Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng tin xã hội của người Việt Nam - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN THỊ KHÁNH HÕA

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LÕNG TIN XÃ HỘI
CỦA NGƢỜI VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN THỊ KHÁNH HÕA

LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LÕNG TIN XÃ HỘI
CỦA NGƢỜI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 62 31 30 01
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS Nguyễn Quý Thanh
Chủ tịch hội đồng

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học



LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan công trình đề tài luận án này do chính tôi thực hiện dƣới sự
hƣớng dẫn của PGS.TS Nguyễn Quý Thanh. Những kết quả từ những công trình
nghiên cứu chung của tác giả dùng trong luận án đều đã đƣợc sự đồng ý của đồng
tác giả. Đề tài luận án của tôi sử dụng một phần cơ sở dữ liệu của đề tài “Sự hình
thành và phát triển Vốn xã hội ở Việt Nam” do PGS.TS Nguyễn Quý Thanh là chủ
nhiệm đề tài, trong đó, tôi là một trong những nghiên cứu viên chính của đề tài.
Việc sử dụng dữ liệu của đề tài để thực hiện luận án này đã đƣợc sự đồng ý của chủ
nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì đề tài.
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Thị Khánh Hòa


MỤC LỤC

MỤC LỤC ...............................................................................................................1
DANH MỤC BẢNG ...............................................................................................3
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................3
DANH MỤC HỘP ..................................................................................................3
MỞ ĐẦU .................................................................................................................4
1.
Lý do chọn đề tài nghiên cứu ........................................................................4
2.
Mục đích và mục tiêu nghiên cứu .................................................................6
3.

2.1.4. Các quan điểm về các yếu tố ảnh hƣởng đến lòng tin xã hội ....................................... 39

2.2. Khung phân tích...........................................................................................41
2.3.
Khái niệm công cụ....................................................................................42
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................48
2.4.1. Phân tích tài liệu .......................................................................................................... 49
2.4.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin .................................................................................... 50
2.4.3. Phƣơng pháp đo lòng tin xã hội ................................................................................. 51
2.4.4. Phƣơng pháp xử lý và phân tích thông tin.................................................................. 55

1


CHƢƠNG 3 : CẤU TRÖC LÕNG TIN XÃ HỘI CỦA NGƢỜI VIỆT NAM .............59
3.1. Thực trạng lòng tin và phân theo các nhóm dân cƣ.....................................59
3.1.1. Lòng tin với cá nhân cụ thể ........................................................................................ 59
3.1.2. Lòng tin với ngƣời khác đƣợc khái quát .................................................................... 64
3.1.3. Mức độ phân cực của lòng tin .................................................................................... 69

3.2. Các thành tố trong cấu trúc lòng tin xã hội ...................................................74
3.2.1. Các thành tố trong cấu trúc lòng tin xã hội ................................................................ 74
3.2.2. Các thành tố lòng tin và lòng tin xã hội khác biệt giữa các nhóm dân cƣ .................. 75

3.3. Mối quan hệ giữa các thành tố của khách thể lòng tin xã hội ........................78
3.3.1. Các thành tố trong cấu trúc khách thể của lòng tin xã hội............................................ 79
3.3.2. Sự ảnh hƣởng của các thành tố đến lòng tin xã hội ...................................................... 80

3.4. Lòng tin xã hội và khoảng cách xã hội ..........................................................84
3.5. Một số thảo luận về cấu trúc lòng tin xã hội .................................................90

