NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIÊU THỤ SẢN PHẨM NHÃN LỒNG TẠI XÃ HỒNG NAM, THÀNH PHỐ HƯNG YÊN - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
---------***---------

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIÊU
THỤ SẢN PHẨM NHÃN LỒNG TẠI XÃ HỒNG NAM,
THÀNH PHỐ HƯNG YÊN, TỈNH HƯNG YÊN

Tên sinh viên

:

Bùi Thị Hường

Chuyên ngành đào tạo

:

PTNT & KN

Lớp
Niên khóa

:
:

PTNT & KN – K51
2006 - 2010

tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến:
Tập thể Quý thầy giáo, cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển nông
thôn trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt cho
tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của UBND xã
Hồng Nam và các hộ sản xuất, chế biến nhãn trên địa bàn xã, đã tạo điều kiện
hết sức thuận lợi trong suốt quá trình thực tập tại địa phương.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất của
mình tới thầy giáo ThS. Quyền Đình Hà đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp của mình.
Và cuối cùng tôi muốn nói lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè luôn là
nguồn động viên to lớn đối với tôi trong quá trình học tập cũng như trong quá
trình thực tập tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2010
Sinh viên

Bùi Thị Hường

ii


TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Sự phát triển của nền kinh tế sẽ dẫn đến sự phát triển về nhu cầu tiêu dùng
đòi hỏi cao về chất lượng hàng hóa và đa dạng về chủng loại. Vì vậy, phát triển
những sản phẩm đặc sản có chất lượng cao đang là một trong những hướng phát
triển bền vững cho nền nông nghiệp.
Nhãn lồng là loại quả đặc sản của Hưng Yên và có giá trị kinh tế cao. Uy tín
và chất lượng của nó đã được khẳng định từ rất lâu trong lòng người tiêu dùng và

thu thập ý kiến của họ về quá trình tiêu thụ nhãn, những nhân tố ảnh hưởng đến quá
trình tiêu thụ đó của gia đình, địa phương ; đề tài còn sử dụng phương pháp xử lý
thông tin; phương pháp phân tích thông tin bao gồm phương pháp phân tổ thống kê,
phương pháp tổng hợp và phân tích; phương pháp SWOT để thấy được những mặt
thuận lợi, những khó khăn, cơ hội và thách thức trong quá trình sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm Nhãn lồng tại Hồng Nam. Ngoài ra đề tài còn sử dụng hệ thống các chỉ
tiêu về sản xuất, chế biến và hệ thống kênh tiêu thụ sản phẩm.
Sau khi tiến hành thu thập thông tin, xử lý số liệu và tiến hành phân tích, đề
tài đã thu được những kết quả sau:
(1) Tìm hiểu được thực trạng tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Nhãn
trên thế giới và trong nước; thực trạng sản xuất và tiêu thụ nhãn tại tỉnh Hưng Yên
hiện nay;
(2) Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Nhãn Lồng tại Hồng Nam nói
chung vẫn chưa ổn định. Sản phẩm nhãn của xã được chia làm 2 loại: nhãn phục vụ
cho ăn tươi và nhãn chế biến (long nhãn).
- Về nhãn ăn tươi: được chia làm 3 loại loại ngon chiếm khoảng 30 - 35%
sản lượng chủ yếu được tiêu thụ bởi những người tiêu dùng có thu nhập cao và để
làm quà biếu với giá nhãn bán khá cao trung bình 22.000 - 25.000 đồng/kg, đầu vụ
có thể lên tới 60.000 – 70.000 đồng/kg; loại nhãn chất lượng khá chiếm khoảng 50 60% sản lượng, có thị trường tiêu thụ là các tỉnh lân cận, và người tiêu dùng địa
phương, với giá bán trung bình là 10.000 - 20.000 đồng/kg; nhãn có chất lượng thấp
chiếm tỷ lệ rất thấp để làm nguyên liệu cho chế biến long nhãn.
+ Quá trình tiêu thụ sản phẩm nhãn phục vụ cho ăn tươi được thưc hiện trên
4 kênh tiêu thụ chính:
Kênh 1: Hộ trồng nhãn → người tiêu dùng. Lượng nhãn tiêu thụ trên kênh
này chiếm khoảng 20% tổng sản lượng nhãn toàn xã.
Kênh 2: Hộ trồng nhãn → hộ thu gom → hộ chế biến long nhãn. Lượng nhãn
tiêu thụ trên kênh này khoảng 10% sản lượng nhãn toàn xã.
Kênh 3: Hộ trồng nhãn → HTX Nhãn lồng Hồng Nam → Siêu thị, chợ, các
công ty. Đây là kênh tiêu thụ nhãn đầu tiên mà sản phẩm nhãn được gắn nhãn mác,
ghi rõ nguồn gốc xuất sứ hàng hóa. Tuy lượng nhãn được tiêu thụ qua kênh này còn

