BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
________________
CAO THỊ CẨM VÂN
NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ
ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG VIỆT NAM
TRONG ĐIỀU KIỆN VẬN DỤNG
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
________________
CAO THỊ CẨM VÂN
NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ
ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG VIỆT NAM
TRONG ĐIỀU KIỆN VẬN DỤNG
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số: 62.34.30.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2016
Tác giả
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................................... 1
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu công bố ở nƣớc ngoài ................................................... 1
1.1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về xu hƣớng cải cách hệ thống kế toán công và
vận dụng IPSAS ................................................................................................................... 1
1.1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về những nhân tố ảnh hƣởng đến việc xây dựng
Chuẩn mực kế toán công quốc gia trên cơ sở vận dụng IPSAS .......................................... 8
1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc ............................................................................................. 24
1.2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về xu hƣớng cải cách hệ thống kế toán công và
vận dụng IPSAS ................................................................................................................. 25
1.2.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về những nhân tố ảnh hƣởng đến việc xây dựng
Chuẩn mực kế toán công quốc gia trên cơ sở vận dụng IPSAS ........................................ 31
1.3. Xác định khoảng trống cần nghiên cứu và định hƣớng nghiên cứu của tác giả ............. 40
1.3.1. Xác định khoảng trống cần nghiên cứu ................................................................... 40
1.3.2. Hƣớng nghiên cứu của tác giả ................................................................................ 42
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ...................................................................................................... 43
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG VÀ NHỮNG
NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG .. 44
2.1.Lý thuyết nền nghiên cứu những nhân tố ảnh hƣởng đến việc xây dựng chuẩn mực kế
tóan công quốc gia trong điều kiện vận dụng IPSAS ............................................................ 44
2.1.1. Lý thuyết quản lý công mới (New Public Management – NPM) ............................ 44
2.1.2. Lý thuyết đại diện(Agency Theory)......................................................................... 45
2.1.3. Lý thuyết các chiều văn hóa .................................................................................... 46
2.1.4. Lý thuyết Quỹ (Fund Theory) .................................................................................. 47
2.2.Tổng quan về Khu vực công, Kế toán công và Chuẩn mực kế toán công ....................... 48
2.2.1. Tổng quan về Khu vực công .................................................................................... 48
4.1. Kết quả nghiên cứu ....................................................................................................... 105
4.1.2.Kiểm định sự khác biệt giữa các đối tƣợng khảo sát về nhân tố ảnh hƣởng đến việc
xây dựng chuẩn mực kế toán công .................................................................................. 107
4.1.3.Các kiểm định giả thuyết ........................................................................................ 109
4.1.4.Kiểm định mô hình phân tích nhân tố và mức độ giải thích các biến quan sát với
nhân tố .............................................................................................................................. 112
4.1.5.Ma trận tƣơng quan của các nhân tố ....................................................................... 113
4.1.6.Mô hình hồi quy bội................................................................................................ 114
