Giải pháp đa dạng hóa hình thức tài trợ xuất khẩu tại các ngân hàng thương mại nhà nước trên địa bàn TP hồ chí minh - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN THỊ THU HÀ

C

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2005


Trang 1

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI TR
XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Vai trò của xuất khẩu và các phương thức thanh toán xuất nhập khẩu. ....1
1.1.1 Xuất khẩu và vai trò của hoạt động xuất khẩu trong nền kinh tế. ..................1
1.1.2 Mối quan hệ giữa hoạt động xuất khẩu và hoạt động thanh toán quốc tế
của ngân hàng thương mại……………………………………………………………………………………………….2
1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế thông dụng trong thanh toán xuất
nhập khẩu ........................................................................................................2
1.1.3.1

Phương thức ghi sổ ............................................................................ 3

1.1.3.2 Phương thức chuyển tiền...................................................................3
1.1.3.3 Phương thức nhờ thu..........................................................................4

2.1.2 Tình hình hoạt động xuất khẩu trên đòa bàn TP HCM ....................................24
2.2 Thực trạng hoạt động tài trợ xuất khẩu tại các ngân hàng thương mại
nhà nước trên đòa bàn TP HCM…………………………………………………………………………………26
2.2.1 Các hình thức tài trợ xuất khẩu hiện có ..........................................................26
2.2.1.1 Tài trợ vốn lưu động phục vụ sản xuất, thu mua, chế biến chuẩn
bò hàng xuất khẩu ..............................................................................27
2.2.1.2 Chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu theo phương thức tín dụng
chứng từ…………………………………………………………………………………………………………….28
2.2.1.3 Chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu theo phương thức nhờ thu kèm
chứng từ. ............................................................................................29
2.2.2 Hệ thống xử lý tác nghiệp và đối ngoại của ngân hàng trong hoạt động tài trợ
xuất khẩu .........................................................................................................30

2.3

2.2.2.1

Mô hình tổ chức và quy trình nghiệp vụ ...........................................30

2.2.2.2

Công nghệ quản lý. ...........................................................................33

2.2.2.3

Mạng lưới quan hệ đại lý..................................................................34

Đánh giá hoạt động tài trợ xuất khẩu của các ngân hàng thương mại nhà nước trên
đòa bàn TP HCM………………………………………………………………………….35
Những thành tựu đạt được35


3.3.1 Chuẩn bò những điều kiện cần thiết để phát triển đa dạng các hình thức tài
trợ xuất khẩu ....................................................................................................54
3.2.1.1 Tìm hiểu nhu cầu khách hàng và thò trường. ...................................54
3.2.1.2 Marketing, quảng cáo các sản phẩm tài trợ xuất khẩu của ngân
hàng ..................................................................................................55
3.2.1.3 Chuẩn bò quy trình, công nghệ, nguồn nhân lực. ..............................57
3.2.1.4 Mở rộng và nâng cao chất lượng quan hệ đại lý. .............................59
3.3.2 Đổi mới và hoàn thiện các hình thức tài trợ xuất khẩu hiện có ......................60
3.3.2.1 Đổi mới qui đònh cho vay chuẩn bò hàng hóa xuất khẩu

60

3.3.2.2 Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của hình thức chiết khấu có truy
đòi bộ chứng từ xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ 62
3.3.2.3 Mở rộng hình thức chiết khấu có truy đòi bộ chứng từ xuất khẩu
theo phương thức nhờ thu kèm chứng từ.

63

3.3.3 Nghiên cứu và triển khai các hình thức tài trợ xuất khẩu mới. .......................64
3.3.5.1

Chiết khấu miễn truy đòi bộ chứng từ xuất khẩu theo phương thức
tín dụng chứng từ……………………………………………………………………………………………….65