Bảng 3.1: So sánh lòng tin với ngƣời khác cụ thể giữa nam giới và nữ giới...................... 61
Bảng 3.2: So sánh lòng tin với ngƣời khác cụ thể giữa khu vực nông thôn và đô thị ......... 63
Bảng 3.3: So sánh lòng tin với ngƣời khác đƣợc khái quát giữa nam giới và nữ giới ........ 65
Bảng 3.4: So sánh lòng tin với ngƣời khác đƣợc khái quát giữa khu vực sống nông thôn và
đô thị .................................................................................................................................... 66
Bảng 3.5: Mức độ phân cực của lòng tin ............................................................................. 71
Bảng 3.6: So sánh các thành tố lòng tin xã hội giữa nam giới và nữ giới ........................... 76
Bảng 3.7: So sánh các thành tố lòng tin xã hội giữa nông thôn và đô thị............................ 77
Bảng 3.8: Tƣơng quan giữa các thành tố trong cấu trúc khách thể của lòng tin xã hội....... 79
Bảng 3.9: Sự ảnh hƣởng của các thành tố đến lòng tin xã hội............................................ 81
Bảng 4.1: Yếu tố ảnh hƣởng đến mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể trong cấu trúc lòng
tin xã hội .............................................................................................................................. 97
Bảng 4.2: Sự thay đổi về chỉ số hành chính công ở Việt Nam từ 2011-2013 ................... 114
Bảng 4.3: Sự thay đổi về chỉ số minh bạch và tham nhũng ở Việt Nam ........................... 115
Bảng 4.4: Mức độ phân cực của lòng tin với thông tin từ truyền thông đại chúng ........... 123

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Tƣ tƣởng về lòng tin của G. Simmel và những ảnh hƣởng của nó ...................... 15
Hình 2.2: Khung phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến lòng tin xã hội ................................ 42
Hình 2.3: Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................. 48
Hình 2.4: Các chỉ báo đo lòng tin xã hội ............................................................................. 53
Hình 3.1: Mức độ phân cực của lòng tin đối với khách thể ................................................. 72
Hình 3.2: So sánh trọng số của các thành tố trong lòng tin xã hội ...................................... 82
Hình 3.3: Mô hình khoảng cách xã hội giữa chủ thể với các cá nhân/nhóm/giai tầng xã hội
............................................................................................................................................. 85

DANH MỤC HỘP
Hộp 3.1: Quan sát bình chọn hộ nghèo ở khu vực nông thôn ............................................. 67
Hộp 3.2: Lợi dụng lòng tin vào nhóm công chức, viên chức .............................................. 86
Hộp 4.1: Bác sĩ Google ...................................................................................................... 124

Đâu là những yếu tố ảnh hƣởng đến lòng tin xã hội của ngƣời Việt Nam? Câu trả lời
cho những câu hỏi này vẫn là một khoảng trống trong các nghiên cứu của Việt Nam.

4


Tác giả luận án là ngƣời tham gia vào công việc tƣ vấn xã hội cho nhiều dự
án phát triển tại Việt Nam. Ngay từ những năm đầu tiên làm “nghề” của mình, tác
giả cũng đã từng tự đặt ra câu hỏi “vốn xã hội là gì mà tại sao Ngân hàng thế giới
họ lại quan tâm đến vấn đề vốn xã hội đến vậy, bằng chứng là Ngân hàng thế giới
có cả một mảng rất lớn nghiên cứu liên quan đến vốn xã hội bên cạnh mảng nghiên
cứu về giới, về dân tộc thiểu số, đói nghèo …?”. Câu hỏi này vẫn thƣờng đi theo tác
giả trong những năm tháng tham gia các dự án phát triển ở nhiều tỉnh, thành phố
trong cả nƣớc, cũng nhƣ có thời gian đƣợc tiếp xúc với nhiều ngƣời Việt Nam ở các
miền đất nƣớc. Đặc biệt khi tham gia vào công tác thông tin – giáo dục – truyền
thông, tác giả nhận thấy, bất kỳ cán bộ cấp xã hay cấp thôn nào cũng nhấn mạnh
đến công tác tuyên truyền, và song song với nó là việc củng cố lòng tin của ngƣời
dân. Bên cạnh đó, ngƣời ta cũng luôn nỗ lực cố gắng mở rộng các quan hệ xã hội
của mình. Nhƣng liệu có mở rộng đƣợc mạng lƣới quan hệ xã hội của mình nếu
không đặt vấn đề xây dựng lòng tin xã hội?
Ngoài ra, tác giả đƣợc tham gia chuẩn bị và thực hiện đề tài “Sự hình thành
và phát triển Vốn xã hội ở Việt Nam”. Khi tìm hiểu và tiếp xúc các tài liệu liên
quan đến Vốn xã hội, tác giả thấy rằng, khi nhắc đến vốn xã hội, các tác giả nghiên
cứu trƣớc đều nhắc đến lòng tin xã hội, cho dù là ít, và họ coi đây là một thành tố
quan trọng của vốn xã hội. Nhƣng các tài liệu liên quan đến lòng tin xã hội tại Việt
Nam lại rất hạn chế, đặc biệt là các nghiên cứu tìm hiểu về lòng tin của ngƣời Việt
Nam ở quy mô cả nƣớc. Chính việc tham gia vào đề tài là một cơ hội đƣợc tiếp cận
với một nguồn dữ liệu nghiên cứu phong phú về vốn xã hội nói chung và lòng tin xã
hội nói riêng của ngƣời Việt Nam.
Chính những lý do này đã thôi thúc tác giả tìm hiểu về lòng tin xã hội của