4.2. Phân tích và bàn luận về thực trạng .............................................................................. 117
4.2.1. Phân tích và bàn luận về nhóm nhân tố Hệ thống pháp lý .................................... 117
4.2.2. Phân tích và bàn luận về nhân tố Hệ thống chính trị, văn hóa và môi trƣờng hoạt
động.................................................................................................................................. 128
4.2.3. Phân tích và bàn luận về nhân tố Kỹ thuật nghiệp vụ ........................................... 133
4.2.4. Phân tích và bàn luận về nhân tố Điều kiện tổ chức .............................................. 141
4.2.5. Phân tích và bàn luận về nhân tố Tác động của IPSAS ......................................... 144
4.2.6. Phân tích và bàn luận về nhân tố Áp lực hội nhập kinh tế .................................... 147
4.3. Phân tích và bàn luận về điều kiện cần thiết để xây dựng CMKTCVN theo hƣớng vận
dụng IPSAS .......................................................................................................................... 154
4.3.1. Cơ sở để xây dựng CMKTCVN ............................................................................ 154
4.3.2. Những điều kiện cần thiết cho việc xây dựng CMKTCVN theo hƣớng vận dụng
IPSAS ............................................................................................................................... 155
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 .................................................................................................... 166
CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................... 167
5.1. Kết luận ......................................................................................................................... 167
5.2. Kiến nghị ....................................................................................................................... 171
5.3. Hạn chế của luận án và hƣớng nghiên cứu tiếp theo .................................................... 178
5.3.1. Những hạn chế của luận án .................................................................................... 178
5.3.2. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo................................................................................... 178
Bảng 4.12. So sánh phân loại tài khoản (Kế toán KBNN và kế toán HCSN) ..................... 136
Bảng 4.13. Thống kê các hệ thống kế toán khu vực công ................................................... 138
Bảng 4.14. Tổng hợp hệ thống báo cáo của các chế độ kế toán khu vực công ................... 151
Bảng 5.1. Tổng hợp các nhân tố ảnh hƣởng đến việc xây dựng CMKTCVN trong điều kiện
vận dụng IPSAS dựa trên mô hình hồi quy chuẩn hóa ........................................................ 167
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1. Vai trò và trách nhiệm trong việc vận dụng GRAP ............................................... 75
Hình 2.2. Mô tả các bên liên quan của PSAB........................................................................ 80
Hình 3.1. Khung nghiên cứu của Luận án ............................................................................. 87
Hình 3.2. Mô hình các nhân tố ảnh hƣởng đến việc xây dựng CMKTC trong điều kiện vận
dụng IPSAS ............................................................................................................................ 91
Hình 3.3. Mô hình các nhân tố ảnh hƣởng đến việc xây dựng CMKTC Việt Nam trong điều
kiện vận dụng IPSAS ........................................................................................................... 103
Hình 4.1. Sơ đồ tổng hợp hệ số hồi quy. ............................................................................. 114
Hình 4.2. Khung pháp lý kế toán công Việt Nam................................................................ 117
Hình 4.3. Mô hình tổ chức, phân cấp NSNN Việt Nam ...................................................... 123
Hình 4.4. Các phân hệ trong TABMIS ................................................................................ 133
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1. Cơ cấu thu ngân sách theo cấp ngân sách ở Việt Nam ...................................... 126