Trang 4

3.3.5.2

LỜI MỞ ĐẦU
Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trong những năm vừa qua, hoạt động xuất khẩu của Việt Nam đã có những
bước phát triển vượt bậc cả về chất và lượng. Hoạt động xuất khẩu đã thực sự đi tiên
phong trong công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế, góp phần quan trọng vào tốc độ
tăng trưởng kinh tế, tạo nguồn thu ngoại tệ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, tác động tích cực đến thò trường trong nước, kích thích sản xuất, tạo
việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần tích cực cải thiện cán cân
thanh toán, nâng cao uy tín và vò thế của Việt Nam trên trường quốc tế…
Góp phần không nhỏ vào những thành tựu to lớn trong lónh vực xuất khẩu
phải kể đến hoạt động tài trợ xuất khẩu của các NHTM. Đối với các NHTM, tài trợ
xuất khẩu là hình thức tín dụng an toàn mang lại hiệu quả, lợi nhuận cao, tạo nguồn
thu ngoại tệ đáp ứng cho nhu cầu thanh toán nhập khẩu tại ngân hàng, thúc đẩy phát
triển các dòch vụ ngân hàng khác. Hiện nay, các NHTM Việt Nam đã và đang chú
trọng vào việc mở rộng cung ứng các sản phẩm dòch vụ tài trợ xuất khẩu.
Ngành ngân hàng TP HCM đang dẫn đầu cả nước về số lượng cơ sở, doanh số
và quan hệ tài chính tín dụng trong cũng như ngoài nước. Doanh thu của hệ thống
ngân hàng thường chiếm hơn 30% trên tổng doanh thu về hoạt động ngân hàng toàn
quốc. Hoạt động tài trợ xuất khẩu của các NHTM trên đòa bàn cũng diễn ra sôi động
và có những bước tiến vượt bậc về quy mô và trình độ phát triển, đây cũng là lónh
vực có mức độ cạnh tranh gay gắt nhất với sự tham gia ngày càng nhiều của các chi
nhánh ngân hàng nước ngoài. Hệ thống các NHTM nhà nước trên đòa bàn mặc dù ở
vò thế dẫn dắt thò trường, chiếm ưu thế về thò phần tài trợ xuất khẩu nhưng cũng đang
đứng trước nguy cơ mất dần ưu thế này. Một trong những nguyên nhân chủ yếu là do
loại hình tài trợ và cấu trúc nghiệp vụ tài trợ xuất khẩu còn đơn điệu, chất lượng
chưa cao chưa đáp ứng được nhu cầu tài trợ của các doanh nghiệp, trong khi các ngân


Trang 6


Trang 7

Phương pháp nghiên cứu
Áp dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lòch sử kết hợp với việc
tổng hợp, phân tích thống kê, so sánh và đối chiếu nhằm chọn số liệu thực tế đáng
tin cậy, xử lý đúng đắn và khoa học.
Tham khảo, trao đổi ý kiến với người hướng dẫn khoa học cũng như bàn bạc,
trao đổi trực tiếp với các cán bộ nghiệp vụ tại ngân hàng kết hợp với thực tế công
việc bản thân là một cán bộ nghiệp vụ tài trợ thương mại tại ngân hàng Đầu tư và
phát triển TP HCM.

Kết cấu của đề tài.
Nội dung cơ bản của luận văn được thể hiện qua 3 phần chính như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động tài trợ xuất khẩu của ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động tài trợ xuất khẩu tại các ngân hàng thương mại nhà
nước trên đòa bàn TP HCM.
Chương 3: Giải pháp đa dạng hóa hình thức tài trợ xuất khẩu tại các ngân hàng
thương mại nhà nước trên đòa bàn TP HCM.
Với kết cấu 03 chương như trên, luận văn đã cố gắng thể hiện phần lý luận,
phân tích đánh giá thực trạng hoạt động tài trợ xuất khẩu, trên cơ sở đó đề xuất một
số giải pháp phát triển đa dạng các hình thức tài trợ xuất khẩu phù hợp với đặc điểm
kinh doanh của ngân hàng và khách hàng, góp phần mở rộng và nâng cao hiệu quả
hoạt động tài trợ xuất khẩu tại các ngân hàng thương mại nhà nước trên đòa bàn TP
HCM.