- Xem xét mối liên hệ giữa lòng tin xã hội và khoảng cách xã hội.
- Đánh giá các yếu tố thuộc nhóm cá nhân, gia đình và cộng đồng/xã hội ảnh
hƣởng đến mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể của lòng tin xã hội. Từ đó,
nghiên cứu chỉ ra nhóm yếu tố quy định lòng tin xã hội của ngƣời Việt Nam.
- Xem xét sự ảnh hƣởng của một số thiết chế xã hội đến lòng tin xã hội của ngƣời
Việt Nam, đặc biệt là mối quan hệ giữa truyền thông đại chúng và lòng tin.
6


3. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là cấu trúc lòng tin xã hội của ngƣời Việt Nam và các
yếu tố ảnh hƣởng đến lòng tin xã hội của ngƣời Việt Nam.
4. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc thực hiện từ năm 2011 đến 2015 trên một số tỉnh/thành phố
tại Việt Nam. Một phần dữ liệu phục vụ cho luận án thuộc đề tài “Sự hình thành và
phát triển Vốn xã hội ở Việt Nam” - do Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ
quốc gia tài trợ, và PGS.TS Nguyễn Quý Thanh là chủ nhiệm đề tài.
Bên cạnh đó, luận án này tập trung vào xem xét cấu trúc của sự kiện lòng tin
xã hội từ góc độ quan hệ giữa chủ thể (ai tin) và khách thể (tin vào ai) và một phần
mối quan hệ giữa chủ thể và đối tƣợng lòng tin (tin cái gì), còn quan hệ khách thể
và đối tƣợng lòng tin chƣa đƣợc phân tích và nghiên cứu sâu trong luận án này.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài làm rõ cấu trúc của lòng tin xã hội và làm rõ cơ chế ảnh hƣởng đến
lòng tin xã hội, từ đó tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện lý thuyết về lòng tin xã hội nói
riêng và vốn xã hội nói chung.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Lòng tin là thành tố của vốn xã hội. Trong đó vốn xã hội cùng với kinh tế,
văn hóa,… hƣớng đến phát triển bền vững. Các phát hiện trong luận án góp phần đề
xuất chính sách xây dựng và phát triển lòng tin xã hội của ngƣời Việt Nam.

Giả thuyết chính H1: Lòng tin xã hội là một cấu trúc đa thành tố, các thành tố
có mối liên hệ với nhau và có mối liên hệ ở mức độ khác nhau với lòng tin xã hội.
-

H1.1: Lòng tin xã hội không phải là một thực thể đơn nhất mà là một cấu trúc
đa thành tố, các thành tố lại đƣợc tạo thành từ các lòng tin cơ bản là các lòng
tin vào ngƣời khác cụ thể và ngƣời khác đƣợc khái quát hóa.