Đồ thị 4.2. Cơ cấu bổ sung ngân sách từ NSTW cho NSĐP ............................................... 127
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1. Chữ viết tắt tiếng Anh:
ACCA: Association of Chartered Certified Accountants : Hiệp hội Kế toán Công
chứng
AICPA: American Institute of Certified Public Accountants: Hiệp hội kế toán viên
GDP: Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm nội địa
GGS: General Government Sector: Thông tin về các lĩnh vực chung của Chính phủ
GIFMIS: The Government Integrated Financial Management Information System:
Hệ thống thông tin quản lý tài chính tích hợp của Chính phủ
GRAP: Generally Recognised Accounting Practice (South Africa): Thực hành kế
toán đƣợc công nhân chung ở Nam Phi
IASC: International Accounting Standards Committee: Ủy ban Chuẩn mực kế toán
quốc tế
IMF: International Monetary Fund: Quỹ Tiền tệ Quốc tế
IFAC: International Federation of Accountants: Liên đoàn Kế toán Quốc Tế
IFRS: International Financial Reporting Standards: Chuẩn mực Báo cáo Tài chính
Quốc tế
IFRIC: International Financial Reporting Interpretations Committee: Diễn giải báo
cáo tài chính quốc tế
IPSAS: International Public Sector Accounting Standard: Chuẩn mực kế toán công
quốc tế
IPSASB: International Public Sector Accounting Standards Board: Ban Chuẩn mực
kế toán công quốc tế
IAS: International Accounting Standard: Chuẩn mực kế toán quốc tế
ISO: International Organization for Standardization: Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
LOLF: Loi Organique relative aux Lois de Finances: Hiến pháp và đạo luật về tài
chính
OECD: Organization for Economic Co-operation and Development: Tổ chức Hợp tác
và Phát triển kinh tế
ODA: Official Development Assistance: Hỗ trợ phát triển tri thức
MDP: Municipal Development Partnership: Quan hệ đối tác hợp tác đô thị
MFMA: Municipal Financial Management Act: Luật quản lý tài chính đô thị
MFOA: Municipal Financial Officers Association: Hiệp hội Cán bộ tài chính đô thị
NAFTA: North American Free Trade Agreement: Hiệp định thƣơng mại tự do Bắc
Mỹ
Quốc
UNECA: United Nations Economic Commission for Africa: Ủy ban kinh tế Phi châu
Liên hiệp quốc
SADC: Southern African Development Community: Cộng đồng Phát triển Nam Phi
SAICA: South African Institute of Chartered Accountants: Viện kế toán chuyên
nghiệp Nam Phi
SAIPA: South African Institute of Professional Accountants: Viện Kế toán Nam Phi
chuyên nghiệp
SFFAC: Statements of Federal Financial Accounting Concepts:Tuyên bố của Khái
niệm kế toán tài chính liên bang
SFFAS:Statement of Federal Financial Accounting Standards: Tuyên bố của Chuẩn
mực kế toán tài chính liên bang
WB: World Bank: Ngân hàng thế giới
WTO: World Trade Organization: Tổ chức thƣơng mại thế giới
2. Chữ viết tắt tiếng Việt:
BCTC: Báo cáo tài chính
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BTC: Bộ tài chính
CMKT: Chuẩn mực kế toán
CMKTC: Chuẩn mực kế toán công
CMKTCQT: Chuẩn mực kế toán công quốc tế
CMKTCVN: Chuẩn mực kế toán công Việt Nam
CNTT: Công nghệ thông tin
CT: Chứng từ
DNNN: Doanh nghiệp Nhà nƣớc
DTQG: Dự trữ quốc gia
GTGT: Giá trị gia tăng
chuẩn mực kế toán cho khu vực công trên cơ sở vận dụng Chuẩn mực kế toán công quốc tế,
vừa đáp ứng đƣợc yêu cầu quản lý kinh tế - tài chính quốc gia vừa đƣợc sự thừa nhận của
quốc tế.
Đối với Việt Nam, trong những năm qua với chính sách mở cửa, tăng cƣờng quan hệ
song phƣơng và đa phƣơng, Việt Nam đã ngày càng khẳng định vị thế của mình trên chính
trƣờng quốc tế. Quá trình đó, kế toán công Việt Nam đã không ngừng đổi mới góp phần
quan trọng trong quản lý, điều hành ngân sách nhà nƣớc, từng bƣớc đáp ứng yêu cầu hội
nhập quốc tế. Tuy có những chuyển biến tích cực, song kế toán công Việt Nam đƣợc đánh
giá là còn nhiều hạn chế và chƣa phù hợp với thông lệ quốc tế. Hiện nay, khu vực công Việt
Nam tồn tại nhiều chế độ kế toán theo đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động, cùng là kế toán
ngân sách nhƣng cấu trúc của các chế độ kế toán lại khá khác biệt nhau, mỗi chế độ kế toán
đƣợc thiết lập phục vụ cho mục đích quản lý riêng, số liệu đƣợc tổng hợp từ cơ quan tài
chính qua các nguồn thông tin khác nhau thƣờng không thống nhất. Với những bất cập nhƣ
hiện nay, chắc chắn kế toán công sẽ không thể phản ánh một cách đầy đủ, tin cậy về tình
hình tài chính Nhà nƣớc chƣa kể là còn nhiều khác biệt so với quốc tế.
