Hoàn thiện quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----o0o-----

NGUYỄN VĂN NHẬT

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2006


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----o0o-----

NGUYỄN VĂN NHẬT

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU
Chuyên ngành: KINH TẾ - TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: GS-TS. DƯƠNG THỊ BÌNH MINH

TP. Hồ Chí Minh, năm 2006


nghiệp có thu .......................................................................................................................................................31


2.2.4 Thực trạng lập, chấp hành và quyết toán ngân sách của các đơn vò
sự nghiệp có thu ...............................................................................................................................................38
2.2.5 Thự trạng công tác kiểm tra, thanh tra tài chính đối với đơn vò sự
nghiệp có thu .......................................................................................................................................................38
2.3 Đánh giá các ưu điểm và tồn tại về quản lý tài chính đối với các đơn vò
sự nghiệp có thu.................................................................................................................................................................39
2.3.1 Những ưu điểm .....................................................................................................................................................39
2.3.2 Những tồn tại .........................................................................................................................................................43
Chương 3 – Các biện pháp hoàn thiện quản lý tài chính đối với đơn vò sự
nghiệp có thu...............................................................................................................................................................................50
3.1 Đònh hướng quản lý tài chính các đơn vò sự nghiệp có thu trong thời gian tới ........50
3.2 Các biện pháp kiến nghò đối với Nhà nước .............................................................................................51
3.2.1 Tăng cường công tác lãnh đạo ...............................................................................................................51
3.2.2 Tiếp tục đổi mới một số cơ chế, chính sách có liên quan.............................................52
3.2.3 Kòp thời kiểm tra và phê quyệt quyết toán của đơn vò sự nghiệp có thu ........53
3.2.4 Tăng cường kiểm tra, thanh tra đối với đơn vò sự nghiệp có thu ............................53
3.2.5 Chỉnh sửa chương trình kế toán IMAS ...........................................................................................54
3.3 Các biện pháp kiến nghò đối với đơn vò sự nghiệp có thu ..........................................................55
3.3.1 Quán triệt nhận thức về cơ chế tự chủ tài chính trong đơn vò ...................................55
3.3.2 Tăng cường công tác quản lý thu, chi của các đơn vò sự nghiệp có thu ...........55
3.3.3 Tăng cường quản lý các nguồn quỹ tài chính trong đơn vò ..........................................56
3.3.4 Nâng cao chất lượng xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ ...................................................57
3.3.5 Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho kế toán........................58
Kết luận ...........................................................................................................................................................................................60
Tài liệu tham khảo



6
những giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp
có thu, tôi chọn đề tài “Hoàn thiện quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu”
cho bài luận văn tốt nghiệp của mình.
Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn, thống kê, tổng hợp, khai thác thông tin
trên mạng internet và tham khảo một số giáo trình, tài liệu để thu thập thông tin, số
liệu, phân tích tình hình thực tế và đề xuất những biện pháp giải quyết.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài chủ yếu tập trung ở các đơn vị sự nghiệp có thu
công lập trực thuộc trung ương, tỉnh và thành phố thuộc trung ương (không nghiên cứu
các đơn vị thuộc nhóm quận huyện). Các số liệu, thông tin thu thập được chủ yếu ở
Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Long An và tỉnh Bình Dương.
Kết cấu của đề tài, ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn
thể hiện ở ba chương như sau:
Chương 1 – Đơn vị sự nghiệp có thu và cơ chế quản lý tài chính đối với các
đơn vị sự nghiệp có thu
Chương 2 - Thực trạng quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu
Chương 3 – Các biện pháp hoàn thiện quản lý tài chính đối với đơn vị sự
nghiệp có thu


7

Chương 1

ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU VÀ QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU

