Luận văn thạc sĩ Vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế để hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính cho các đơn vị sự nghiệp có thu nghiên cứu tại các trung tâm dịch vụ việc làm khu vực miền đông nam bộ - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

LÊ TIẾN SĨ
VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ
ĐỂ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO CÁC
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU. NGHIÊN CỨU TẠI CÁC
TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM KHU VỰC MIỀN ĐÔNG NAM BỘ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đồng Nai, Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

LÊ TIẾN SĨ
VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ
ĐỂ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO CÁC
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU. NGHIÊN CỨU TẠI CÁC
TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM KHU VỰC MIỀN ĐÔNG NAM BỘ

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. MAI THỊ HOÀNG MINH


Học viên

Lê Tiến Sĩ


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Từ gốc

BCTC

Báo cáo tài chính

BTC

Bộ tài chính

GASB

Governmental Accounting Standard Board

HCSN

Hành chính sự nghiệp

IAS

Chuẩn mực kế toán quốc tế

Bảng 2.2: Thực trạng công tác lập báo cáo tài chính theo quy định hiện hành .......................... 63
Bảng 2.3: Thực trạng báo cáo tài chính tại đơn vị...................................................................... 64
Bảng 2.4: Các nhân tố ảnh hưởng đến thông tin trên BCTC ...................................................... 66
Bảng 2.5: Nội dung báo cáo tài chí và quyết toán NSNN .......................................................... 67
Bảng 2.6: Trình tự và phương pháp lập BCTC và báo cáo quyết toán NSNN .......................... 68
Bảng 2.7: Kiểm soát đánh giá chất lượng thông tin trên BCTC từ bên trong ............................ 69
Bảng 2.8: Kiểm soát đánh giá chất lượng thông tin BCTC từ bên ngoài ................................... 70
Bảng 2.9: Quy trình công bố Thông tin đối với BCTC .............................................................. 71
Bảng 2.10: Giải pháp về hoàn thiện BCTC các Trung tâm Dịch vụ việc làm ........................... 72
Bảng 2.11: Đánh giá so sánh về đơn vị kế toán ......................................................................... 80
Bảng 2.12: Đánh giá so sánh về cơ sở kế toán ........................................................................... 81

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Trình độ của đối tượng được khảo sát ........................................................................ 62


1

MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các hình vẽ
PHẦN MỞ ĐẦU: ..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài..............................................................................................1
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu ........................................................................2
2.1. Các công trình nước ngoài ..................................................................................2

2.1. Giới thiệu chung về vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Các Trung tâm Dịch vụ việc
làm khu vực miền Đông Nam bộ..................................................................................42
2.1.1. Vị trí, chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm Dịch vụ việc làm ..................42
2.1.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm vùng ..........................................43
2.2. Hệ thống báo cáo tài chính trong các đơn vị sự nghiệp và trong đơn vị sự nghiệp
có thu ............................................................................................................................44
2.2.1. Luật kế toán ....................................................................................................44
2.2.2. Chế độ kế toán HCSN ....................................................................................45
2.2.3. Các văn bản liên quan đến chế độ kế toán HCSN .........................................46
2.2.4. Thực trạng hệ thống kế toán công ..................................................................46
2.2.5. Thực trạng về hệ thống BCTC đơn vị hành chính sự nghiệp .......................50
2.2.6. Thực trạng những điểm khác biệt giữa hệ thống kế toán HCSN của Việt Nam
với chuẩn mực kế toán công quốc tế về việc lập và trình bày BCTC .........................53
2.3. Khảo sát về hệ thống BCTC tại các Trung tâm Dịch vụ việc làm khu vực miền
Đông Nam bộ................................................................................................................58
2.3.1. Mục tiêu khảo sát ..........................................................................................59
2.3.2. Đối tượng khảo sát và phạm vi khảo sát .......................................................58
2.3.3. Phương pháp và nội dung của khảo sát .........................................................60
2.3.4. Kết quả khảo sát và phân tích .......................................................................61
2.3.5. Phân tích các nhân tố tác động đến hệ thống BCTC thuộc khu vực công ...73


