Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu ngành y tế tỉnh Bắc Ninh - Pdf 24


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN LƢỢNG NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TRONG CÁC
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU NGÀNH Y TẾ
TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2012


THÁI NGUYÊN - 2012 i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu
thực sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên
cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ:
Bùi Đình Hòa.
Các số liệu, mô hình toán, bảng biểu, đồ thị và những kết quả trong luận
văn là trung thực, các giải pháp đưa ra xuất phát từ thực tiễn nghiên cứu và
kinh nghiệm, chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào trước khi
trình, bảo vệ và công nhận bởi “Hội Đồng đánh giá luận văn tốt nghiệp Thạc
sĩ kinh tế” Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh - Đại học Thái
Nguyên.
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên.
Bắc Ninh, ngày tháng năm 2012.
NGƢỜI CAM ĐOAN Nguyễn Văn Lƣợng

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài tôi luôn nhận được sự quan tâm

DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Những đóng góp và ý nghĩa khoa học của luận văn 3
5. Kết cấu của luận văn 4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
1.1. Cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu 5
1.1.1. Đơn vị sự nghiệp có thu - những vấn đề chung 5
1.1.2. Cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu ngành y tế 10
1.2. Nội dung quản lý tài chính của các đơn vị SNCT trong cơ chế TCTC
21
1.2.1. Lập dự toán thu chi và Qui chế chi tiêu nội bộ 21
1.2.2. Thực hiện dự toán 22
1.2.3. Quyết toán 23
1.2.4. Thanh tra, kiểm tra, đánh giá 24
1.2.5. Những bất cập trong Nghị định 43/2006/NĐ-CP và vai trò của quản lý
bệnh viện trong cơ chế tự chủ tài chính 25
1.3. Các văn bản pháp quy liên quan đến việc thực hiện Nghị định
43/2006/NĐ-CP và cơ chế tự chủ tài chính 26
1.4. Kinh nghiệm thực hiện cơ chế TCTC ở một số địa phƣơng trong nƣớc
28 iv
1.4.1. Đánh giá việc thực hiện tự chủ tài chính tại Bệnh viện Bạch Mai 28
1.4.2. Đánh giá việc thực hiện TCTC tại BVĐK Hà Đông 31
1.4.3. Bài học kinh nghiệm về thực hiện TCTC cho ngành y tế tỉnh Bắc Ninh 32
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

triển của các đơn vị trong ngành 77
4.1.1. Định hướng phát triển ngành y tế tỉnh Bắc Ninh 77
4.1.2. Mục tiêu của cơ chế TCTC trong các đơn vị SNCT ngành y tế tỉnh Bắc Ninh
79
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính 79
4.2.1. Tăng cường công tác quản lý Tài chính - đa dạng nguồn thu 79
4.2.2. Tăng cường phân cấp quản lý cho các ĐVSN 82
4.2.3. Đổi mới phương thức phân bổ NSNN cho y tế 83
4.2.4. Nâng cao năng lực và vai trò của công tác tài chính kế toán 84
4.2.5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin 87
4.2.6. Cải cách công tác quản lý y tế 90
4.3. Một số đề xuất, kiến nghị 91
4.3.1. Sửa đổi và hoàn thiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP và các văn bản hướng
dẫn thực hiện 91
4.3.2. Sửa đổi, bổ sung các văn bản quản lý không còn phù hợp 91
4.3.3. Đảm bảo sự thực hiện thống nhất các văn bản pháp quy giữa các cơ quan
quản lý Nhà nước 94
KẾT LUẬN 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
BHYT
Bảo hiểm y tế
BVĐK

Tên bảng
Trang

Bảng 1.1: Hiệu quả hoạt động tài chính Bệnh viện Bạch Mai từ 2008-2011 . 29
Bảng 3.1: Đánh giá sự hợp lý của các văn bản pháp quy liên quan đến Nghị
định 43 về cơ chế tự chủ tài chính (n = 60) 43
Bảng 3.2: Nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu nghiên cứu giai
đoạn 2009-2011 46
Bảng 3.3: Cơ cấu nguồn thu sự nghiệp tại các đơn vị nghiên cứu 49
Bảng 3.4: Chi ngân sách của các đơn vị nghiên cứu từ năm 2009-2011 55
Bảng 3.5: Tổng hợp cơ cấu chi Ngân sách của các đơn vị nghiên cứu 57
Bảng 3.6: Thống kê đội ngũ cán bộ TCKT của các đơn vị nghiên cứu 67
Bảng 3.7: Thực hiện chỉ tiêu chuyên môn tại Bệnh viện đa khoa tỉnh 69
Bảng 3.8: Thực hiện chỉ tiêu chuyên môn tại Bệnh viện đa khoa Từ Sơn 71
Bảng 3.9: Thực hiện Chỉ tiêu chuyên môn tại Bệnh viện đa khoa Quế Võ 71
Bảng 3.10: Mức thu nhập tăng thêm bình quân của người lao động tại các
đơn vị nghiên cứu 72 viii
DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ Hình
Tên hình, đồ thị
Trang


