồ Kratky với các đường tán xạ từ thực nghiệm và từ mô hình cấu
trúc phân tử. .......................................................................................................... 81
Hình 3.26. Phổ IR của UL-N ................................................................................ 83
Hình 3.27. Phổ 1H-NMR của UL-N ...................................................................... 84
Hình 3.28. Phổ 13C-NMR của UL-N ..................................................................... 85
Hình 3.29. Phổ COSY của UL-N .......................................................................... 86
Hình 3.30. Phổ HSQC của UL-N .......................................................................... 87
Hình 3.31. Phổ HMBC của UL-N ......................................................................... 88
Hình 3.32. Phổ ESI-MS của ulvan UL-N .............................................................. 90
Hình 3.33. Phổ ESI-MS/MS của ion mảnh [RhaSO3]- tại m/z 243 ....................... 91
Hình 3.34. Phổ 1H-NMR của UL-H ...................................................................... 92
Hình 3.35. Phổ 13C-NMR của UL-H ..................................................................... 93
Hình 3.36. Phổ COSY của UL-H .......................................................................... 94
Hình 3.37. Phổ HSQC của UL-H .......................................................................... 95
Hình 3.38. Phổ HMBC của UL-H ......................................................................... 97
Hình 3.39. Phổ ESI-MS/MS của ion mảnh [RhaSO3]- tại m/z 243........................ 99
Hình 3.40. Phổ IR của UR-N (a) và UR-S (b) ..................................................... 102
Hình 3.41. Phổ 13C-NMR của UR-N (a) và UR-S (b) .......................................... 103
Hình 3.42. Phổ HSQC của UR-N (a) và UR-S (b) ............................................... 103
Hình 3.43. Ảnh SEM của UR-N (a) và UR-S (b) ................................................. 104
Hình 3.44. Phổ 1H-NMR a) và 13C-NMR b) của UR-Ac ...................................... 106
Hình 3.45. Ảnh SEM của UR-N (a) và UR-Ac (b) ............................................... 107


x


rong chính dựa trên sắc tố của chúng là rong lục (Chlorophyte), rong nâu
(Pheophyte) và rong đỏ (Rhodophyte).
Rong lục được biết đến như là nguồn nguyên liệu để tách chiết các chất có
hoạt tinh sinh học như lipid, protein, peptide, polysaccharide, carotenoid, hợp chất
phenolic, alkaloid,… trong đó polysaccharide được quan tâm nghiên cứu nhiều nhất
do khả năng ứng dụng đa dạng của nó [1]. Việt Nam là đất nước có một vùng biển
nhiệt đới rộng với bờ biển dài hơn 3000 km, là nguồn cung cấp các loài rong biển
phong phú và đa dạng, rong lục với trữ lượng rất lớn lên tới 152 loài, chủ yếu thuộc
về các chi Ulva, Caulerpa, Chaetomorpha, Enteromorpha, trong đó chi Ulva gồm
69 loài với hai loài phổ biến nhất là Ulva reticulata và Ulva lactuca.
Rong lục chi Ulva phân bố rộng và mọc tự nhiên ven biển, được đánh giá
giàu ulvan là một loại sulfate polysaccharide có nhiều hoạt tính sinh học như chống
đông máu, chống oxy hóa, hạ mỡ máu, chống ung thư, kháng nấm… Do đó, việc
sản xuất và ứng dụng các sản phẩm từ ulvan phục vụ cho mục đích chữa bệnh đang
được chú ý.
Ulvan là sulfate polysaccharide có trong rong lục chi Ulva và Enteromorpha.
Cũng giống như các sulfate polysaccharide từ rong biển khác, ulvan có cấu trúc rất
phức tạp, nó được cấu tạo bởi các thành phần chủ yếu là các đường rhamnose,
xylose, các acid glucuronic, iduronic và nhóm sulfate. Thành phần hóa học và hoạt
tính sinh học của ulvan phụ thuộc rất lớn vào loài rong, thời điểm thu hái, vị trí địa
lý nơi rong sinh trưởng và điều kiện chiết tách. Do cấu trúc của ulvan từ rong lục rất
phức tạp làm cho việc nghiên cứu cấu trúc gặp nhiều khó khăn, do đó cản trở sự
phát triển của các sản phẩm thuốc chữa bệnh. Mặt khác, đã có nhiều nghiên cứu cho