sản xuất, tiêu thụ và tìm ra kênh tiêu thụ sản phẩm có lợi nhất cho người sản xuất.
Theo đó là các giải pháp chủ yếu là: giải pháp lựa chọn kênh tiêu thụ, giải pháp về
tổ chức thị trường tiêu thụ, giải pháp về tổ chức phát triển sản xuất và về chính sách
và thể chế.
Qua nghiên cứu này, tác giả hi vọng sẽ tìm ra được kênh tiêu thụ đem lại
hiệu quả kinh tế cao nhất cho người sản xuất và những nhân tố ảnh hưởng đến quá
trình tiêu thụ sản phẩm. Từ đó đưa ra những giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả
sản xuất cho người sản xuất và chế biến sản phẩm Nhãn lồng tại xã Hồng Nam.

v


MỤC LỤC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI...................................................................i
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN.............................................................i
---------***---------...................................................................................................................i
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP.................................................................................................i
NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIÊU THỤ SẢN PHẨM
NHÃN LỒNG TẠI XÃ HỒNG NAM, THÀNH PHỐ HƯNG YÊN, TỈNH HƯNG YÊN...i
Tên sinh viên...........................................................................................................................i
:................................................................................................................................................i
Bùi Thị Hường........................................................................................................................i
Chuyên ngành đào tạo.............................................................................................................i
:................................................................................................................................................i
PTNT & KN............................................................................................................................i
Lớp..........................................................................................................................................i
:................................................................................................................................................i
PTNT & KN – K51.................................................................................................................i
Niên khóa................................................................................................................................i
:................................................................................................................................................i


vi


Max.........................................................................................................................................x
Maximum value (giá trị lớn nhất)..........................................................................................x
Min.........................................................................................................................................x
Minimum value (Giá trị nhỏ nhất).........................................................................................x
UB..........................................................................................................................................x
Ủy ban....................................................................................................................................x
UBND.....................................................................................................................................x
Ủy ban nhân dân.....................................................................................................................x
QĐ..........................................................................................................................................x
Quyết định..............................................................................................................................x
TTCN&XD.............................................................................................................................x
Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng.........................................................................................x
TMDV....................................................................................................................................x
Thương mại dịch vụ...............................................................................................................x
THCS......................................................................................................................................x
Trung học cơ sở......................................................................................................................x
TP...........................................................................................................................................x
Thành phố...............................................................................................................................x
trđ...........................................................................................................................................x
Triệu đồng..............................................................................................................................x
TB...........................................................................................................................................x
Trung bình..............................................................................................................................x
T.............................................................................................................................................x
Tháng......................................................................................................................................x
TW..........................................................................................................................................x
Trung ương.............................................................................................................................x