Từ thực trạng đó, nhu cầu về một khuôn khổ pháp lý quy định thống nhất cho việc
thực hành kế toán công hay nói khác hơn là xây dựng một hệ thống chuẩn mực kế toán
chung cho khu vực công là nhu cầu tất yếu khách quan nhằm quản lý thống nhất về tài chính
Nhà nƣớc, thực hiện công khai minh bạch các hoạt động tài chính Nhà nƣớc, tổng hợp thông
tin đồng bộ, cung cấp thông tin tin cậy cho việc quản lý hiệu quả nguồn lực Nhà nƣớc, đáp
ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng và sự cần thiết của việc xây dựng Chuẩn mực kế toán
công Việt Nam, trong những năm qua Bộ Tài chính đã triển khai và đề xuất lộ trình xây
dựng Chuẩn mực kế toán công Việt Nam trên cơ sở vận dụng Chuẩn mực kế toán công quốc
tế. Kể từ năm 2004 đến nay, nhiều cuộc hội thảo giữa các chuyên gia, các nhà nghiên cứu
nhằm tìm ra những phƣơng hƣớng tốt nhất cho việc xây dựng Chuẩn mực kế toán công Việt
Nam. Tuy nhiên, tiến độ thực hiện khá chậm theo đánh giá của nhiều chuyên gia quá trình
i
kế toán công Việt Nam trong điều kiện vận dụng Chuẩn mực kế toán công quốc tế?
Câu hỏi nghiên cứu 2: Các nhân tố này tác động nhƣ thế nào đến việc xây dựng
Chuẩn mực kế toán công Việt Nam, nguyên nhân phát sinh chúng?
Câu hỏi nghiên cứu 3: Những điều kiện nào cần thiết để Việt Nam có thể xây dựng
Chuẩn mực kế toán công?
ii
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến việc xây dựng Chuẩn mực kế toán công Việt
Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến tiến trình xây
dựng Chuẩn mực kế toán công Việt Nam trong điều kiện vận dụng Chuẩn mực kế toán
công quốc tế, xu hƣớng vận dụng IPSAS để xây dựng chuẩn mực kế toán công của các
quốc gia trên thế giới, cụ thể nghiên cứu tại Mỹ, Canada và Nam Phi làm bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam trong xây dựng chuẩn mực kế toán công.
Tuy nhiên, do khu vực công Việt Nam khá rộng, nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau,
mỗi lĩnh vực mang tính chất đặc thù, vì thế tác giả chọn các đơn vị thuộc khu vực công
đƣợc tài trợ bằng ngân sách Nhà nƣớc.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để làm rõ chủ đề nghiên cứu, tác giả sử dụng kết hợp hai phƣơng pháp nghiên cứu định
tính và định lƣợng. Trong đó, phƣơng pháp nghiên cứu định tính, trên cơ sở kế thừa các
nghiên cứu trƣớc, phối hợp với việc xem xét các lý thuyết nền, đồng thời khảo sát thực trạng
hệ thống kế toán công Việt Nam trong mối liên hệ với việc xây dựng Chuẩn mực kế toán
công trong điều kiện vận dụng IPSAS, qua đó xác định các nhân tố thực sự có tác động ảnh
hƣởng đến quá trình thực hiện. Các phƣơng pháp đƣợc sử dụng bao gồm: (i) phân tích các
tài liệu nghiên cứu trƣớc, xem xét lý thuyết nền liên quan đến việc xây dựng Chuẩn mực kế
toán công quốc gia; (ii) khảo sát thực trạng hệ thống kế toán công Việt Nam, quá trình xây
ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH VÀ NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ VIỆT NAM
XÂY DỰNG CMKTC
1.Kết quả nghiên cứu
2.Các chính sách đề xuất và những điều kiện cần thiết
6. Những đóng góp của luận án
Về mặt lý luận
Luận án tổng hợp các lý luận liên quan đến những nhân tố ảnh hƣởng đến việc xây
dựng chuẩn mực kế toán công quốc gia trong điều kiện vận dụng Chuẩn mực kế toán công
quốc tế. Trên cơ sở đó, kết hợp với nghiên cứu thực trạng, tác giả đã phát triển các lý luận
này trong bối cảnh thực tiễn tại Việt Nam.