2
thấy có mối liên hệ chặt chẽ giữa cấu trúc hóa học, cấu trúc không gian với hoạt
tính sinh học của polysaccharide, do vậy việc nghiên cứu một cách tổng thể cấu trúc
của ulvan là rất cần thiết và đòi hỏi phải có sự kết hợp một cách hợp lý của nhiều
phương pháp. Hiện nay, một hướng nghiên cứu đang được quan tâm là điều chế các


4
Rong nâu phân bố nhiều nhất ở Nhật Bản, tiếp đến là Canada, Việt Nam,
Hàn Quốc, Alaska, Ireland, Mỹ, Pháp, Ấn Độ…. Trước đây, rong nâu được sử dụng
để tách iodine và kalium. Trong thời gian gần đây, rong nâu được khai thác rộng rãi
để chiết tách alginate và fucoidan. Hình 1.1 là ảnh của một số loài rong nâu.

Sargassum microcystum

Padina australis

Hình 1.1. Hình ảnh về một số loài rong nâu
Rong đỏ: Là loài rong có kích thước nhỏ hơn rong nâu, thường dài từ vài
centimet đến hàng mét; tuy nhiên rong đỏ không luôn luôn có màu đỏ: thỉnh thoảng
chúng có màu tím, thậm chí là nâu đỏ nhưng chúng vẫn được xếp vào ngành rong
đỏ do những đặc tính khác như màu sắc của chúng là do các hạt sắc tố

phycobilin tạo thành, phycobilin là sắc tố đặc trưng cho rong đỏ. Ngành rong
đỏ có khoảng 6500 loài, gồm 400 chi thuộc nhiều họ. Phần lớn các loài rong đỏ
sống ở biển, có cấu tạo từ nhiều tế bào, trừ một số ít thuộc dạng một tế bào hay
quần thể. Rong đỏ có dạng hình trụ dẹp dài, phiến chia hoặc không chia nhánh,
phần lớn chia nhánh kiểu một trục, một số ít theo kiểu hợp trục [2, 3, 9]. Hình 1.2 là
ảnh của một số loài rong đỏ.

Porphyra Vietnameusis

Acanthophora spicifera

Hình 1.2. Hình ảnh về một số loài rong đỏ


nhiều nhất, chiếm 80% tổng sản lượng toàn cầu, châu Âu chỉ tiêu thụ 1%, rong biển
được dùng nhiều để nấu súp, làm sushi, trộn salad … [2, 3].
Thành phần hóa học của rong biển bao gồm lipid, protein, peptide,
polysaccharide, carotenoid, các hợp chất phenolic, alkaloid... Trong đó,
polysaccharide là thành phần chính của rong biển, được coi là nguồn đường vô tận
của rong biển, được cho là rất có giá trị về mặt kinh tế và được các nhà khoa học
quan tâm nghiên cứu nhiều nhất cho mục đích y học [3, 10]. Ngoài chức năng là
làm vật liệu tạo nên thành tế tào, các polysaccharide giữ nhiều chức năng quan
trọng khác đối với tế bào như trao đổi chất và bảo vệ tế bào do chúng có độ bền cơ
học cao [12, 13].
Từ rong biển, người ta đã sản xuất ra rất nhiều loại sản phẩm mà tổng giá trị
hàng năm được ước tính đạt cỡ 5,5-6,0 tỷ USD. Trong đó các polysaccharide đóng
góp phần lớn giá trị của rong. Các sản phẩm mỹ phẩm, như kem bôi da, nước hoa
(mỹ phẩm lỏng) mà trong nhãn của nó có chứa các cụm từ “marine extract”,
“extract of alga”, “seaweed extract” hoặc tương tự, thường có nghĩa là nó chứa một
trong số các hydrocolloid được chiết từ rong biển [14].
Các nghiên cứu về giá trị thành phần dinh dưỡng của rong biển [2, 11] cho
thấy rong biển rất giàu dưỡng chất, ngoài thành phần đạm rất cao, rong biển còn
chứa rất nhiều khoáng chất, các yếu tố vi lượng trong đó nổi bật là iodine (yếu tố vi
lượng tối cần thiết cho tuyến giáp), các vitamin (A, E, C, B12 và B1) và chất xơ [1,
11]. Hàm lượng sinh tố A trong rong biển cao gấp 2 - 3 lần so với cà rốt, gấp 10 lần
trong bơ, hàm lượng calcium cao gấp 3 lần so với sữa bò, vitamin B2 cao gấp 4 lần
trong trứng, vitamin C, E cao gấp nhiều lần trong rau quả.
Thực tiễn cho thấy rong biển còn có tiềm năng sử dụng trong xử lý nước
thải. Một số loài rong biển có khả năng hấp thụ các ion kim loại nặng như: Zn và
Cd từ nước bị ô nhiễm [3, 10]. Cũng do khả năng hấp thụ cao mà một số vi lượng