Trang 8

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG

Trang 9

¾ Mở rộng thò trường, tham gia ngày càng sâu rộng vào các quá trình phân công
lao động quốc tế.
Thực tiễn kinh tế thế giới cũng đã cho thấy giữa mức tăng trưởng ngoại
thương và nhòp độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia có mối liên hệ rất chặt chẽ.
Những nước có mức phát triển XK nhanh sẽ có nhòp độ tăng trưởng kinh tế cao.
Những nước áp dụng mô hình phát triển kinh tế hướng về XK có mức độ thành công
rất to lớn, khả năng đạt đến một nước công nghiệp phát triển chỉ trong vòng 30 – 40
năm.
1.1.2 Mối quan hệ giữa hoạt động xuất khẩu và hoạt động thanh toán quốc tế
của ngân hàng thương mại
Cơ sở để hình thành nghiệp vụ TTQT của NHTM là hoạt động ngoại thương.
Nói đến ngoại thương là nói đến TTQT bởi vì sự hình thành và phát triển các quan
hệ giao thương quốc tế đã làm xuất hiện nhu cầu và là tiền đề cho sự ra đời và mở
rộng hoạt động của các phương thức TTQT. Đến lượt mình, sự phát triển và hoàn
thiện trong hoạt động TTQT lại tạo điều kiện cho các hoạt động ngoại thương được
phát triển mạnh mẽ, đẩy mạnh tốc độ gia tăng khối lượng hàng hóa với nước ngoài,
mở rộng quan hệ giao dòch mua bán với nhau.
Việc thanh toán trong giao thương quốc tế luôn phải thực hiện thông qua ngân
hàng. Ngân hàng đóng vai trò trung gian thanh toán, tư vấn, quản lý rủi ro tín dụng
và ngoại hối, cung cấp các khả năng lựa chọn phương thức thanh toán cho khách
hàng, hướng dẫn kỹ thuật TTQT, đồng thời thực hiện tài trợ thanh toán. Vai trò của
ngân hàng trong hoạt động TTQT chính là chất xúc tác, là điều kiện đảm bảo an
toàn cho các bên tham gia hoạt động XNK cũng như tài trợ cho họ trong hoạt động
sản xuất kinh doanh, qua đó, tạo sự phát triển và đem lại lợi nhuận, uy tín cho doanh
nghiệp và ngân hàng.
1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế thông dụng trong thanh toán XNK.
Phương thức TTQT là toàn bộ quá trình, cách thức nhận trả tiền hàng trong



Giữa các công ty có liên hệ thương mại lâu năm, có truyền thống, trò giá hàng

mậu dòch thường xuyên nhưng không lớn.
-

Hàng đại lý gởi bán.

-

Giữa các nhà kinh doanh có quan hệ vừa mua, vừa bán với nhau hoặc làm gia

công cho nhau.
1.1.3.2.

Phương thức chuyển tiền (Remittance)

Là phương thức thanh toán mà trong đó một khách hàng (nhà NK) yêu cầu
ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất đònh cho người thụ hưởng (nhà


Trang 11

XK) ở một đòa điểm xác đònh và trong một thời gian nhất đònh.
Chuyển tiền có thể thực hiện trước (thanh toán ứng trước) hoặc sau khi nhà
XK giao hàng.
Hình thức chuyển tiền có thể thực hiện bằng điện (T/T: Telegraphic Transfer)
hoặc bằng thư (M/T: Mail Transfer). Ngày nay, cùng với sự tiến bộ của hệ thống
truyền tin, với sự ra đời và hoạt động rất hiệu quả của mạng liên lạc viễn thông
SWIFT- hệ thống truyền thông tài chính liên ngân hàng toàn thế giới- việc chuyển


Phương thức nhờ thu (Collection of Payment)

Theo quy tắc thống nhất về nhờ thu URC 522, 1995 do phòng thương mại và
quốc tế ban hành, phương thức nhờ thu được đònh nghóa như sau:
‘’Nhờ thu có nghóa là các ngân hàng tiếp nhận và xử lý các chứng từ theo


Trang 12

đúng các chỉ thò đã nhận được để:
-

Chứng từ đó được thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.

-

Chuyển giao khi chứng từ được thanh toán hoặc được chấp nhận thanh toán.

-

Chuyển giao chứng từ theo đúng các điều khoản và điều kiện khác.’’