Về mặt thực tiễn
Xây dựng mô hình nghiên cứu những nhân tố ảnh hƣởng đến việc xây dựng Chuẩn
mực kế toán công Việt Nam trong điều kiện vận dụng Chuẩn mực kế toán công quốc
tế.
iv
Xác định các nhân tố ảnh hƣởng, đo lƣờng, đánh giá mức độ tác động, đồng thời
phân tích nguyên nhân phát sinh và mối liên hệ của các nhân tố đến tiến trình xây
dựng Chuẩn mực kế toán công Việt Nam.
Dựa trên các nhân tố đã phát hiện, nghiên cứu làm rõ những điều kiện tiền đề cần
thiết để Việt Nam xây dựng chuẩn mực kế toán công theo hƣớng vận dụng Chuẩn
mực kế toán công quốc tế nhƣng phù hợp với thể chế chính trị, kinh tế, văn hóa của
Việt Nam.
Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất các chính sách nhằm tác động vào cơ chế quản
lý tài chính công và hệ thống kế toán công, cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch
định chính sách thích hợp nhằm tác động thúc đẩy tiến trình xây dựng Chuẩn mực kế
kế toán Chính phủ ở các nƣớc Slovenia, Croatia, Bosnia và Herzegovina, đây là các quốc
gia đang trong quá trình thực hiện việc cải cách để chuyển đổi sang IPSAS. Nghiên cứu tập
trung kiểm tra tính đầy đủ của hệ thống kế toán Nhà nƣớc, mô hình báo cáo tài chính, các
quy định kế toán hiện hành và những khuôn khổ báo cáo tài chính của các quốc gia trên. Sự
khác biệt giữa các quốc gia khi thực hiện IPSAS phụ thuộc vào nhiều nhân tố, trƣớc hết các
quy định pháp luật có ảnh hƣởng mạnh mẽ đến việc chuyển đổi, theo đó quốc gia có hệ
thống pháp luật không mạnh mẽ sẽ dễ dàng hơn khi chuyển sang IPSAS. Thứ hai có một
mối liên hệ chặt chẽ giữa ngân sách và kế toán để tài trợ cho dự án. Bên cạnh đó, những khó
khăn để chuyển từ kế toán tiền mặt sang kế toán dồn tích, những hạn chế trong chuyển đổi
ngôn ngữ, thuật ngữ, sự hỗ trợ từ quản lý cấp cao, đổi mới hệ thống công nghệ thông tin, sự
gián đoạn trong cải cách khu vực công cũng là những rào cản nhất định cho việc chuyển
sang IPSAS, vì thế cần cung cấp các yêu cầu về kỹ thuật để phát triển hệ thống kế toán hỗ
trợ cho quá trình thực hiện, tuy nhiên nghiên cứu chƣa khai thác sâu các giải pháp cần thiết
để thực hiện.
[1]
Thực hiện điều tra nguyên nhân của việc cải cách hệ thống kế toán công và vận dụng
IPSAS tại các quốc gia với nhiều mức độ khác nhau,Christiaens và cộng sự (2013), đã phát
triển các nghiên cứu trƣớc đó nhƣng mở rộng phạm vi trên 81 quốc gia tại các vùng lãnh
thổ. Các quốc gia đƣợc khảo sát phân chia thành 6 nhóm theo phong cách khác nhau của
việc quản lý tài chính công để giải thích các tính năng khác nhau của cải cách khu vực công
thực hiện trên toàn thế giới. Kết quả khảo sát cho thấy do sự khác biệt về văn hóa, bối cảnh
lịch sử hoặc trong cấu trúc của mỗi quốc gia đã ảnh hƣởng đến việc cải cách hệ thống kế
toán công và do đó việc vận dụng IPSAS cũng đƣợc thực hiện với nhiều mức độ khác nhau.