-

H1.2: Các thành tố trong lòng tin xã hội có mối liên hệ với nhau và với tổng
thể lòng tin xã hội, nhƣng mức độ quan hệ với lòng tin tổng thể lại khác nhau.
Giả thuyết chính H2: Với sự kiểm soát của các yếu tố thuộc đặc điểm cá nhân,

các yếu tố cộng đồng và gia đình/xã hội có ảnh hƣởng không đồng nhất đến lòng tin
xã hội. Tuy nhiên, các yếu tố thuộc nhóm cộng đồng/ xã hội là nhóm yếu tố có ảnh
hƣởng lớn nhất tới lòng tin xã hội so với nhóm yếu tố gia đình.
- H2.1: Tính cố kết cộng đồng càng cao, lòng tin xã hội càng lớn;
- H2.2: Quy mô và đặc điểm của gia đình, đặc điểm cá nhân có ảnh hƣởng
không nhất quán đến lòng tin xã hội;
- H2.3: Sự vận hành của các truyền thông đại chúng và các thiết chế xã hội có
ảnh hƣởng đến lòng tin xã hội.
8


CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN

1.1.

Tổng quan nghiên cứu về lòng tin xã hội

cấp độ cá nhân và nhấn mạnh vào các chủ đề nhƣ bản chất của tính cách đáng tin,
các quá trình ẩn sau thái độ tin tƣởng, và làm thế nào xây dựng lòng tin ở trẻ em qua
quá trình xã hội hóa. Nhƣ Lewis và Weigert [1985, tr.975] đã tổng kết, các nhà tâm
lý học thƣờng sử dụng các cụm từ “lòng tin giữa các cá nhân” thay vì thuật ngữ
“lòng tin xã hội”. Hầu hết các nghiên cứu tâm lý học dựa trên các nghiên cứu thí
nghiệm với quy mô mẫu nhỏ.
Đối với xã hội học, lòng tin lại đƣợc coi là điều kiện thúc đẩy các mối quan hệ
xã hội, hay là phƣơng tiện để xây dựng và duy trì các mối quan hệ xã hội [Michael,
2001]. Định nghĩa của Misztal [1996] cho rằng, lòng tin gồm việc tin vào hệ quả của
hành động chủ ý của ngƣời khác có phù hợp với suy đoán và mong đợi của chúng ta
hay không. Khái niệm về lòng tin này nhƣ sự hỗ trợ bởi thực tế, các cá nhân lựa chọn
hành động hay tƣơng tác với ngƣời khác dựa trên mức độ tin tƣởng mà họ đặt vào
ngƣời đó. Thậm chí, Luhmann [1979] xem lòng tin nhƣ việc giúp suy giảm sự phức
tạp hay không chắc chắn. Còn Lewis và Weigert [1985], việc suy giảm sự phức tạp ở
đây đƣợc thể hiện nhƣ một cơ chế sao chép cho phép các cá nhân thích nghi với các
tình huống không chắc chắn hoặc phức tạp mà họ đang ngày càng phải đối mặt trong
các xã hội hiện đại.
Cũng từ cách góc độ xã hội học, một số tác giả lại xem xét lòng tin xã hội
trong bối cảnh cụ thể hơn. Nhƣ nhà xã hội học ngƣời Anh, Giddens, xem xét về lòng
tin trong sự tƣơng tác xã hội. Ông cho rằng lòng tin là phƣơng tiện làm ổn định các
mối quan hệ tƣơng tác giữa con ngƣời với nhau. Tin cậy vào một ngƣời khác là có
thể tin rằng ngƣời này sẽ có một loạt những phản ứng mà mình mong đợi [Giddens,
1994]. Nhƣ vậy, nhờ có lòng tin, tính “có thể dự đoán đƣợc” của hành động sẽ tăng
lên từ phía các chủ thể tham gia tƣơng tác cũng nhƣ từ phía “ngƣời quan sát”. Trong
khi đó, Castelfranchi và Falcone [1999] lại xem xét lòng tin từ cách tiếp cận nhận
10


thức, khi lòng tin xã hội đƣợc xem nhƣ một yếu tố tinh thần, thái độ và quan hệ xã
hội. Ở đây, sự “tin tƣởng” đƣợc xem nhƣ một sự “đánh cƣợc” vào một quan hệ, và