Chứng từ bao gồm:
-

Chứng từ tài chính: bao gồm hối phiếu, lệnh phiếu, séc…

-



¾

từ thương mại. Trong phương thức này, nhà XK ủy nhiệm cho ngân hàng phục vụ
mình thu hộ tiền từ nhà NK, không chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ
chứng từ thương mại gửi kèm theo, với điều kiện ngân hàng chỉ giao bộ chứng từ sau
khi nhà NK thanh toán tiền hoặc ký chấp nhận thanh toán trên hối phiếu có kỳ hạn.
Tùy theo thời hạn trả tiền, có hai hình thức nhờ thu kèm chứng từ:
-

Nhờ thu chứng từ trả tiền ngay (D/P- Documents against payment): Ngân

hàng giao bộ chứng từ sau khi nhà NK thanh toán tiền.
-

Nhờ thu chứng từ đổi lấy chấp nhận (D/A- Documents against acceptance):

Ngân hàng giao bộ chứng từ khi nhà NK ký chấp nhận trên hối phiếu có kỳ hạn,
nghóa là nhà NK thừa nhận nghóa vụ trả tiền đối với người thụ hưởng hối phiếu.
’
-

Đánh giá và vận dụng đối với nhà XK:
Trong phương thức thanh toán này ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian

chuyển chứng từ và chuyển tiền thanh toán ngoài ra không có trách nhiệm gì đến
việc thanh toán tuy có sự khống chế chứng từ đối với nhà NK để đảm bảo chắc chắn
rằng người mua không thể tiếp nhận quyền sở hữu hàng hoá cho đến khi họ thanh
toán tiền hoặc cam kết thanh toán.
-

-

Quan hệ bạn hàng tốt và thân tín, nhà NK đặc biệt tin cậy nhà XK.

-

Quan hệ mua bán những mặt hàng khan hiếm trên thò trường và nhà XK được

quyền đảm bảo chắc chắn trong nhận thanh toán.
1.1.3.5.

Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credit)

Phương thức tín dụng chứng từ là sự thỏa thuận mà trong đó một ngân hàng
(ngân hàng mở thư tín dụng) đáp ứng những nhu cầu của khách hàng (người xin mở
thư tín dụng) cam kết hay cho phép ngân hàng khác chi trả hoặc chấp thuận những
yêu cầu của người hưởng lợi khi những điều kiện và điều khoản quy đònh trong thư
tín dụng (L/C- Letter of Credit) được thực hiện đúng và đầy đủ.
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ được thực hiện theo bản “Quy Tắc
và Thực Hành Thống Nhất về Tín Dụng Chứng Từ (UCP – The Uniform Customs
and Practice for Documentary Credits) do phòng thương mại quốc tế (ICC) ban hành.
Kể từ khi được ban hành vào năm 1933, Bản quy tắc đã qua 6 lần sửa đổi với mục
đích theo kòp sự phát triển chung của nền mậu dòch, nền công nghiệp vận tải và
truyền thông trên thế giới. Ấn phẩm số 500 năm 1993 được coi là bản sửa đổi toàn


Trang 15

diện, sâu sắc nhất, có hiệu lực từ 01/01/1994 và được gọi tắt là UCP500.
Các bên có liên quan trong phương thức tín dụng chứng từ như sau:

tra thấy phù hợp thì chuyển tiền thanh toán.
b) NH thương lượng sau khi kiểm tra bộ chứng từ do nhà XK xuất trình nếu thấy
phù hợp thì gửi chứng từ cho NH phát hành L/C và lập điện hoặc thư đòi hoàn tiền
NH phát hành hoặc NH hoàn trả theo điều kiện của L/C.
c) NH thương lượng sau khi kiểm tra bộ chứng từ xuất trình nếu thấy phù hợp thì
trực tiếp ghi nợ tài khoản của NH phát hành L/C tại NH mình và trả tiền cho nhà
XK.
Trong trường hợp bộ chứng từ xuất trình không phù hợp với các điều kiện và
điều khoản của L/C, NH phát hành và người yêu cầu mở L/C có quyền từ chối thanh
toán, trả lại chứng từ cho nhà XK.


Trang 16

Hiện nay, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ được xem là phương thức
thanh toán ưu việt và phổ biến nhất trong các phương thức thanh toán quốc tế vì
dung hòa được một cách tốt nhất quyền được an toàn, tránh phần lớn rủi ro trong
giao dòch thanh toán ngoại thương của cả nhà XK và nhà NK – hai nhân tố quan
trọng nhất để tạo ra một giao dòch ngoại thương.

1.2.

Hoạt động tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại.