3

2.4. Nhận diện những hạn chế của BCTC hiện hành ..................................................74
Kết luận Chương 2 .......................................................................................................84
CHƯƠNG 3 :Các giải pháp hoàn thiện báo cáo tài chính tại các Trung tâm Dịch vụ
việc làm khu vực miền Đông Nam bộ………………………………………………86
3.1. Quan điểm định hướng chung ..............................................................................86
3.2. Các quan điểm định hướng cụ thể .........................................................................86

kinh phí ngân sách của Nhà nước; tình hình thu, chi và kết quả hoạt động của đơn vị
hành chính sự nghiệp trong kỳ kế toán, cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu
cho việc đánh giá tình hình và thực trạng của đơn vị, là căn cứ quan trọng giúp cơ
quan nhà nước, lãnh đạo đơn vị kiểm tra, giám sát điều hành hoạt động của đơn vị.
Việt Nam là một Quốc gia đang phát triển, để tận dụng sự giúp đỡ của các
Quốc gia và các tổ chức Quốc tế khác tài trợ cho Việt Nam cũng như đầu tư vào
việc nam thì báo cáo tài chính công của Việt Nam càng phải minh bạch, rỏ ràng,
tiếp cận với các chuẩn mực Quốc tế.
Tuy nhiên trong các đơn vị sự nghiệp công nói chung và các Trung tâm Dịch
vụ việc làm khu vực miền Đông Nam bộ nói riêng, thì việc lập báo cáo tài chính
nhiều khi còn mang tính hình thức, chưa tiếp cận được với các chuẩn mực của kế


2

toán công Quốc tế. Để góp phần khắc phục tồn tại hiện nay và từng bước đáp ứng
tốt hơn yêu cầu quản lý, tác giả đã lựa chọn đề tài “Vận dụng chuẩn mực kế toán
công quốc tế để hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính cho các đơn vị sự nghiệp có
thu. Nghiên cứu tại các Trung tâm Dịch vụ việc làm khu vực miền Đông Nam bộ”
để thực hiện nghiên cứu.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu trƣớc đây có liên quan đến đề tài
2.1.

Các công trình nƣớc ngoài

Trong khuôn khổ đề tài tác giả xin được giới thiệu tóm tắt một vài những
nghiên cứu
(1) IPSASB (2005), “International Public Sector Accounting Standards and
statistical bases of financial reporting: an analysis of differences and
recommendations for convergenc”', Research report.

nghiên cứu, xây dựng, ban hành và công bố hệ thống chuẩn mực kế toán công áp
dụng tại Việt Nam trên cơ sở chuẩn mực kế toán công quốc tế. Hệ thống chuẩn
mực kế toán công phải đảm bảo yêu cầu hội nhập kinh tế của đất nước, đồng bộ
với việc cải cách, đổi mới chính sách quản lý kinh tế, chính sách quản lý tài chính
công Việt Nam. Là cơ sở để cung cấp thông tin tài chính kịp thời, trung thực
nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả, tính công khai minh bạch trong quản lý các
nguồn lực của Chính phủ. Đến năm 2020, các chuẩn mực kế toán công chủ yếu
phải được nghiên cứu, xây dựng, ban hành và công bố áp dụng tại Việt Nam.
(2) Nguyễn Chí Hiếu (2010), “Thiết lập hệ thống tài khoản và báo cáo tài
chính trong điều kiện áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế vào đơn vị hành
chính sự nghiệp tại Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ . Trường Đại Học Kinh Tế thành
phố Hồ Chí Minh. Bằng việc vận dụng bộ chuẩn mực kế toán công quốc tế, đề tài
đã tiến hành thiết lập hệ thống tài khoản kế toán cũng như báo cáo tài chính trong
các đơn vị hành chính sự nghiệp. Đề tài đã sử dụng các nền tảng chung nhất trong
chuẩn mực quốc tế để có những áp dụng cơ bản trong chế độ kế toán hành chính sự
nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, xét về chi tiết, đề tài chỉ mới dừng lại ở việc giới
thiệu các báo cáo tài chính cơ bản có thể lập theo hướng vận dụng các hướng dẫn
của quốc tế mà chưa đi vào việc thiết lập biểu mẫu, quy cách, hình thức trình bày,
cách lập số liệu của các báo cáo.
(3). Hà Thị Ngọc Hà (2011), “Sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính


4

sự nghiệp mới ban hành theo Thông tư số 185”, Tạp chí Kiểm toán, Số 2, Tr. 54-58
năm 2011. Qua bài viết của tác giả tập trung làm rõ những quy định bổ sung thêm
vào chế độ kế toán hành chính sự nghiệp như bổ sung các tài khoản mới, nghiệp vụ
kinh tế phát sinh chủ yếu được đề cập trong Thông tư số 185 được ban hành năm
2010 của Bộ tài chính.
(4). Mai Thị Hoàng Minh (2008), "Cần thiết ban hành chuẩn mực Kế toán