7
có trong rong khá cao nên rong còn được dùng làm thức ăn bổ sung để phòng bệnh



8
như thành phần các đường đơn, các dạng đồng phân của đường, mức độ phân nhánh
và polymer hóa của chúng. Vì vậy, cho tới nay, việc làm sáng tỏ cấu trúc của chúng
vẫn còn là vấn đề khó khăn, ngay cả khi sử dụng các kỹ thuật NMR phân giải cao
mới nhất [21, 22]. Hiện nay phương pháp sử dụng phổ khối ion hóa phun mù điện
(ESI-MS) đang được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm, ứng dụng trong
nghiên cứu cấu trúc fucoidan [23, 24, 25].
Bằng phương pháp sắc ký, phổ IR và NMR đã cho các thông tin về thành
phần đường, kiểu liên kết của các đường trong phân tử fucoidan, nhưng các thông
tin về trật từ sắp xếp của các đường cũng như vị trí của nhóm sulfate trong phân tử
vẫn chưa được xác định, do đó chưa giải thích được các đặc tính sinh học khác nhau
của các phân đoạn fucoidan một cách rõ ràng và thuyết phục [18, 19].
Fucoidan có hoạt tính sinh học rất phong phú, nhiều hoạt tính sinh học quí
báu như hoạt tính chống khối u, hoạt tính chống oxy hóa, hoạt tính kháng khuẩn,
kháng nấm, chống đông tụ máu và hoạt tính chống lại các virus như HIV [26, 27,
28]. Ngoài ra, fucoidan còn được mô tả có nhiều tác dụng sinh học lý thú khác như
tác dụng hạ cholesterol, giảm mỡ máu, giảm LDL-cholesterol, triglyceride máu,
tăng HDL-cholesterol, ức chế miễn dịch nên có thể sử dụng fucoidan trong các
trường hợp ghép phủ tạng … [29, 30].
1.1.3.2. Sulfate polysaccharide từ rong đỏ
Carrageenan là sulfate polysaccharide mạch thẳng, có khả năng tạo gel và
làm đặc dung dịch. Carrageenan tồn tại trong một số rong đỏ thuộc họ
Rhodophyceae. Hiện nay, carrageenan thường được chiết từ một số loài rong như
Gigartina, Chondrus, Iridaea, Eucheuma [31].
Carrageenan được tạo thành từ các đường galactose mạch thẳng với hàm
lượng sulfate khác nhau (trong khoảng 15%-40%). Các loại carrageenan khác nhau
thì khác nhau về thành phần và cấu dạng, vì thế chúng tạo nên một khoảng biến đổi
rộng các tính chất lưu biến cũng như các tính chất đặc biệt khác [32].

- Nhóm rong lục cho ulvan: Bao gồm các loài rong lục thuộc 2 chi Ulva và
Enteromorpha. Từ năm 2000, nhóm rong cho ulvan được gọi chung là chi Ulva
[aebase]. Ulvan có thành phần đường gồm: Rha, Xyl, UroA, Glu,
Gal, Man … và nhóm sulfate tạo thành chuỗi các disaccharide lặp lại với tỉ lệ khác
nhau, tạo nên cấu trúc rất đa dạng, phức tạp gồm nhiều kiểu liên kết glycoside như:
Ở Rha: α-(1→4)-, α-(1→3)-, α-(1→3,4)- và α-(1→2,3,4)-, ở Xyl: β-(1→4)-, β-


10
(1→2,4)-; ở Glu: β-(1→4)- và β-(1→3); ở GlcA: β-(1→4)-. Nhóm sulfate trong
phân tử ulvan đều ở vị trí carbon C-3 hoặc C-2 của Rha.
Bảng 1.1. Phân loài rong lục trên thế giới có sulfate polysaccharide [38]
Họ
Monostromataceae