1.2.1. Khái niệm tài trợ xuất khẩu
Tài trợ xuất khẩu là một mảng trong hoạt động tài trợ XNK của NHTM. Tài
trợ XNK của NHTM bao hàm các hoạt động mang tính chất tài trợ của NHTM nhằm
đáp ứng những nhu cầu đặc thù về tài chính và uy tín trong kinh doanh của các doanh
nghiệp XNK trong quá trình giao dòch ngoại thương.
Quá trình giao dòch ngoại thương đối với nhà XK là toàn bộ diễn biến của

Trong tài trợ XK, đối tượng tài trợ và đối tượng trả nợ có thể khác nhau, ngân

hàng tài trợ nhà XK nhưng lại thu nợ từ nhà NK hoặc từ ngân hàng của người NK.
Do vậy, không nhất thiết phải đảm bảo các điều kiện về tài chính, hoạt động sản
xuất kinh doanh của nhà XK, miễn là khoản tài trợ có cơ sở thu nợ vững chắc từ phía
người mua hoặc ngân hàng nước ngoài thì ngân hàng vẫn có thể chấp nhận tài trợ
cho nhà XK. Việc xem xét tài trợ dựa phần lớn trên cơ sở giao dòch hơn là tình hình
tài chính của khách hàng vay vốn.
-

Cùng với việc áp dụng các phương thức thanh toán quốc tế trong giao dòch

ngoại thương, ngân hàng có thể giám sát và nắm quyền kiểm soát chặt chẽ đối với
quá trình lưu chuyển chứng từ, hàng hóa và tiền thanh toán. Do vậy, tài trợ XK có
thể ít rủi ro hơn so với hình thức tài trợ vốn hoạt động thông thường.
1.2.2. Cơ sở tồn tại và phát triển của hoạt động tài trợ xuất khẩu
Sự ra đời tồn tại và phát triển của hoạt động tài trợ ngoại thương gắn liền với
quá trình hình thành và lớn mạnh của nền thương mại quốc tế. Ngoài những khó
khăn thông thường như trong kinh doanh thương mại nội đòa, các doanh nghiệp tham
gia ngoại thương còn phải đương đầu với những nguy cơ dẫn đến rủi ro và thất bại.
Những nguy cơ này xuất phát từ nhiều yếu tố đặc thù trong giao thương quốc tế về
thời gian thực hiện giao dòch và khoảng cách đòa lý, về loại tiền thanh toán và những
biến động tỷ giá hối đoái, về sự khác biệt luật lệ, tập quán kinh doanh và các quy
đònh điều tiết của chính phủ… Chính những khó khăn và phức tạp nảy sinh trong quá
trình giao thương đòi hỏi có sự tham gia của NHTM, NH đem lại cho khách hàng sự
hiểu biết về mặt kỹ thuật và là chỗ dựa tài chính cho các doanh nghiệp. Có thể nói,
hoạt động tài trợ ngoại thương là một yêu cầu tất yếu khách quan, gắn liền với quan