Bảng 4.7 Giá bán nhãn tươi tại các thời điểm trong vụ năm 2009.......................................76

viii


DANH MỤC SƠ ĐỒ SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI
Sơ đồ 2.1 Mối quan hệ giữa người sản xuất và người tiêu dùng...........................................7
khi không có trung gian..........................................................................................................7
Sơ đồ 2.2 Trung gian làm giảm mối quan hệ.........................................................................8
Sơ đồ 2.3 Kênh tiêu thụ trực tiếp.........................................................................................11
Sơ đồ 2.4 Kênh tiêu thụ gián tiếp.........................................................................................11
Sơ đồ 2.5 Các kênh phân phối gián tiếp sản phẩm nông nghiệp tiêu dùng..........................14
Sơ đồ 4.1 Kênh tiêu thụ sản phẩm nhãn ăn tươi..................................................................46
Sơ đồ 4.2 Kênh tiêu thụ nhãn chế biến.................................................................................49
Sơ đồ 4.3 Tỷ lệ và kênh đầu ra của hộ trồng nhãn...............................................................51
Sơ đồ 4.4 Tỷ lệ và kênh nguyên liệu đầu vào của người chế biến.......................................56
Sơ đồ 4.5 Tỷ lệ và kênh đầu ra của người chế biến.............................................................57
Sơ đồ 4.6 Kênh đầu vào của tác nhân thu gom, chủ buôn...................................................58
Sơ đồ 4.7 Kênh đầu ra của các tác nhân thu gom, chủ buôn................................................58
Sơ đồ 4.8 Kênh đầu vào của người bán lẻ............................................................................59
Sơ đồ 4.9 Kênh đầu ra của người bán lẻ..............................................................................59
Sơ đồ 4.10 Kênh đầu vào của HTX......................................................................................61
Sơ đồ 4.11 Kênh đầu ra của HTX Nhãn lồng Hồng Nam....................................................61
Sơ đồ 4.12 Kênh tiêu thụ nhãn tươi hợp lý..........................................................................84
Sơ đồ 4.13 Kênh tiêu thụ nhãn chế biến hợp lý...................................................................85

DANH MỤC HỘP SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI
Hộp 4.1 Khó khăn về nhãn đầu vào cho sản xuất long nhãn...............................................48
“Nhiều năm nhãn mất mùa, nhãn để chế biến không còn mấy nên tôi phải bắt mối từ các
vùng khác. Có năm nhãn được mùa giá nhãn nhập vào chỉ 3.000 - 4.000 đồng /kg, nhưng

Kênh

KH & CN

Khoa học và công nghệ

NN

Nông nghiệp

NN & PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NN-NT

Nông nghiệp - Nông thôn

Max

Maximum value (giá trị lớn nhất)

Min

Minimum value (Giá trị nhỏ nhất)

UB

Ủy ban


Trung bình

T

Tháng

TW

Trung ương

STT

Số thứ tự

SL

Số lượng

ĐVT

Đơn vị tính

đ/kg

Đồng/kg

x


PHẦN I. MỞ ĐẦU

Động và huyện Khoái Châu.
Xã Hồng Nam (thị xã Hưng Yên) - một xã được xem là đất tổ của
nhãn. Năm 2006, HTX Nhãn lồng Hồng Nam gồm 42 xã viên với trên 5.000
cây nhãn dã được thành lập; tháng 8/2006, Cục Sở hữu Trí tuệ đã cấp giấy
chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa cho sản phẩm “Nhãn lồng Hưng
Yên” - “hương vị tiến vua” gồm sản phẩm quả tươi, long nhãn sấy khô và
đóng hộp. Tuy đã khẳng định được tên tuổi nhưng sản phẩm Nhãn lồng Hưng
Yên nói chung và sản phẩm Nhãn lồng tại xã Hồng Nam, thành phố Hưng
Yên, tỉnh Hưng Yên nói riêng, vẫn chưa có tiêu chí để người tiêu dùng phân
biệt với các loại nhãn khác nên vẫn xảy ra tình trạng nhãn ở các địa phương
khác giả nhãn mác của Hưng Yên để bày bán. Một nghịch lý khác, khi được
mùa nhãn bội thu người dân xứ nhãn vui mừng bao nhiêu thì nỗi lo đầu ra cho
sản phẩm lại ảm đạm bấy nhiêu. Sản phẩm từ nhãn chưa được khai thác hết
giá trị do thị trường tiêu thụ bấp bênh.
Để làm rõ bức tranh này câu hỏi đặt ra cần nghiên cứu của đề tài là:
-

Kênh tiêu thụ Nhãn lồng tại xã Hồng Nam trong những năm qua

hoạt động như thế nào? Hoạt động của các tác nhân trong kênh tiêu thụ?
- Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm Nhãn lồng tại xã?
- Kênh tiêu thụ nào có hiệu quả nhất?
- Biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm Nhãn
lồng tại xã trong những năm tới?
Để trả lời được các câu hỏi trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm Nhãn lồng
tại xã Hồng Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên”.