nguồn thu, đồng thời sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn tài chính
nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng công tác quản lý hành chính, hoạt động
sự nghiệp, khuyến khích tạo điều kiện cho các ĐVSN đảm bảo trang trải kinh
phí hoạt động và nâng cao thu nhập của cán bộ công chức.
Việc trao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp có thu theo
Nghị định 10/2002/NĐ-CP là một hướng đi đúng. Tuy nhiên, cũng nhận thấy
rằng phạm vi trao quyền tự chủ của Nghị định 10/2002/NĐ-CP mới chỉ ở lĩnh
vực tài chính, các ĐVSN có thu chưa được trao quyền tự chủ về nhiệm vụ, tổ
chức bộ máy và biên chế. Thực quyền của các ĐVSN có thu bị hạn chế, đơn
vị gặp khó khăn khi muốn mở rộng quy mô và cần tuyển dụng thêm lao động. 2
Xuất phát từ những hạn chế của Nghị định 10/2002/NĐ-CP, Nghị định
43/2006/NĐ-CP ra đời nhằm khắc phục những quy định đang gò bó các
ĐVSN trong thời gian qua. Tuy nhiên qua 05 năm thực hiện công tác quản lý,
tổ chức hạch toán, phân phối, sử dụng vẫn còn nhiều vướng mắc, hạn chế
trong quá trình thực hiện cần phải tiếp tục sửa đổi bổ sung để có thể đạt được
những mục tiêu đề ra.
Nhằm tìm hiểu, phân tích và đánh giá những thành tựu và hạn chế trong
cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp trong thời gian qua, đồng
thời tìm kiếm những giải pháp góp phần hoàn thiện cơ chế TCTC đối với
ĐVSN có thu, tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện cơ chế tự
chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu ngành y tế tỉnh Bắc Ninh”
để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận về hệ thống quản lý nói chung
và phân tích thực trạng cơ chế TCTC của các ĐVSN có thu ngành y tế tỉnh
Bắc Ninh trong giai đoạn hiện nay. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và

đến năm 2015 - 2020.
4. Những đóng góp và ý nghĩa khoa học của luận văn
4.1. Những đóng góp của luận văn
Luận văn nghiên cứu một cách có hệ thống và làm sáng tỏ một số vấn
đề lý luận và thực tiễn về năng lực tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp
có thu.
Luận văn tập trung phân tích về sự chuyển đổi cơ chế tài chính có liên
quan đến việc thực hiện xã hội hóa (XHH) và giao quyền TCTC, làm cơ sở để
xác định những vấn đề đặt ra và khuyến nghị những giải pháp cho thời gian
tới góp phần hoàn thiện việc thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo đúng
quy định của pháp luật và nâng cao chất lượng hoạt động của các đơn vị. 4
Luận văn đưa ra những phân tích sự chuyển đổi cơ chế tài chính bệnh
viện, kết quả đạt được và những vấn đề cần được quan tâm của một số bệnh
viện ở Việt Nam qua 05 năm thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP.
4.2. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu
tham khảo cho các nhà quản lý quan tâm đến vấn đề tự chủ tài chính.
Góp phần cung cấp cơ sở lý luận cho ngành y tế Bắc Ninh nói chung và
các đơn vị sự nghiệp có thu nói riêng trong việc định hướng và đưa ra những
giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, trang mục lục, danh mục tài liệu tham
khảo, danh mục bảng biểu, luận văn gồm 04 chương:
Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu.
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Chƣơng 4: Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính của các