Chi
Monostroma

Ulvaceae

Enteromorpha

Ulva

Capsosiphonaceae
Cladophoraceae
Bryopsidaceae
Halimedaceae
Caulerpaceae


C. antennina
B. plumose
H. monile
C. brachypus
C. cupressoides
C. lentillifera
C. prolifera
C. racemosa
C. sertularioides
C. adhaerens
C. cylindricum
C. dwarkense
C. fragile
C. istmocladum
C. latum
C. pugniformis
C. tomentosum
C. vermilara
C. yezoense


11
- Nhóm rong lục cho sulfate arabinogalactan: Bao gồm các loài rong lục
thuộc chi Codium như C. fragile, C. adhaerens, C. cylindricum… Thành phần
đường chủ yếu trong phân tử sulfate arabinogalactan là Ara, Gal với lượng nhỏ Glc,
Man, Xyl và nhóm sulfate tạo thành cấu trúc chuỗi các disaccharide lặp lại với tỉ lệ
khác nhau: β-(1→3)-D-Gal và β-L-Ara với hàm lượng sulfate cao, Gal bị sulfate hóa
ở carbon C-2 và C-4 hoặc chỉ ở C-4 và phần nhỏ ở C-6; β-(1→3)-D-Gal và lượng
nhỏ β-(1→3,6)-Gal, với nhóm sulfate chủ yếu ở vị trí carbon C-4, phần nhỏ ở C-6.
- Nhóm rong lục cho sulfate galacotan: Bao gồm các loài thuộc chi

Ulva gồm 69 loài trong tổng số 100 loài đã được định danh trên thế giới.
Rong lục chi Ulva được cho là rất giàu protein, polysaccharide, các vitamin
và các khoáng chất, trong đó, polysaccharide ngày càng được quan tâm nhiều nhất
do chúng có những tính chất vật lý và hóa học đáng chú ý và có nhiều tiềm năng
ứng dụng trong y sinh học.
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, có 4 dạng polysaccharide được tìm thấy từ
rong lục chi Ulva bao gồm: dạng tan trong nước là ulvan, dạng không tan trong
nước là cellulose, dạng tan trong kiềm là xyloglucan mạch thẳng và lượng nhỏ
glucuronan [13].
1.1.4.2. Thành phần và cấu trúc hóa học của ulvan
Ulvan là sulfate polysaccharide từ rong lục thuộc chi Ulva, được biết đến là
các hợp chất có nguồn gốc từ tự nhiên với nhiều hoạt tính sinh học quý báu như
điều chỉnh hệ miễn dịch, kháng viêm, chống oxy hóa, chống đông tụ và kháng vi
sinh vật kiểm định [3, 38, 39]. Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của ulvan
phụ thuộc rất lớn vào loài rong, thời điểm thu hái, vị trí địa lý và điều kiện xử lý sau
thu hái [12, 13]. Do đó, việc sản xuất và ứng dụng các sản phẩm từ ulvan tự nhiên
phục vụ cho mục đích chữa bệnh đang được chú ý nhiều hơn và đóng vai trò quan
trọng trong các đề tài nghiên cứu. Tuy nhiên, các ulvan từ rong lục có cấu trúc rất


13
đa dạng và không đồng nhất, làm cho việc nghiên cứu cấu trúc của chúng gặp nhiều
khó khăn, cản trở sự phát triển của các sản phẩm thuốc chữa bệnh.
Ulvan là sulfate polysaccharide tan trong nước, được phân lập chủ yếu từ 2
chi rong lục Ulva và Enteromorpha thuộc họ Ulvaceae. Ulvan được tạo nên bởi các
thành phần đường chủ yếu là rhamnose (Rha), xylose (Xyl), các acid là acid
glucuronic (GlcA), acid iduronic (IdoA) và nhóm sulfate để tạo thành mạch
polymer sinh học với disaccharide chính là acid 3-sulfate ulvanobiuronic dạng A
((β-D-GlcA-(1→4)-α-L-Rha3S-(→1)) và acid 3-sulfate ulvanobiuronic dạng B ((αL-IdoA-(1→4)-α-L-Rha3S (→1)). Cấu trúc hóa học này tương tự như các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status