Trang 18

Trang 19

cũng là một trong những nhân tố quyết đònh mức độ tham gia tài trợ XK của các
NHTM. Nhờ vào các chương trình tín dụng XK, bảo hiểm tín dụng XK, các quy đònh
pháp lý ràng buộc các NHTM vào mục tiêu phát triển ngoại thương,… Chính phủ các
nước đã tạo điều kiện cho hoạt động tài trợ XK của các ngân hàng ngày càng mở
rộng và phong phú hơn.
Với trình độ kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán ngày càng phát triển, các phương
thức TTQT ngày càng đa dạng và hoàn thiện, hoạt động tài trợ XK phát triển dưới
nhiều hình thức ngày càng phong phú, phục vụ một cách hiệu quả cho hoạt động XK.
1.2.3. Mối quan hệ giữa hoạt động tài trợ xuất khẩu và thanh toán quốc tế của
ngân hàng thương mại.
Hoạt động tài trợ ngoại thương nói chung, hoạt động tài trợ xuất khẩu nói
riêng và thanh toán quốc tế của NHTM mối quan hệ hữu cơ gắn bó với nhau cũng
như mối quan hệ chặt chẽ giữa hai hoạt động thanh toán và tín dụng. Có thể nói rằng
hai hoạt động này vừa là tiền đề vừa là nền tảng, điều kiện hoặc bổ sung cho sự tồn
tại, phát triển của nhau. Đó là vì buôn bán quốc tế luôn gắn liền với việc thanh toán
và để thỏa mãn cao nhất nhu cầu của hai bên mua bán, làm cho hai nhu cầu này gặp
nhau thì thanh toán quốc tế thường phát sinh quan hệ bảo lãnh, tín dụng.
Chẳng hạn như trong một hợp đồng XK có giá trò lớn, do thiếu vốn lưu động,
bên cạnh vai trò trung gian thanh toán phải có của ngân hàng trong giao dòch ngoại
thương, nhà XK cần đến sự tài trợ vốn của NH. Mặt khác, NH khi tham gia tài trợ
cũng đòi hỏi việc tham gia vào quá trình TTQT với tư cách là NH thương lượng, hay
NH thu hộ… để giám sát, quản lý, đảm bảo hạn chế rủi ro đối với đồng vốn tài trợ.
Việc tài trợ ngoại thương và thanh toán quốc tế của NHTM như vậy là bao hàm sự
chuẩn bò sẵn sàng các phương tiện tài chính và thay thế về mặt tài chính (vay tín
dụng) để hoàn tất nghóa vụ thanh toán và sản xuất trong quan hệ kinh tế đối ngoại
cũng như đảm bảo các quá trình thanh toán có liên quan.
Với tư cách là một thành viên tham gia tài trợ xuất khẩu và cung cấp các dòch


lợi cho NH như: L/C phải thông báo qua NH, L/C phải hạn chế chỉ được thương
lượng đòi tiền tại NH, L/C cho phép đòi tiền hoàn trả bằng điện, L/C có xác nhận…
Thời gian cho vay kết thúc khi nhà XK được NH cho vay ứng trước hoặc chiết khấu
chứng từ XK, tiền ứng trước/chiết khấu sẽ dùng để tất toán dư nợ và lãi vay làm


Trang 21

hàng XK.
Nhằm kiểm soát rủi ro trong suốt quá trình tài trợ để hành động kòp thời giúp
giảm thiểu hậu quả tác hại, NH phải liên tục bám sát khách hàng và tập hợp thông
tin chi tiết về từng giai đoạn trong thương vụ XK, từ lúc thu mua vật tư đến khi giao
hàng cho nhà NK. Công việc này có thể yêu cầu khách hàng phải thường xuyên báo
cáo cho NH và gởi các bản sao chứng từ làm bằng chứng cho tiến trình đang diễn
biến.
1.3.2. Tài trợ trên cơ sở hối phiếu
Do đặc điểm riêng biệt của mình, hối phiếu là công cụ tài chính hữu hiệu
không chỉ trong thanh toán thương mại mà còn hữu hiệu cho việc cầm cố, thế chấp
và cho tài trợ thương mại. Hối phiếu là một công cụ thanh toán được sử dụng rất phổ
biến trong ngoại thương và thường xuất hiện trong các phương thức TTQT thông
dụng hiện nay. Tính đa năng và phổ biến của hối phiếu khiến cho việc phân loại và
xác đònh các loại hình tài trợ dựa theo nó rất khó khăn và chỉ mang tính chất tương
đối. Có 3 loại tài trợ ngoại thương trên cơ sở hối phiếu của NHTM là chiết khấu hối
phiếu, chấp nhận hối phiếu và bảo lãnh hối phiếu. Trong đó, chiết khấu hối phiếu là
hình thức được sử dụng phổ biến nhất trong tài trợ XK.
Chiết khấu hối phiếu là một dạng tài trợ ngắn hạn của NH cho người thụ
hưởng hối phiếu, theo đó người thụ hưởng chuyển nhượng hối phiếu hay hối phiếu tự
nhận nợ (Promissory Note) chưa đáo hạn cho NH để nhận lại một số tiền bằng mệnh
giá của hối phiếu trừ đi phần lãi chiết khấu và hoa hồng phí. Trong giao dòch ngoại
thương, người thụ hưởng giá trò hối phiếu thường là nhà XK. Loại tài trợ này giúp

thuận với khách hàng, thông thường nằm trong biên độ 80 – 90% giá trò nhờ thu. Khi
tiền thanh toán về, NH sẽ thanh toán phần chênh lệch giữa giá trò thu được và giá trò
đã ứng trước cho nhà XK sau khi đã thu lãi cho số tiền ứng trước đó. Khi tài trợ theo
hình thức này, NH tuy không được chuyển quyền sở hữu và thụ hưởng giá trò hối
phiếu song vẫn có quyền truy đòi nhà XK nếu nhà NK từ chối thanh toán hối phiếu.
¾