Trong đó, nghiên cứu chỉ ra việc áp dụng kế toán dồn tích cho khu vực công đƣợc thực hiện
tại các quốc gia theo 3 cấp độ khác nhau bao gồm: Nội dung, thời gian và phƣơng pháp. Do
cơ chế không thể thực hiện IPSAS và thiếu biện pháp bắt buộc, nhiều Chính phủ xem xét
nhu cầu riêng của mình và không thực hiện đầy đủ các yêu cầu theo quy định của IPSAS vì
toán công trên cơ sở áp dụng IPSAS. Thực hiện đánh giá tính khả thi của việc áp dụng
IPSAS tại Iraq, một bảng câu hỏi khảo sát trong đó có những câu hỏi liên quan đến nhu cầu
cải cách quản lý tài chính công, những yêu cầu và thách thức đối với việc áp dụng IPSAS tại
Iraq. Các đối tƣợng đƣợc khảo sát bao gồm: Bộ Tài chính, Ban Kiểm toán viên tối cao, các
trƣờng Đại học. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng cần thiết cải cách hệ thống kế toán Chính
phủ Iraq theo hƣớng áp dụng IPSAS là một giải pháp tốt nhất để cải thiện tình hình của Iraq.
Lý do thứ nhất để áp dụng IPSAS là do sự phù hợp với các tổ chức quốc tế hoặc các nhà
viện trợ phát triển, theo đó cần thiết áp dụng kế toán trên cơ sở dồn tích nhằm cung cấp một
hệ thống thông tin tin cậy. Lý do thứ hai cho việc áp dụng IPSAS là thúc đẩy khả năng so
sánh thông tin tài chính trên phạm vi quốc tế. Hơn nữa, IPSAS tăng cƣờng tính minh bạch
thông tin và trách nhiệm giải trình của Chính phủ cho ngƣời dân, cử tri và các đại diện của
họ.
Mhaka (2014), thực hiện một nghiên cứu phân tích và so sánh việc áp dụng cơ sở kế
toán tiền mặt với việc thiết lập các Báo cáo tài chính của Chính phủ trên cơ sở vận dụng
IPSAS tại Zimbabwe. Từ những năm 2008, nền kinh tế Zimbabwe đƣợc xác định là siêu
lạm phát, cuộc khủng hoảng nợ quốc gia cộng với những sai sót, hạn chế từ khu vực công
nhƣ ghi nhận không đầy đủ tình hình tài chính, các hoạt động gian lận và chi tiêu lãng phí
làm phát sinh nhu cầu về cải cách hệ thống quản lý tài chính – kế toán của Chính phủ. Hàng
loạt các nghiên cứu về mối quan hệ giữa chuẩn mực kế toán và chất lƣợng Báo cáo tài chính
đƣợc thực hiện. Kế thừa các nghiên cứu trƣớc, nghiên cứu này đã đi sâu phân tích chi phí và
những lợi ích cho việc áp dụng IPSAS đồng thời đề xuất các biện pháp ngăn chặn những
thách thức cho việc áp dụng IPSAS tại Zimbabwe.
Ijeoma, NB (2014) dựa trên nghiên cứu đánh giá việc cải cách Báo cáo tài chính của
Chính phủ tại Nigeria và thực hiện chuẩn mực kế toán công trên cơ sở vận dụng IPSAS.
Nghiên cứu tập trung vào việc xem xét chất lƣợng Báo cáo tài chính Chính phủ và những
yêu cầu cho việc cung cấp một hệ thống thông tin tài chính minh bạch. Thông qua việc sử
dụng bảng câu hỏi khảo sát và công cụ thống kê là Chi-square và Kruskal Wallis để kiểm
[3]
nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
pháp
nghiên
Kết quả nghiên cứu
cứu
IPSAS and
Public Sector
Nghiên cứu cải cách hệ
Government
Accounting,
thống kế toán công tại các
Accounting
volume IV
nƣớc đang phát triển nhằm
Reform in
regulation and
Accounting and
và khác biệt về thực trạng kế
cứu định
IPSAS tại các quốc gia phụ thuộc
k and Vesna
IPSAS
Auditing, 6 (12):
toán Chính phủ ở các nƣớc
tính
vào thành tựu của cuộc cải cách
James L.