thu sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là
ĐVSN tự bảo đảm chi phí hoạt động)
+ ĐVSN có thu đảm bảo một phần chi phí hoạt động: là đơn vị có
nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, 6
phần còn lại được ngân sách (NS) nhà nước cấp (gọi tắt là ĐVSN tự bảo đảm
một phần chi phí hoạt động).
+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồn thu: là
đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồn thu, kinh phí hoạt
động thường xuyên do ngân sách nhà nước (NSNN) bảo đảm toàn bộ (gọi tắt
là ĐVSN do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động)
Cách phân loại thứ hai là dựa vào lĩnh vực hoạt động của các ĐVSN, cụ thể:
- ĐVSN hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo.
- ĐVSN hoạt động trong lĩnh vực y tế.
- ĐVSN hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ, môi trường.
- ĐVSN hoạt động trong lĩnh vực văn hóa thông tin, thể dục thể thao.
- ĐVSN hoạt động sự nghiệp kinh tế
Việc phân loại ĐVSN theo quy định trên, được ổn định trong thời gian
3 năm sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp.
Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp ĐVSN có thay đổi chức
năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét điều
chỉnh phân loại lại cho phù hợp.
Việc phân loại ĐVSN, phân biệt ĐVSN với cơ quan quản lý nhà nước,
cơ quan dự toán của các tổ chức chính trị - xã hội là cơ sở để tiếp tục đổi mới
và nghiên cứu xây dựng cơ chế quản lý tài chính với từng loại hình đơn vị cho
phù hợp và hiệu quả (Chính phủ, 2006) [11].
Cách xác định để phân loại đơn vị sự nghiệp
Mức tự bảo đảm chi phí hoạt

nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để thực hiện chức năng quản lý
điều hành đối với mọi lĩnh vực của đời sống xã hội .
- ĐVSN
:
:
là đơn vị trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước, do cơ quan
hành chính nhà nước có thẩm quyền thành lập, thực hiện hoạt động sự nghiệp,
không có chức năng quản lý nhà nước.
- ĐVSN có thu
:
:
Được thành lập nhằm cung cấp dịch vụ công cho xã hội
không vì lợi nhuận mà vì lợi ích chung có những hoạt động phục vụ lợi ích tối
thiểu cho xã hội, đảm bảo các quyền, nghĩa vụ cơ bản của con người, đảm bảo
cuộc sống bình thường, an toàn. Những hoạt động theo pháp luật công nên
mọi đối tượng thụ hưởng đều có điều kiện và khả năng như nhau, không phân
biệt hoàn cảnh cụ thể về xã hội, chính trị hay kinh tế. Về nguyên tắc dịch vụ
công do nhà nước cung cấp không phải là dịch vụ thương mại, do đó không
tồn tại trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo và cũng không vì mục tiêu lợi 8
nhuận hay nói cách khác việc trao đổi dịch vụ công không thông qua quan hệ
thị trường một cách đầy đủ. Có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài
khoản tại kho bạc nhà nước (KBNN) để phản ánh các khoản kinh phí trong và
ngoài NSNN theo qui định của Luật NS nhà nước (Phan Thị Cúc, 2002) [12].
1.1.1.3. Vai trò của đơn vị sự nghiệp trong nền kinh tế
Qua thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP đã thấy được vai trò của
ĐVSN trong nền kinh tế. Các ĐVSN công lập thuộc các lĩnh vực: Giáo dục -
Đào tạo, Y tế, Văn hoá, Thể dục Thể thao, sự nghiệp kinh tế được giao

tăng thêm theo quy định giảm chi từ nguồn NSNN (Bộ Tài chính, 2012) [6].
Hoạt động của các ĐVSN là một bộ phận của nền kinh tế và có vị trí
quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân. Trong thời gian qua đã có nhiều
đóng góp cho sự ổn định và phát triển kinh tế xã hội của đất nước thể hiện:
- Cung cấp các dịch vụ công có chất lượng cao cho xã hội, đáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng của nhân dân, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh
thần cho nhân nhân.
- Thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao như: đào tạo và cung cấp
nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ; khám chữa bệnh, nghiên cứu và
ứng dụng các kết quả khoa học, công nghệ; cung cấp các sản phẩm văn hoá,
nghệ thuật phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Đối với từng lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, các ĐVSN công đều có
vai trò chủ đạo trong việc tham gia đề xuất và thực hiện các đề án chương
trình lớn phục vụ phát triển kinh xã hội của đất nước.
- Thông qua hoạt động thu phí, lệ phí theo quy định của nhà nước đã
góp phần tăng cường nguồn lực cùng với NSNN đẩy mạnh đa dạng hoá và
XHH nguồn lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội. Thực hiện chủ trương
XHH hoạt động sự nghiệp của nhà nước, trong thời gian qua các ĐVSN ở
tất cả các lĩnh vực đã tích cực mở rộng các loại hình, phương thức hoạt
động, một mặt đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân. Đồng thời
qua đó cũng thu hút sự đóng góp của nhân dân cho sự phát triển của hoạt
động sự nghiệp, của xã hội. 10
1.1.2. Cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu ngành y tế
1.1.2.1. Khái niệm và nội dung của cơ chế tự chủ tài chính
Cơ chế TCTC có thể khái quát đó là các hệ thống các nguyên tắc, luật
định, chính sách, chế độ về quản lý tài chính và mối quan hệ tài chính giữa
các đơn vị dự toán các cấp với cơ quan chủ quản và giữa cơ quan chủ quản