2


Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.

3


1.4.3 Phạm vi về thời gian
- Thời gian nghiên cứu đề tài từ năm 2007-2009.
- Thời gian tiến hành đề tài từ ngày 12/01 đến 26/05/2010.

4


PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số vấn đề chung về tiêu thụ sản phẩm
2.1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm và kênh tiêu thụ sản phẩm
a. Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ là khâu cuối cùng trong chu trình tái sản xuất. Hàng hóa được
đem tiêu thụ có thể là sản phẩm, hàng hoá hoặc vật tư, dịch vụ cung cấp cho
khách hàng. [4]
b. Khái niệm về kênh tiêu thụ
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về kênh tiêu thụ. Kênh tiêu
thụ có thể được coi là con đường đi của sản phẩm từ người sản xuất đến
người tiêu dùng cuối cùng. Nó cũng được coi như một dòng chuyển quyền sở
hữu các hàng hoá khi chúng được mua, bán qua các tác nhân khác nhau. Một
số người lại mô tả kênh tiêu thụ là các hình thức liên kết lỏng lẻo của các
công ty để cùng thực hiện mục đích thương mại. Các định nghĩa trên xuất
phát từ các quan điểm khác nhau của người nghiên cứu.
Người sản xuất chú ý các trung gian khác nhau cần sử dụng để đưa sản
phẩm đến tay người tiêu dùng. Vì vậy, họ có thể định nghĩa kênh tiêu thụ là

thực hiện các chức năng khác nhau:
- Nhà bán buôn: Là những trung gian bán hàng hoá, dịch vụ cho các
trung gian khác như các nhà bán lẻ hoặc những người sử dụng công nghiệp.
- Nhà bán lẻ: Là những trung gian bán hàng hoá, dịch vụ trực tiếp cho
người tiêu dùng cuối cùng.
- Đại lý và môi giới: Là những trung gian có quyền hợp pháp thay mặt
nhà sản xuất cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho các trung gian khác. Trung gian
này có thể đại diện cho nhà sản xuất nhưng không sở hữu sản phẩm mà họ có
nhiệm vụ đưa người mua và người bán đến với nhau.
- Nhà phân phối: Là chỉ chung những người trung gian thực hiện chức
năng phân phối trên thị trường. [2]

6


2.1.1.2 Vai trò, chức năng của tiêu thụ sản phẩm và kênh tiêu thụ sản phẩm
a. Vai trò, chức năng của tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng, đưa
sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Là khâu lưu thông hàng hoá, là
cầu nối trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tự mình phải quyết định
sản xuất cái gì?, sản xuất như thế nào?, sản xuất cho ai? Nên tiêu thụ sản
phẩm đòi hỏi là một quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu
thị trường, xác định nhu cầu khách hàng, tổ chức sản xuất, định giá bán sản
phẩm, thiết lập mạng lưới bán hàng, tổ chức quá trình tiêu thụ và tổ chức các
dịch vụ trước, trong và sau bán hàng nhằm đạt được hiệu quả cao nhất. [4]
b. Vai trò, chức năng của kênh tiêu thụ sản phẩm
(1) Vai trò của kênh tiêu thụ
Bất kỳ nhà sản xuất nào cũng thiết lập mạng lưới tiêu thụ hàng hoá đến
người tiêu dùng một cách trực tiếp và gián tiếp, thông qua hệ thống trung gian