Dù vậy, từ góc độ nào, các nhà khoa học đều có xu hƣớng thừa nhận rằng,
lòng tin xã hội ảnh hƣởng tích cực lên cá nhân, cộng đồng, nơi làm việc, tổ chức, hay
thậm chí cả quốc gia. Mà điển hình nhƣ Rotter [Rotter, 1980, tr.1] coi lòng tin xã hội
là biến số quan trọng ảnh hƣởng đến các mối quan hệ của con ngƣời ở các cấp độ, từ
cá nhân, nhóm đến cộng đồng, xã hội, từ mối quan hệ giữa chính phủ với công dân,
ngƣời mua và ngƣời bán, bệnh nhân và bác sĩ, bố mẹ và con cái,..
1.1.2. Bản chất và chức năng của lòng tin xã hội
Vậy bản chất của lòng tin là gì? Các tác giả trong các nghiên cứu về lòng tin
cũng có đƣa ra những nhận định khác nhau về bản chất của lòng tin. Lòng tin đƣợc
xem nhƣ là trạng thái mong đợi phù hợp với hành động và mục đích của ngƣời khác.
Ví dụ nhƣ lòng tin đƣợc coi là cơ sở cho hành vi mang tính mạo hiểm của cá nhân
[Coleman, 1988], sự hợp tác [Gambetta, 1988], giảm sự phức tạp xã hội [Luhmann,
1979], trật tự xã hội [Mistal, 1996], vốn xã hội [Coleman, 1988], [Putnam, 1995],…
Nhà nghiên cứu Mollering [2001] ngƣời Đức đã nghiên cứu các tác phẩm của
Simmel (dựa vào các văn bản tiếng Đức) cho thấy Simmel là một trong các tác giả có
đề cập đến vấn đề lòng tin (trust) ngay từ những năm cuối của thế kỷ 19, đầu thế kỷ
20. Từ những tƣ tƣởng này của Simmel, rất nhiều các tác giả sau đó đã phát triển các
nghiên cứu về lòng tin theo hƣớng kế thừa và mở rộng.
Theo Mollering [2001], những nhà nghiên cứu về lòng tin xã hội gần đây
thƣờng ít đề cập đến những đóng góp của Simmel về lòng tin. Điều này có thể do
Simmel không mấy khi thể hiện sự quan tâm rõ ràng và xuyên suốt trong các tác
phẩm của ông về khái niệm này. Những ý tƣởng của ông về lòng tin đƣợc tìm trong
ba đoạn văn ngắn, một đoạn trong tác phẩm Philosophie de Geldes (Triết lý về tiền)
(1900), hai đoạn trong tác phẩm Soziologie (Xã hội học) (1908) với độ dài không
quá mƣời trang. Ấy vậy mà, những đoạn văn này lại khiến ngƣời ta liên tƣởng và
nhấn mạnh vào kiểu cách tiêu biểu của trƣờng phái Simmel, nhƣ chức năng của lòng
tin. Ông tuyên bố mạnh mẽ nhất về ý nghĩa của lòng tin khi nói rằng “nếu con ngƣời
không có lòng tin với nhau, bản thân xã hội sẽ tan rã” hay gọi lòng tin là “một thứ
12