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tƣợng nghiên cứu: Bao gồm cơ sở lý luận về báo cáo tài chính và chuẩn
mực kế toán công quốc tế. Thực trạng của hệ thống báo cáo tài chính cho các đơn
vị hành chính sự nghiệp có thu áp dụng tại các Trung tâm Dịch vụ việc làm khu
vực miền Đông Nam bộ hiện nay.
Phạm vi nghiên cứu: đề tài tập trung chủ yếu vào việc nghiên cứu báo cáo tài
chính trong cho các đơn vị sự nghiệp có thu tại các Trung tâm Dịch vụ việc làm
khu vực miền Đông Nam bộ, không tìm hiểu các đơn vị công khác. Địa bàn nghiên
cứu: một số tỉnh Đông Nam Bộ (gồm: Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa –
Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước, Bình Thuận, Ninh Thuận, Khánh
Hoà). Đồng thời cũng nghiên cứu về chuẩn mực kế toán quốc tế liên quan đến việc
lập và trình bày báo cáo tài chính. Thời gian nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2015
5. Phƣơng pháp nghiên cứu áp dụng
Đề tài đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính vào các phần khác nhau
trong đề tài. Cụ thể sử dụng một số phương pháp sau đây:
* Phương pháp phân tích thống kê: tác giả sẽ thu thập các báo cáo tài chính
được lập bởi các cơ quan hành chính sự nghiệp. Tác giả nghiên cứu đánh giá thực
trạng về việc lập báo cáo tài chính hiện nay.
* Phương pháp phân tích để thấy điểm bất hợp lý trong các hệ thống báo cáo
tài chính của các Trung tâm Dịch vụ việc làm khu vực miền Đông Nam bộ hiện nay
* Phương pháp tổng hợp được sử dụng để nhằm thống nhất, bao quát và tổng
quát hóa toàn bộ các vấn đề đã rút ra trong quá trình nghiên cứu từ cơ sở lý thuyết,
quá trình vận dụng và những bài học kinh nghiệm từ việc áp dụng trên thực tế.
Phương pháp này được thực hiện sau khi đã tiến hành điều tra, khảo sát và phân
tích.
* Phương pháp điều tra, khảo sát: phương pháp nghiên cứu này được sử dụng
để tiến hành điều tra một vấn đề nghiên cứu trên thực tế, bao gồm thực hiện công
tác điều tra tại những đối tượng hoặc tiến hành khảo sát cụ thể tại những khu vực,
đơn vị có thực hiện vấn đề đang nghiên cứu để giải quyết câu hỏi nghiên cứu được


một công việc, nhằm hướng công việc chuyên môn đi vào những nguyên tắc chung.
Hay nói cách khác là quy định thống nhất nội dung, các trình bày và thuyết minh
báo cáo tài chính
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) là một nội dung chính trong quá
trình áp dụng đối với việc cải cách toàn cầu về chế độ kế toán nhà nước, nhằm đáp
ứng yêu cầu về trách nhiệm giải trình thông tin tài chính của chính phủ cũng như
tính minh bạch trong các số liệu đó. IPSAS là nội dung chủ yếu mà Ủy ban chuẩn
mực kế toán công quốc tế (IPSASB) ban hành dựa theo yêu cầu của Liên đoàn kế
toán quốc tế và IPSAS.
Hiện nay có hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ đã vận dụng, chấp nhận
IPSAS vì những ưu điểm của hệ thống chuẩn mực này trong quá trình hỗ trợ thông
tin tài chính cho các nước đó. Mặc dù hệ thống kinh tế và chính trị có những điểm
khác biệt nhau thì các nước khác vẫn đang cố gắng tạo những điều kiện để có thể
hòa hợp giữa các chuẩn mực quốc gia hiện hành với hệ thống IPSAS. Vì vậy,
IPSAS được xem là một nhân tố hình thành mang tính khách quan và tất yếu nhằm
để đánh giá được quá trình thực hiện kế toán đối với các đơn vị thuộc khu vực công
tại các quốc gia trên thế giới hiện nay. Chính vì vậy nên IPSAS xứng đáng được
xem là một hệ thống chuẩn mực có độ tin cậy cao và là điểm đến của các nhà làm