Khách hàng

Nhà SX

Trung gian

Nhà SX

Khách hàng

Khách hàng

Sơ đồ 2.2 Trung gian làm giảm mối quan hệ
Như vậy, thông qua kênh phân phối các bộ phận trung gian, các nhà
sản xuất giảm được đầu tư tiền bạc và nhân lực mà sản phẩm của mình vẫn
đến được tay người tiêu dùng. Mặt khác, người tiêu dùng được tiếp xúc nhiều
chủng loại sản phẩm hàng hoá thông qua trung gian, đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng phong phú hơn. [2]
(2) Chức năng của kênh tiêu thụ:
Nhờ có kênh tiêu thụ mà nhà sản xuất khắc phục được những khó khăn
về khoảng cách, thời gian và địa điểm trong quá trình tiêu thụ sản phẩm. Các
trung gian thương mại khác nhau thực hiện các chức năng khác nhau với các
mức độ khác nhau, các thành viên của kênh tiêu thụ thực hiện các chức năng
chủ yếu sau:
- Nghiên cứu thị trường nhằm thu thập thông tin cần thiết để thiết lập
chiến lược phân phối, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi hàng hoá và
dịch vụ.
- Chiêu thị: Soạn thảo và truyền bá những thông tin về hàng hoá nhằm
khuyếch trương sản phẩm cần tiêu thụ.

người bán lẻ càng tốt, thực hiện chiến lược bao phủ thị trường.

9


(2) Phương thức phân phối độc quyền là phương thức phân phối ngược
với phân phối rộng rãi, trên mỗi khu vực thì trường chỉ chọn một trung gian
duy nhất. Phương thức phân phối này thường áp dụng cho loại hàng hoá độc
quyền, phương thức này người sản xuất mong muốn người bán tích cực hơn,
đồng thời kiểm soát dễ dàng thay đổi với người trung gian.
(3) Phương thức phân phối chọn lọc nằm giữa phân phối trung gian và
phân phối độc quyền có nghĩa là nhà sản xuất chỉ chọn một trung gian tiêu
biểu trong mỗi cấp độ kênh phân phối ở từng khu vực thị trường, tạo ra các
kênh phân phối có chất lượng và hiệu quả.
b. Các loại kênh phân phối
Nghiên cứu về kênh tiêu thụ chúng ta có thể thấy có hai kênh tiêu thụ
điển hình đó là: Kênh phân phối trực tiếp và kênh phân phối gián tiếp
(1) Kênh phân phối trực tiếp: là kênh tiêu thụ gắn liền giữa người sản
xuất và người tiêu dùng, là hình thức mà doanh nghiệp sản xuất bán thẳng sản
phẩm của mình cho người tiêu dùng không qua khâu trung gian. Các kênh
tiêu thụ mà liên quan đến việc bán trực tiếp sản phẩm của mình cho người
tiêu dùng cuối cùng thể hiện sự sắp xếp đơn giản nhất và ngắn nhất.
Việc tiêu thụ trực tiếp doanh nghiệp có thể sẽ có một hệ thống cửa hàng
phong phú, tiện lợi, doanh nghiệp thường xuyên tiếp xúc với khách hàng và
thị trường, biết rõ nhu cầu thị trường và kiểm soát được giá cả. Doanh nghiệp
có thể thiết kế và thi hành chính sách Marketing phù hợp đồng thời tạo điều
kiện thuận lợi để gây thanh thế và uy tín cho doanh nghiệp. Mặt khác với hình
thức này thì hoạt động bán hàng diễn ra với tốc độ không nhanh. Doanh
nghiệp vừa là người trực tiếp sản xuất vừa là người phân phối sản phẩm, do
đó chi phí cho khâu bán hàng sẽ tăng lên, khối lượng hàng hoá lưu thông

Nhà sản xuất

Nhà sản xuất
Đại lý

Nhà bán buôn

Nhà bán lẻ

Khách hàng tiêu dùng
Sơ đồ 2.4 Kênh tiêu thụ gián tiếp
- Kênh 1 cấp: Có 1 trung gian là các nhà bán lẻ. Loại kênh này được áp
dụng trong một số trường hợp sau:

11


+ Trình độ chuyên doanh hoá và quy mô nhà bán lẻ cho phép xác lập
quan hệ trao đổi trực tuyến với người sản xuất trên cơ sở tự đảm nhận các
chức năng bán buôn. Tuy nhiên không phải bất kỳ nhà bán lẻ nào cũng áp
dụng được loại kênh phân phối này, thông thường là các loại hình cửa hàng
tổng hợp, cửa hàng chuyên doanh quy mô đủ lớn hoặc cửa hàng chi nhánh
của liên kết kinh doanh chuyên môn hoá rộng (ở Mỹ còn gọi là cửa hàng
chuỗi xích).
+ Loại hình kênh này được áp dụng cho một số người sản xuất các mặt
hàng tươi sống, chóng hỏng… Trong trường hợp này các đơn vị sản xuất
thường tận dụng ưu thế cơ sở vật chất - kỹ thuật của mình để đảm nhận chức
năng trung gian bán buôn.
+ Một trường hợp đặc biệt của loại kênh cấp 1 này là việc sử dụng các
đại lý, các môi giới tiếp xúc với thương mại bán lẻ; thường áp dụng với

không có khả năng giao tiếp trực tuyến với hàng ngàn cửa hàng bán lẻ được
phân phối rộng khắp trên thị trường tổng thể. Trong những trường hợp này
nhà sản xuất thường tổ chức giao tiếp với các nhà bán buôn để thực hiện việc
mua buôn, tập hợp, chỉnh lý, dự trữ hàng hoá và làm hậu cần cho thị trường
bán lẻ tổng hợp thậm chí ở các vùng xa xôi so với điểm phát luồng.
- Kênh 3 cấp: Có 3 cấp trung gian là đại lý đến nhà phân phối và nhà
bán lẻ. Dạng kênh phân phối đầy đủ này đáp ứng tốt nhất yêu cầu phân công
lao động xã hội về lao động cả giữa sản xuất và lưu thông và trong nội bộ lưu
thông; cho phép xã hội hoá tối đa hoạt động thương mại trên mọi vị trí thị
trường bán lẻ và ở mọi điểm phân bố dân cư. Cần lưu ý rằng quy mô và sự
chuyên môn hoá sản xuất càng cao, cơ cấu mặt hàng càng phức tạp, trình độ
xã hội hoá thị trường càng lớn thì quy mô loại hình kênh này càng lớn và vai
trò điều chỉnh luồng hàng, vận động vật lý của trung gian bán buôn càng cao.
Mặt khác, loại hình kênh này cũng chứa đựng những mạo hiểm và hạn chế
trên nhiều mặt nếu không được tổ chức và điều hành tinh vi, hợp lý và khoa
học, kéo dài bất hợp lý thời gian lưu thông làm phân đoạn, phân nhánh luồng
hàng của kênh, gây khó khăn trong việc kết hợp các dòng thành tố của kênh,

13


có nguy cơ tăng chi phí tổng cộng của phân phối nhất là trong điều kiện vận
hành kênh theo cơ chế quan liêu, bao cấp. Trong loại hình kênh dài dạng đầy
đủ cần đặc biệt quan tâm và sử dụng hợp lý trung gian chức năng của môi
giới. Với tư cách là một đơn vị kinh doanh hợp thức, các công ty môi giới có
các chức năng sau: thông tin Marketing thương mại, chắp nối các giao dịch
thương vụ trực tiếp, điều hoà và thúc đẩy các thương lượng thương mại, kích
thích sức mua và sức bán trên kênh tiêu thụ.
Kênh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp tiêu dùng
So với các kênh hàng tiêu dùng cá nhân, kênh hàng hoá sản phẩm nông

Bán buôn

Bán lẻ

K6
SXNN

Chế biến

Người xuất khẩu

Thị
trường
nước
ngoài

Người tiêu dùng

Sơ đồ 2.5 Các kênh phân phối gián tiếp sản phẩm nông nghiệp tiêu dùng
Trong hệ thống kênh phân phối ở sơ đồ trên có mấy điểm đáng chú ý:
- Một là: tùy theo trình độ chuyên môn hoá, quy mô sản xuất và mức độ
gắn kết với thị trường mà các kênh phân phối được tổ chức dài hay ngắn.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status