NGHIÊN CỨU NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA HÀNG TRUNG QUỐC CỦA NGƯỜI VIỆT NAM - Pdf 30


NGHIÊN CỨU NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA HÀNG TRUNG QUỐC
CỦA NGƯỜI VIỆT NAM CN. LÊ CHÍ HẢI
Trường Đại học Giao thông Tây Nam
Trung QuốcTóm tắt: Bài báo nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng Trung
Quốc của người Việt Nam, thông qua hai biến giải thích là hình ảnh quốc gia và thuộc tính
sản phẩm và thông qua hai sản phẩm điện thoại di động và ti vi của Trung Quốc để phân tích
quyết định mua hàng Trung Quốc của người Việt Nam.
Summary: The paper presents factors affecting Vietnamese people’s decision on
Chinese goods perrchase by two explanatory variables; the national image and the products’
properties and via two products; mobile phones and T.V. sets made in China.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ khi quan hệ Việt Nam và Trung Quốc được bình thường hoá đến nay, trao đổi mậu dịch
giữa hai quốc gia đã đạt được những bước tiến đáng kể. Kim ngạch mậu dịch từ 3.2 triệu đô la
Mỹ năm 1991 đã lên 9.95 tỉ đô la Mỹ năm 2006 và cho đến năm 2007 đạt 15.8 tỉ đô la Mỹ. Kết
quả này đã đạt sớm hơn dự kiến kế hoạch 10 tỉ đô la Mỹ vào năm 2010. Điều này cũng chứng tỏ
mậu dịch qua lại hai chiều giữa hai nước có tiềm năng phát triển rất lớn. Theo thống kê, năm
2000 Việt Nam nhập khẩu hàng hoá từ Trung Quốc đạt 1401.1 triệu đô la Mỹ cho đến năm 2006
thống kê sơ bộ nhập khẩu hàng hoá từ Trung Quốc đạt 7390.9 triệu đô la Mỹ, số liệu cho thấy
lượng nhập khẩu hàng hoá từ Trung Quốc của Việt Nam đang không ngừng gia tăng. Trong
những năm gần đây rất nhiều công ty của Việt Nam hợp tác với các công ty của Trung Quốc
cũng như rất nhiều công ty của Trung Quốc tiến hành phát triển thị trường tại Việt Nam. Chính
vì vậy việc tìm hiểu hành vi mua hàng Trung Quốc của người Việt Nam chịu những ảnh hưởng
của những nhân tố nào là một vấn đề rất quan trọng. Nó không những giúp công ty có những

Romeo
1992
Chỉ nhận thức, tình cảm và phản ứng của người tiêu dùng đối với sản
phẩm và người dân của một quốc gia khác.
2.2. Nguồn số liệu
Số liệu sử dụng trong nghiên cứu được tác giả thông qua hình thức điều tra thực tế thị
trường người tiêu dùng Hà Nội. Khoảng thời gian điều tra bắt đầu từ tháng 11 năm 2008 và kết
thúc tháng 12 năm 2008. Số lượng phiếu điều tra phát đi 120, thu lại 115, trong đó có 111 phiếu
có thể dùng vào phân tích.
2.3. Thiết kế bảng điều tra
Hình ảnh quốc gia: bao gồm 14 chỉ tiêu, tham khảo nghiên cứu Martin và Eroglu (1993).
CT 2
Thuộc tính sản phẩm: bao gồm 6 chỉ tiêu, tham khảo nghiên cứu của Han và Terpstra (1988).
Mỗi chỉ tiêu bao gồm 7 mức đánh giá từ rất cao, cao, tương đối cao, bình thường, tương đối
thấp, thấp và rất thấp.
2.4. Giả thiết của nghiên cứu
Bắt đầu từ khi Schooler (1965) để ra khái niệm hình ảnh quốc gia, trên khắp thế giới đã có
rất nhiều nghiên cứu chứng minh sự tồn tại và ảnh hưởng của hình ảnh quốc gia đối với người
tiêu dùng trong quyết định mua sản phẩm có xuất xứ từ nước ngoài. Trong một nghiên cứu của
Anderson và Jolibert (1995) phát hiện hình ảnh quốc gia chi phối quyết định mua hàng hoá
nước ngoài của người tiêu dùng là 0.19. Tức là trong quyết định mua hàng nước ngoài của
người tiêu dùng thì nhân tố hình ảnh quốc gia chi phối 19%. Từ đây nghiên cứu đề ra giải thiết
thứ nhất:
H1: Nhân tố hình ảnh quốc gia (Trung Quốc) ảnh hưởng đến quyết định mua hàng (Trung
Quốc) của người tiêu dùng Việt Nam.
Quyết định mua hàng hoá có xuất xứ từ nước ngoài còn chịu chi phối bởi thuộc tính của
sản phẩm. Đây cũng là một nhân tố quan trọng. Đã có rất nhiều nghiên cứu chứng minh điều
này. Trong đó nổi bật là nghiên cứu của Han và Terpstra (1988). Từ đây nghiên cứu đưa ra giả
thiết thứ hai:


Ti vi
Chưa sử dụng 82 73.9
2.5.1. Đánh giá độ tin cậy của bảng điều tra
Phương pháp đánh giá độ tin cậy của bảng điều tra (độ ổn định của kết quả điều tra) là dựa
vào hệ số Cronbach's Anpha do L.J.Cronbach đề ra.
Bảng 3. Kết quả độ tin cậy Cronbach's Alpha
Các biến Số lượng biến Giá trị Cronbach's Alpha
Hình ảnh quốc gia 14 0.865
Thuộc tính sản phẩm
điện thoại di động
6 0.793
Thuộc tính sản phẩm ti vi 6 0.811 Thông qua kết quả trên có thể thấy rằng biến lượng hình ảnh quốc gia, thuộc tính sản phẩm
điện thoại di động và thuộc tính sản phẩm ti vi đều có kết quả lớn hơn 0.7. Vì vậy bảng điều tra
này có độ tin cậy cao.
2.5.2. Đánh giá độ hiệu dụng của bảng điều tra
Đánh giá độ hiệu dụng của bảng điều tra thực chất là phân tích giá trị hiệu dụng của nội
dung và cấu trúc của bảng điều tra có cao, có ổn định hay không.
Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố vừa để kiểm tra độ hiệu dụng của bảng điều tra
vừa làm giảm số lượng biến số hay số mục hỏi trong một thang đo thành một số lượng nhỏ hơn
các nhân tố mà giúp giải thích tốt hơn vấn đề nghiên cứu và khi phân tích hồi quy đa biến cũng
sẽ dễ dàng và gọn hơn.
Trước tiên để kiểm tra xem bảng điều tra có thể thực hiện phân tích nhân tố được hay
không và các biến số lượng có quan hệ độ lập với nhau không, ta sử dụng hệ số KMO và
Bartlett's, trong đó KMO > 0.7 và hệ số P của kiểm tra Bartlett's < 0.05.
Bảng 4. Kết quả kiểm tra KMO and Bartlett's
CT 2
Biến KMO and Bartlett's Test Kết quả

Chất lượng cuộc sống
0.875 0.028 0.047 0.010
Sản xuất chất lượng sản phẩm 0.729 -0.134 0.191 -0.296
Chế độ phúc lợi 0.714 0.344 0.217 -0.057
Thu nhập 0.707 0.154 0.288 0.330
Trình độ nghiên cứu kỹ thuật 0.659 0.422 0.083 -0.098
Trình độ giáo dục 0.602 0.363 0.241 0.200
Thể chế sản xuất
0.010 0.824 0.018 -0.064
Công nghiệp hoá 0.261 0.708 0.349 0.125
Môi trường kinh tế 0.487 0.569 0.201 -0.041
Thể chế chính phủ
0.119 0.157 0.749 0.062
Dân chủ hoá 0.247 -0.062 0.743 0.143
Thể chế thị trường tự do 0.111 0.274 0.713 -0.110
Nhập khẩu hàng nông sản
0.247 0.332 0.117 -0.771
Tốc độ phát triển kinh tế 0.176 0.277 0.261 0.583
Giá trị đặc trưng 3.588 2.267 2.099 1.242
% phương sai 25.625 16.190 14.995 8.875
Phương sai tích luỹ % 25.625 41.815 56.810 65.685
CT 2
Từ 14 biến số của hình ảnh quốc gia chúng ta có thể giảm thành 4 biến số đại biểu.

Bảng 7. Ma trận hệ số tải quay tròn
của biến thuộc tính ti vi
Nhân tố
Chỉ tiêu
1 2
Chất lượng 0.875 0.074

0.012 0.621
Giá trị
đặc trưng
2.330 1.689
% phương sai 38.838 28.149
Phương sai
tích luỹ
38.838 66.987


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status