1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU
1.1.1 Khái niệm đơn vò sự nghiệp có thu
Đơn vò sự nghiệp có thu là những tổ chức được thành lập để thực hiện các

mà các đơn vò sự nghiệp có thu có thể do Thủ tướng Chính phủ, hoặc Bộ trưởng
Bộ quản lý ngành, hoặc Chủ tòch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trực tiếp ra quyết đònh thành lập.
− Trong quá trình hoạt động được nhà nước cho phép thu các loại phí để bù
đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí hoạt động, tăng thu nhập cho cán bộ, công
chức và bổ sung tái tạo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vò.
− Đơn vò sự nghiệp có thu được thành lập nhằm cung cấp dòch vụ công cho
xã hội (thực hiện hoạt động sự nghiệp được nhà nước ủy quyền) không nhằm
mục tiêu lợi nhuận. Dòch vụ công là những hoạt động vì lợi ích chung. Dòch vụ
công có những dấu hiệu cơ bản sau:


9
+ Là những hoạt động phục vụ lợi ích tối cần thiết cho xã hội, đảm bảo
các quyền và nghóa vụ cơ bản của con người, đảm bảo cuộc sống bình thường và
an toàn.
+ Những hoạt động này về cơ bản do các tổ chức được nhà nước uỷ
quyền đứng ra thực hiện (có thể nhà nước, có thể tư nhân), song nhà nước vẫn
chòu trách nhiệm cuối cùng về những hoạt động này. Bởi với vai trò người đảm
bảo công bằng xã hội, nhà nước phải có nghóa vụ đảm bảo những mục tiêu chính
của dòch vụ công.
+ Là những hoạt động theo pháp luật công nên mọi đối tượng thụ hưởng
đều có điều kiện và khả năng như nhau, không phân biệt hoàn cảnh cụ thể về xã
hội, chính trò hay kinh tế.
+ Về nguyên tắc dòch vụ công do nhà nước cung cấp không phải là dòch
vụ thương mại, do đó không tồn tại trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo và
cũng không vì mục tiêu lợi nhuận hay nói cách khác việc trao đổi dòch vụ công
không thông qua quan hệ thò trường một cách đầy đủ.
− Đơn vò sự nghiệp có thu công lập có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài
khoản riêng. Tức là các đơn vò sự nghiệp có thu có đủ 4 tiêu chí sau: Được cơ

™ Căn cứ vào chủ thể thành lập, đơn vò sự nghiệp gồm:


11
− Đơn vò sự nghiệp có thu công lập: Do các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền trực tiếp ra quyết đònh thành lập.
− Đơn vò sự nghiệp có thu ngoài công lập như: bán công, dân lập, tư nhân,
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập, đăng ký hoặc công
nhận.
− Đơn vò sự nghiệp có thu của các tổ chức chính trò, chính trò xã hội: do các
tổ chức chính trò, chính trò xã hội thành lập.
− Đơn vò sự nghiệp có thu của các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp.
− Đơn vò sự nghiệp có thu do các Tổng công ty thành lập.
™ Căn cứ vào khả năng thu phí của đơn vò, đơn vò sự nghiệp có thu
được chia làm ba loại:
− Đơn vò sự nghiệp có thu tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường
xuyên (gọi tắt là đơn vò sự nghiệp tự đảm bảo chi phí): Là đơn vò sự nghiệp có
nguồn thu đảm bảo được toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, ngân sách nhà
nước không phải cấp kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên cho đơn vò. Khả
năng tự đảm bảo toàn bộ chi phí của đơn vò được xác đònh qua công thức như sau:
Mức tự đảm bảo chi phí
hoạt động thường xuyên =

Tổng số nguồn thu sự nghiệp
x 100
Tổng số chi hoạt động thường xuyên

của đơn vò sự nghiệp (%)

Trong đó:


13
bảo vệ. Quyền pháp lý của đơn vò sự nghiệp có thu được thể hiện ở một số nội
dung cơ bản như sau:
- Khả năng tự mình xử sự theo cách thức pháp luật cho phép như thực hiện
việc thu phí, chủ động sử dụng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao, thực
hiện chế độ hợp đồng lao động, chủ động bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ,
vay vốn ngân hàng, mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước...
- Khả năng yêu cầu các chủ thể khác phải có những xử sự nhất đònh như
yêu cầu Kho bạc nhà nước cấp phát, thanh toán đầy đủ, kòp thời khi đơn vò đã
đáp ứng đầy đủ các điều kiện cấp phát, thanh toán theo qui đònh của pháp luật...
- Khả năng yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ lợi ích
hợp pháp của mình.
Quyền pháp lý của đơn vò sự nghiệp có thu thường xuất hiện trên cơ sở qui
phạm pháp luật tùy nghi, qui phạm pháp luật hướng dẫn và qui phạm pháp luật
giao quyền.
Nghóa vụ pháp lý của đơn vò sự nghiệp có thu là mức độ, khả năng xử sự
cần phải có của đơn vò sự nghiệp có thu do pháp luật quy đònh và được nhà nước
đảm bảo thực hiện. Nội dung nghóa vụ pháp lý của đơn vò sự nghiệp có thu bao
gồm:
- Phải tiến hành các xử sự bắt buộc. Xử sự bắt buộc có thể phải tiến hành
các hành động nhất đònh như phải thực hiện nghóa vụ với ngân sách nhà nước
(nghóa vụ nộp thuế) khi thực hiện sản xuất, dòch vụ; phải lập dự toán thu – chi
năm kế hoạch gởi cơ quan quản lý cấp trên; phải thực hiện công khai tài chính...
hoặc có thể không được tiến hành các hành động nhất đònh như không được lập
quỹ trái phép, không được chuyển khoản các khoản tiền thuộc nguồn ngân sách


14
nhà nước vào tài khoản tiền gởi tại ngân hàng, không được sử dụng các nguồn

thu từ sản xuất cung ứng dòch vụ thì tất cả các khoản thu của các đơn vò sự
nghiệp có thu đều được xem như là nguồn tài chính chung của nhà nước. Mọi
hoạt động tài chính của đơn vò sự nghiệp có thu đều phải tuân theo Luật ngân
sách nhà nước và các qui đònh, các hướng dẫn của nhà nước có liên quan. Để từ
đó có thể quản lý, sử dụng nguồn thu một cách chặt chẽ và hiệu quả, đảm bảo
thực hiện tốt nhiệm vụ chính trò và chuyên môn được giao, thực hiện tốt vai trò
của các đơn vò sự nghiệp có thu đối với đời sống xã hội.
Với đặc điểm cơ bản như trên thì chế độ tài chính đối với đơn vò sự nghiệp
nói chung là các văn bản pháp quy dưới hình thức luật, nghò đònh, thông tư do
Nhà nước ban hành quy đònh về quản lý nguồn kinh phí từ Ngân sách Nhà nước
và các nguồn thu được tạo ra trong quá trình hoạt động sự nghiệp.
1.2.2 Quản lý các khoản thu, chi của các đơn vò sự nghiệp có thu
+ Quản lý các khoản thu
Nguồn tài chính của đơn vò sự nghiệp có thu bao gồm:
- Ngân sách Nhà nước cấp:
+ Đối với đơn vò sự nghiệp có thu loại I và loại II, ngân sách nhà nước
cấp: Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứ khoa học, chương trình mục tiêu
quốc gia và các nhiệm vụ đột xuất; Kinh phí Nhà nước thanh toán cho đơn vò
theo chế độ đặt hàng; Kinh phí cấp để thực hiện tinh giản biên chế; Vốn đầu tư


16
xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bò phục vụ cho hoạt động sự
nghiệp, vốn đối ứng cho các dự án...
+ Riêng đối với đơn vò tự bảo đảm một phần chi phí, ngân sách nhà
nước cấp một phần kinh phí hoạt động thường xuyên.
- Nguồn thu sự nghiệp của đơn vò:
+ Tiền thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước (phần được để lại đơn
vò thu theo qui đònh).
+ Thu từ hoạt động sản xuất, cung ứng dòch vụ.