Chiết khấu bộ chứng từ nhờ thu:
Là hình thức tài trợ của NH cho nhà XK bằng cách mua lại trọn bộ chứng từ

ngoại thương của nhà XK gửi NH thu hộ để thu tiền từ nhà NK. NH tài trợ thông
thường sẽ thanh toán cho nhà XK toàn bộ giá trò của bộ chứng từ nhờ thu với điều


Trang 23

kiện bảo lưu “quyền truy đòi”. Tiếp theo NH sẽ nhân danh chính mình gửi bộ chứng
từ này để thu nợ tiền hàng từ nhà NK thông qua NH thu hộ. Số tiền khi được nhà NK
thanh toán sẽ được xem như nguồn hoàn trả vốn tài trợ đã ứng trước, phần lãi tài trợ
sẽ được tính đúng theo kỳ hạn thực tế.
Chiết khấu bộ chứng từ nhờ thu cũng gần giống như hình thức tài trợ ứng trước
giá trò nhờ thu. Tuy nhiên hai hình thức này cũng có những điểm khác biệt cơ bản:
ƒ Khác biệt trong mức giá trò tài trợ: Mức tài trợ ứng trước giá trò nhờ thu thường
từ khoảng 80-90%, hoặc có thể thấp hơn, còn mức chiết khấu bộ chứng từ nhờ thu là
100% trò giá bộ chứng từ.
ƒ Khác biệt trong quyền hạn của NH đối với việc thụ hưởng giá trò hối phiếu,
kéo theo các quyền hạn khác liên quan đến việc xử lý bộ chứng từ nhờ thu. Trong tài
trợ chiết khấu, NH có toàn quyền ra chỉ thò nhờ thu yêu cầu NH thu hộ thực hiện, còn
trong tài trợ ứng trước, vai trò của NH chỉ đơn giản là chuyển giao chỉ thò nhờ thu của
nhà XK.

thức miễn truy đòi, tức là mua đứt bộ chứng từ theo L/C bất kể kết quả thanh toán bộ
chứng từ như thế nào. Mọi rủi ro quốc gia và rủi ro ngân hàng phát hành chuyển qua
cho ngân hàng tài trợ. Ngược lại ngân hàng tài trợ chấp nhận rủi ro trong khuôn khổ
hạn mức tín dụng chung mà ngân hàng xét duyệt cho ngân hàng phát hành.
¾

Xác nhận L/C đã được mở cho nhà xuất khẩu:
Thực chất là tài trợ liên ngân hàng trong đó NH xác nhận bảo lãnh cho uy tín

thanh toán của NH phát hành L/C theo yêu cầu của nhà XK để họ hoàn toàn an tâm
về tính an toàn trong thanh toán tiền hàng khi họ thực hiện đúng theo các quy đònh
trong L/C đã mở. Nghiệp vụ xác nhận L/C tạo nên một cam kết thanh toán độc lập
của NH xác nhận có hiệu lực tương đương cam kết của NH phát hành nên mức phí
xác nhận cũng ngang bằng với phí cam kết phát hành L/C. Khi thực hiện hình thức
tài trợ này, NH đã đảm nhận trước nhà XK tất cả rủi ro liên quan đến uy tín và khả
năng thanh toán của nhà NK, NH phát hành và cả rủi ro của quốc gia NK.
NH xác nhận chỉ thực hiện việc xác nhận L/C trên cơ sở xem xét: uy tín của
NH phát hành L/C; uy tín và mức độ giao dòch thường xuyên của hai bên mua bán;
nội dung L/C; mặt hàng của L/C; quy đònh về hoàn trả tiền thanh toán của L/C; L/C
thường hạn chế thương lượng tại NH xác nhận… Trong thực tế, NH xác nhận thường



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status