9

luật, các nhà làm chính sách công cũng như các chuyên gia nghiên cứu trong lĩnh
vực kế toán hiện nay.
Trước đây, các quốc gia nói chung và các tổ chức công nói riêng đã áp dụng
những hướng dẫn, chuẩn mực khác nhau trong việc ghi chép trong hệ thống kế toán
của mình. Tuy nhiên, điều này đã tạo ra sự không nhất quán và việc ghi nhận
nghiệp vụ hay lập các báo cáo cũng có những điểm không đồng bộ. Được thiết kế
để sử dụng trong việc lập BCTC dựa theo mục đích thống nhất, IPSAS đã thiết lập

Tổ chức IPSASB là cơ quan độc lập, bao gồm 18 nhà khoa học tham gia từ
các nước khác nhau trên thế giới. Họ được tập hợp để cùng tham gia quá trình soạn
thảo và ban hành các chuẩn mực mang tính chất lượng cao và liên quan đến vấn đề
kế toán tài chính trong khu vực công.
Một số quốc gia cũng đã giới thiệu IPSAS hoặc các chuẩn mực tương đương
và nhiều quốc gia đã đưa vào chương trình hành động và đưa ra kế hoạch để áp
dụng IPSAS trong tương lai. Một vài tổ chức lớn như Ủy ban Châu Âu, khối
NATO, OECD và UN hiện đã và đang sử dụng hệ thống kế toán tài chính và chế độ
báo cáo được lập trên cơ sở IPSAS hoặc sẽ có ý định áp dụng bộ chuẩn mực này
trong tương lai gần.
1.1.3. Vai trò và ý nghĩa
Việc áp dụng hệ thống IPSAS được xem là một xu hướng tất yếu của hầu hết
các quốc gia trên thế giới. Điều này sẽ mang lại sự minh bạch hơn trong chế độ tài
chính công của một nước thông qua ghi chép, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế theo
đúng bản chất phát sinh hơn là thông qua hình thức giao dịch vì được ghi nhận theo
cơ sở dồn tích, qua đó có thể lập được toàn bộ báo cáo tài chính như các doanh
nghiệp trong khu vực tư nhân hiện nay.
Hơn thế nữa là việc áp dụng IPSAS cho quốc gia sẽ giúp gia tăng chất lượng
đối với thông tin tài chính mà các BCTC cung cấp cho người sử dụng vì tính đầy
đủ, tính so sánh được và tính thích hợp, đồng thời cũng tăng cường việc kiểm tra
chéo dữ liệu trên các báo cáo giữa các khu vực, các bang, các vùng miền khác nhau
trong cùng quốc gia hoặc giữa các nước với nhau, từ đó cải thiện sự minh bạch của
các chương trình mà nhà quản trị đang điều hành trong đơn vị.
Thông tin trình bày theo IPSAS sẽ tăng trách nhiệm và tính quản trị cho thủ


11

trưởng trong đơn vị. Đổi lại, khi áp dụng bộ chuẩn mực này sẽ giúp cho các tổ chức
đảm bảo rằng sẽ có thể đạt được những mục tiêu đã đề ra, duy trì tốt quá trình thực


đối với kế toán tài chính, định giá, báo cáo quy định về cơ chế tài chính. Một số
chuẩn mực trong hệ thống IPSAS thì không có đối ứng với hệ thống IAS hoặc
IFRS và có một số chuẩn mực khác thì mang tính chất đặc thù riêng trong khu vực
công. Cho đến thời điểm tháng 3 năm 2014, IPSASB đã ban hành tổng cộng 32
chuẩn mực kế toán trên cơ sở dồn tích, ngoài ra còn có 1 chuẩn mực hướng dẫn kế
toán theo cơ sở tiền. Sự nổi trội và ưu thế của bộ chuẩn mực này là dựa trên kế toán
cơ sở dồn tích, và được xem là có tầm quan trọng ảnh hưởng khá tích cực trên thế
giới.
Khi đã áp dụng IPSAS thì các đơn vị xem như đã tuân thủ các quy định cơ
bản của pháp luật áp dụng cho đơn vị công. Giống như khuôn mẫu lý thuyết khu
vực tư trong IAS thì việc tuân thủ cũng chứng nhận rằng hầu hết các bộ phận trong
tổ chức đã áp dụng được quy định trình bày báo cáo tài chính theo quy định chung.
Để đáp ứng được quy định của sự tuân thủ thì một tổ chức thống nhất trong quá
trình trình bày thông tin của các giao dịch, các sự kiện khác và các điều kiện theo
quy định phù hợp với các yêu cầu đặt ra trong IPSAS. Trong quá trình kiểm toán
hàng năm, các kiểm toán viên phải xác định rằng kế toán và quy định thực hành về
báo cáo của tổ chức đã được thực hiện theo các yêu cầu nêu ra trong chuẩn mực của
IPSAS.
1.2. Cơ sở lý luận về hệ thống BCTC theo chuẩn mực kế toán công quốc tế
1.2.1. Khái niệm
“Báo cáo tài chính (BCTC) là một bộ phận trong hệ thống báo cáo kế toán của
đơn vị kế toán trong khu vực công, được thiết lập nhằm cung cấp thông tin kinh tế tài chính hữu ích cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin về đơn vị báo cáo
để đưa ra các quyết định kinh tế - tài chính thích hợp”. Một bộ báo cáo tài chính có
chất lượng phải thể hiện được các đặc điểm chất lượng như tính có thể hiểu được,
tính thích hợp, tính đáng tin cậy và tính có thể so sánh được.
1.2.2. Mục đích của báo cáo tài chính khu vực công
Báo cáo tài chính của đơn vị nhà nước được lập nhằm mục đích cung cấp
thông tin kinh tế - tài chính hữu ích cho việc ra quyết định phù hợp với từng đơn vị.