chuẩn và chế độ chi tiêu nội bộ do đơn vò xây dựng dựa trên cơ sở dự toán thu,
chi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và căn cứ vào đònh mức kinh tế kỹ
thuật, chế độ chi tiêu hiện hành của nhà nước.
Đối với các khoản chi phí quản lý hành chính (công tác phí, hội nghò phí,
điện thoại...), chi hoạt động nghiệp vụ thường xuyên, tuỳ theo từng nội dung
công việc, nếu xét thấy cần thiết, có hiệu quả, Thủ trưởng đơn vò được quyết
đònh mức chi cao hoặc thấp hơn mức chi do nhà nước qui đònh trong phạm vi
nguồn thu được sử dụng.
Tất cả các khoản chi phải được kiểm tra, kiểm soát trong suốt quá trình thực
hiện. Các khoản chi phải có trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền xét


18
duyệt, phải phù hợp với chế độ, tiêu chuẩn đònh mức chi tiêu do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quy đònh và với qui chế chi tiêu nội bộ đã thống nhất.
Các khoản chi phải được kiểm soát, phê duyệt đúng đắn, đúng thẩm quyền
và phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo qui đònh của Nhà nước; phải
được phản ánh kòp thời, đầy đủ và chính xác vào hệ thống sổ sách kế toán.
Phải thực hiện theo dõi và quyết toán các khoản chi theo đúng biểu mẫu và
nhóm chi, mục chi ngân sách nhà nước. Cụ thể:
- Nhóm 1: Chi thanh toán cho cá nhân, gồm một số mục như sau:
+ Mục 100: Tiền lương
+ Mục 101: Tiền công
+ Mục 102: Phụ cấp lương
+ Mục 105: Phúc lợi tập thể
+ Mục 106: Các khoản đóng góp
+ Mục 108: Các khoản thanh toán khác cho cá nhân
- Nhóm 2: Chi nghiệp vụ chuyên môn, gồm một số mục như sau:
+ Mục 109: Thanh toán dòch vụ công cộng
+ Mục 110: Vật tư văn phòng



20
đột xuất cho người lao động kể cả những trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức. Chi
thêm cho người lao động trong biên chế khi thực hiện tinh giản biên chế.
- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng để đầu tư, phát triển nâng cao
hoạt động sự nghiệp, bổ sunng vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm máy
móc thiết bò, nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giúp
thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề năng lực công tác cho cán bộ, viên
chức trong đơn vò.
Việc trích lập các quỹ do thủ trưởng đơn vò quyết đònh, sau khi thống nhất
với tổ chức công đoàn của đơn vò
1.2.4 Cơ chế giao quyền tự chủ tài chính đối với đơn vò sự nghiệp có thu
- Đơn vò sự nghiệp có thu tự chủ tài chính, chủ động bố trí kinh phí để thực
hiện nhiệm vụ, được ổn đònh kinh phí hoạt động thường xuyên theo đònh kỳ 3
năm và hàng năm được tăng thêm theo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết đònh.
- Đơn vò sự nghiệp có thu được vay tín dụng để mở rộng và nâng cao chất
lượng hoạt động sự nghiệp và tự chòu trách nhiệm trả nợ vay theo qui đònh của
pháp luật.
- Đơn vò sự nghiệp có thu được giữa lại khấu hao cơ bản và tiền thu thanh lý
tài sản để tăng cường cơ sở vật chất cho đơn vò.
- Đơn vò sự nghiệp có thu được chủ động số biên chế được cấp có thẩm
quyền giao, thực hiện chế độ hợp đồng lao động theo qui đònh của Bộ Luật lao
động.
- Thủ trưởng đơn vò được quyết đònh mức chi quản lý, chi nghiệp vụ cao
hoặc thấp hơn mức chi do Nhà nước qui đònh.