Chan
(2006)
[4]
Kết quả của cải cách và vận dụng
Nghiên
(2010)
Johan
Christiaens,
Christophe
Vanhee,
Francesca
Manes-Rossi
and Natalia
Aversano
(2013)
1-17.
countries toward
Chuyển từ kế toán tiền mặt sang
IPSAS
kế toán dồn tích; khó khăn khi
compliance.
chuyển đổi ngôn ngữkế toán.
Nghiên
- Do sự khác biệt về văn hóa, bối
cứu định
khác nhau.
và thống
- Do sự thống trị của kế toán
kê)
doanh nghiệp
The Effect of
IPSAS on
Reforming
Governmental
Gent University.
Financial
Reporting: an
International
Comparison
- Chiến lƣợc cải cách kế toán của
Ukraine: Hoàn thiện hệ thống kế
toán: phân chia trách nhiệm hạch
Shtuler Irina,
Makarovych
Victoria
thiện Báo cáo cáo tài chính.
- Các nhân tố quyết định thành
công: Hiệu lực quản lý của Chính
phủ; tăng cƣờng kiểm soát tài
vận dụng IPSAS.
chính công; tăng cƣờng đầu tƣ hệ
thống công nghệ thông tin chuyển
đổi sang IPSAS
Majella
Gomes
(2013)
Accountants
Improving public
Today,
sector finance.
January/February
2013
Nghiên cứu xu hƣớng cải
Phân tích những hạn chế của hệ
cách hệ thống kế toán công
Mohammed
Huweish
Alshujairi,
(2014)
Government
Research Journal
Accounting
of Finance and
System Reform
Accounting.
and the Adoption
ISSN2222-1697.
of IPSAS in Iraq
Vol.5,No.24
Nghiên cứu quá trình cải
cách hệ thống kế toán công
tại Iraq để chuyển đổi sang
IPSAS.
Reporting? A
Mhaka
Comparative
(2014)
Analysis of the
Existing Cash
Accounting and
Zimbabwe nhƣ ghi nhận không
International
Nghiên cứu phân tích, so
Journal of
sánh việc áp dụng cơ sở kế
Financial
toán tiền mặt và thiết lập các
Economics
Báo cáo tài chính trên cơ sở
Vol.3,No.3,Pp
Reporting
The impact of
International
Nghiên
Public Sector
Nghiên cứu xem xét chất
Accounting
Ijeoma,N.B
(2014)
Standard
International
lƣợng Báo cáo tài chính
(IPSAS) On
journal of
Chính phủ và những yêu cầu
Reliability,
technology
Government
cứu định
lƣợng
(Kiểm
tra Chi
bình
phƣơng,
kiểm tra
Kruskal
Wallis
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng,
để cải thiện độ tin cậy, uy tín và
tính toàn vẹn của các Báo cáo tài
chính trong quản lý tài chính
công, cần vận dụng IPSAS để
thực hiện chuẩn mực kế toán
công quốc gia.
và thống
kê mô tả)
Administration In
Nigeria
ASB documents
Developments
regarding
Annalien
tính
triển Grap
nghiệm từ quá trình cải cách và
vận dụng IPSAS để xây dựng
Grap, các nguyên tắc và quá trình
phát triển Grap
IFAC documents.
(Nguồn Tác giả tự tập hợp)
Tóm lại, nghiên cứu việc cải cách hệ thống kế toán công và vận dụng IPSAS thực hiện
tại nhiều quốc gia đƣợc tập trung chủ yếu vào một số nội dung:
(i) Nghiên cứu nguyên nhân thực hiện cải cách kế toán công tại các quốc gia: Nguyên
nhân của việc thực hiện cải cách kế toán công để vận dụng IPSAS bắt nguồn từ những hạn
[6]