- Thông tin mang tính chất dễ hiểu hơn, đặc biệt là thông tin về chi phí của
đơn vị , vì nó phản ánh gần với những gì xảy ra tại tổ chức, đồng thời nó phản ánh


14

việc quản trị dựa trên kết quả hoạt động, chứ không theo dữ liệu đầu vào.
- Tăng cường được tính nhất quán và tính có thể so sánh được của báo cáo
tài chính
Với những lợi thế mà chuẩn mực IPSAS mang lại nên trên thế giới hiện nay
có khá nhiều đơn vị đã đang tiến hành lựa chọn áp dụng hoặc tiến đến áp dụng bộ
chuẩn mực này tại quốc gia hay đơn vị mình. Vì đây là bộ chuẩn mực đang được
hầu hết các quốc gia, khu vực lựa chọn áp dụng một cách rộng rãi vì tính ưu việt
của nó, do vậy nên để đáp ứng được sự hội nhập quốc tế hiện nay, song phương
cũng như đa phương thì việc hướng đến tiếp cận theo IPSAS này là việc được xem
là cần thiết và tất yếu.
* Phù hợp các tiêu chuẩn chất lƣợng đƣợc thừa nhận của các tổ chức
quốc tế
Chất lượng và độ tin cậy của các thông tin tài chính trên báo cáo tài chính sẽ
xác định tính hữu dụng của báo cáo tài chính đối với người sử dụng. Đặc biệt
những đối tượng sử dụng bên ngoài luôn cần những thông tin hữu ích có được từ
báo cáo tài chính, là cơ sở đáng tin cậy cho việc đưa ra các quyết định.
Theo IPSAS, căn cứ để đánh giá chất lượng báo cáo tài chính là đánh giá
thông tin trên báo cáo tài chính thông qua các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng: tính
dễ hiểu, tính phù hợp, tính trọng yếu, tính trung thực, trình bày trung thực và hợp
lý, sự đúng đắn, tính trung lập, sự thận trọng, sự đầy đủ và tính có thể so sánh
được. Và bao gồm các đặc điểm chất lượng cơ bản sau:
- Tính dễ hiểu: thông tin đưa ra trong báo cáo tài chính phải dễ hiểu, để
người sử dụng có thể hiểu được ý nghĩa chung của báo cáo, đảm bảo cho người sử
dụng hiểu được các hoạt động của đơn vị và môi trường hoạt động của đơn vị.

hầu hết các văn bản dự thảo, các quy định, các quyết định kinh tế, kết quả thực hiện
đều phải công khai và lưu trữ trong một khoảng thời gian nhất định. Do vậy, tính
chất minh bạch này sẽ giúp gia tăng hơn trách nhiệm của từng cá nhân, tổ chức
trong quá trình thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao.
Trong nhiều năm qua tính minh bạch được xem là vô cùng quan trọng trong
lĩnh vực kế toán thuộc khu vực công tại bất kỳ quốc gia nào trên thế giới. Các nhà
nghiên cứu, các nhà làm luật hay các đối tượng thực hiện việc đưa ra các quyết
định trong các tổ chức thuộc khu vực công đều tập trung vào các vấn đề thuộc về



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status