21
- Đơn vò sự nghiệp có thu được tính quỹ tiền lương để trả cho người lao động

sự nghiệp. Để lập được bảng dự toán ngân sách có chất lượng, đơn vò phải dựa
vào nhiều căn cứ khác nhau như:
-

Chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển hoạt động sự nghiệp của

đơn vò trong thời gian tới; các chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội trên đòa bàn có
liên quan và tác động đến hoạt động sự nghiệp của đơn vò để trên cơ sở đó xác
đònh các nhiệm vụ chuyên môn của đơn vò phải đảm nhận trong kỳ kế hoạch.
-

Các số liệu, chỉ số được phân tích dựa trên tình hình thực hiện của các

năm trước liền kề và ước thực hiện năm báo cáo để thấy được xu hướng vận
động và khả năng gia tăng của mỗi chỉ tiêu. Đây là căn cứ mang tính thực tiễn
rất quan trọng phục vụ cho công tác dự toán mức độ của mỗi chỉ tiêu tài chính
trong dự toán ngân sách của đơn vò. Đây cũng là căn cứ để ngân sách nhà nước
cấp kinh phí hoạt động thường xuyên đối với các đơn vò sự nghiệp có thu tự đảm
bảo một phần chi phí theo đònh kỳ ổn đònh 3 năm.
-

Các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, đònh mức thu – chi ngân sách nhà

nước hiện hành và dự kiến những thay đổi có thể xảy ra trong kỳ kế hoạch. Thu
phí, lệ phí phải căn cứ vào đối tượng thu, mức thu của từng loại phí, lệ phí. Đối
với các hoạt động sản xuất, cung ứng dòch vụ phải căn cứ vào mức giá do đơn vò
quyết đònh hoặc theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Các khoản chi tiền lương, tiền


23

chất lượng của mỗi chu trình quản lý ngân sách nhà nước. Tại đây, những mong
muốn, những dự đoán về thu chi ngân sách có trở thành hiện thực hay không là
tuỳ thuộc vào tài nghệ điều hành hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vò.
Trong quá trình chi tiêu, các đơn vò sự nghiệp có thu phải tổ chức quản lý
chặt chẽ, tôn trọng dự toán được duyệt, các chế độ, tiêu chuẩn, đònh mức chi tiêu
do nhà nước quy đònh về vật tư, lao động, tiền vốn. Sử dụng có hiệu quả, thực
hiện đúng tiến độ công việc theo kế hoạch.
Về căn cứ chấp hành dự toán: Tất cả các khoản thu của đơn vò phải dựa
trên dự toán đã được phê duyệt phù hợp với đònh mức thu sự nghiệp do nhà nước
qui đònh. Đối với các khoản chi, đònh mức, tiêu chuẩn và chế độ chi quản lý hành
chính, chi hoạt động nghiệp vụ thường xuyên, phải thực hiện theo đúng qui chế
chi tiêu nội bộ đã được đơn vò thông qua và có sự chấp thuận của cơ quan chủ
quản. Ngoại trừ đònh mức, tiêu chuẩn, chế độ chi thực hiện các đề tài nghiên cứu
khoa học cấp nhà nước, chương trình mục tiêu quốc gia, chi đầu tư xây dựng cơ
sở, mua sắm trang thiết bò, chi sử dụng điện thoại... phải thực hiện theo qui đònh
của nhà nước.
Về công tác kiểm soát thu, chi:
- Đối với nguồn thu sự nghiệp: Căn cứ quyết đònh giao chỉ tiêu nhiệm vụ
kế hoạch năm của đơn vò dự toán cấp 1, các đơn vò dự toán cấp 2 trực thuộc lập
dự toán thu – chi nguồn thu sự nghiệp theo hàng quý, hàng tháng và báo cáo số
liệu cho đơn vò dự toán cấp 1 chi tiết các khoản thực thu, thực chi để làm cơ sở
kiểm tra và gởi cơ quan tài chính ghi thu ngân sách nhà nước và ghi chi cho đơn
vò.


25
- Đối với nguồn ngân sách nhà nước: Trên cơ sở dự toán năm, q đã được
duyệt và nhiệm vụ phải thực hiện trong quý, các đơn vò sự nghiệp có thu lập kế
hoạch sử dụng kinh phí chi tiết theo các mục chi của mục lục ngân sách nhà nước
gửi kho bạc nhà nước nơi đơn vò mở tài khoản để được cấp phát và sử dụng kinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status