NSNN theo quy định của Luật NSNN; được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân
hàng hoặc KBNN để phản ánh các khoản thu, chi của hoạt động dịch vụ.
Đối với ĐVSN tự bảo đảm chi phí hoạt động, được tự quyết định biên
chế. Đối với ĐVSN tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động và ĐVSN do
NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, nhu cầu công việc thực tế, định mức chỉ tiêu biên chế và khả năng tài
chính của đơn vị, Thủ trưởng đơn vị xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm
gửi cơ quan chủ quản trực tiếp để tổng hợp, giải quyết theo thẩm quyền.
Thủ trưởng đơn vị được quyết định ký hợp đồng thuê, khoán công việc
đối với những công việc không cần thiết bố trí biên chế thường xuyên; ký hợp
đồng và các hình thức hợp tác khác với chuyên gia, nhà khoa học trong và
ngoài nước để đáp ứng yêu cầu chuyên môn của đơn vị.
ĐVSN có các hoạt động dịch vụ phải đăng ký, kê khai, nộp đủ các loại
thuế và các khoản khác (nếu có), được miễn, giảm thuế theo quy định của
pháp luật.
Cơ chế TCTC là cơ chế quản lý nhằm tăng cường quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm cho các ĐVSN có thu về các mặt hoạt động tài chính, tổ chức bộ
máy và sắp xếp lao động qua đó làm tăng chất lượng hoạt động cung cấp dịch
vụ công của đơn vị.
Nội dung của cơ chế tự chủ tài chính
Tự chủ nguồn tài chính và nội dung chi của đơn vị
 Nguồn tài chính của đơn vị.
(1) Nguồn NSNN cấp
- Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng,
nhiệm vụ đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động (sau khi đã 12
cân đối nguồn thu sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao,
trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;

 Nội dung chi
(1) Chi thường xuyên; gồm:
a) Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;
b) Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;
c) Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ với
NSNN, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, trả lãi tiền
vay theo quy định của pháp luật).
(2) Chi không thường xuyên; gồm:
a) Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
c) Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
d) Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch,
khảo sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do nhà nước quy định;
đ) Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo
quy định;
e) Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
g) Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định;
h) Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài
sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
i) Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;
k) Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;
l) Các khoản chi khác theo quy định (nếu có).
 Tự chủ về các khoản thu, mức thu
- ĐVSN được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thu phí, lệ phí phải
thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban quy định.
Trường hợp nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn vị
căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội để
quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối


đã khắc phục những bất cập, lạc hậu của một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức 15
chi NS hiện hành của nhà nước như; chế độ công tác phí, chi tiêu hội nghị, chi
tiếp khách, chi hỗ trợ đào tạo
Tự chủ quyết định kế hoạch sử dụng lao động và xây dựng quỹ tiền lương.
Trong quá trình hoạt động thủ trưởng đơn vị được quyết định kế hoạch
lao động;
+ Sắp xếp lại cán bộ viên chức trong chỉ tiêu biên chế, nhân lực được
giao để nâng cao hiệu quả, chất lượng hoạt động của đơn vị.
+ Ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật phù hợp với định
mức biên chế do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Được chủ động xác định quỹ tiền lương, tiền công (gọi chung là quỹ
tiền lương) theo công thức dưới đây:
Quỹ tiền
lương
của đơn
vị
=
Lương tối
thiểu chung
người/ tháng
do nhà nước
quy định
X (1+
Hệ số điều
chỉnh tăng
thêm mức
lương tối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status