13


nhau nào với quan điểm của Simmel về “thành tố thêm vào niềm tin tôn giáo mang
tính tâm lý – xã hội”. Từ đó, Luhmann làm rõ một điểm là lòng tin khác biệt đáng kể
với sự hi vọng hay niềm tin tôn giáo, trong đó nó phản ánh sự ngẫu nhiên hơn là việc
“không biết”.
Helbert Frankel [1977] chú ý đến mối liên hệ giữa Simmel và Luhmann khi
xem xét khái niệm “pha trộn giữa cái nhận thức và cái không nhận thức đƣợc”. Đáng
chú ý là ông liên kết quan điểm của Simmel và Luhmann trong bối cảnh triết lý đồng
tiền, đó là, trong lĩnh vực mà bản thân Luhmann không đƣa ra mối liên hệ. Frankel
quan tâm đến cả nhân tố sự hiểu biết đƣợc khái quát và nhân tố khác trong lòng tin.
Ông chấp nhận sự khác biệt giữa lòng tin cá nhân và lòng tin đƣợc khái quát hóa và
quan điểm rằng lòng tin tồn tại ở “những nơi mà sự hiểu biết chính xác không sẵn
có” [Frankel trong Mollering, 2001].
Theo trật tự thời gian, dòng suy luận này đi từ Simmel tới Luhmann và tới
Frankel. Nó đƣợc tiếp nối bởi Lewis và Weigert. Động lực chính của Lewis và
Weigert là coi lòng tin nhƣ một hiện tƣợng xã hội học hơn là hiện tƣợng tâm lý học.
Bàn về vấn đề huyền bí của lòng tin nhƣ một hiện tƣợng “bắt đầu khi dự đoán kết
thúc”, Lewis và Weigert phân biệt giữa cơ sở nhận thức và cơ sở cảm xúc của lòng
tin (thứ mà đƣợc đặt trong lòng tin mang tính hành vi). Do đó, họ chấp nhận khái
niệm “pha trộn giữa cái đƣợc nhận thức và cái không nhận thức đƣợc” nhƣng thêm
vào nhân tố cảm xúc mà thiếu nó lòng tin không xảy ra “lòng tin trong cuộc sống
hàng ngày là sự pha trộn của cảm xúc và suy nghĩ hợp lý” [Lewis và Weigert, 1985].
Lewis và Weigert đã đƣa ra bản chất của lòng tin dựa vào ý tƣởng của Simmel và
đƣa ra thêm một nhân tố đƣợc gọi là cảm xúc. Đó là phần kinh nghiệm đơn nhất và
cƣỡng bức xã hội của lòng tin”. Tất nhiên, với quan điểm này của Lewis và Weigert
đã kết hợp tƣ tƣởng của Luhmann và làm lan tỏa mạnh hơn quan điểm các thành tố
về sự hiểu biết quy nạp và niềm tin (faith).
Giddens sau đó cũng tiếp tục dòng tƣ tƣởng của Simmel-Luhmann khi quan

Frankel
Luhman
n

1970
Blau

Simmel
1900
Hình 1.1: Tƣ tƣởng về lòng tin của G. Simmel và những ảnh hƣởng của nó
Nguồn: Morelling, 2001.
15


1.1.3. Cách đo lòng tin xã hội được các nghiên cứu trước sử dụng
Cũng giống nhƣ vốn xã hội, cách thức đo lòng tin xã hội còn nhiều vấn đề
chƣa đƣợc thống nhất. Putnam đã từng nói rằng “dù lòng tin đƣợc coi là trung tâm
của lý thuyết về vốn xã hội, ngƣời ta mong đợi có những chỉ báo hành vi mạnh mẽ
về khuynh hƣớng của lòng tin xã hội (social trust) hay sự không tin (misanthropy).
Nhƣng tôi chƣa từng thấy có cách đo nào nhƣ vậy.” [Putnam, 1995 trong Glaeser và
cộng sự, 2000]. Điều này cho thấy, các cách đo lòng tin xã hội vẫn còn nhiều ý kiến
trái chiều.
Hầu hết các khảo sát xã hội (điển hình là các cuộc Điều tra giá trị thế giới và
từ năm 1981 đến 2012) để đo lòng tin xã hội đều sử dụng duy nhất một câu hỏi: “nói
chung, bạn có cho rằng hầu hết mọi ngƣời có thể tin tƣởng đƣợc hay bạn cần phải rất
thận trọng trong quan hệ với mọi ngƣời? 1- Hầu hết mọi ngƣời có thể tin tƣởng đƣợc;
2- Cần phải rất thận trọng” [Hiệp hội Điều tra giá trị thế giới, 2000, 2005]. Cuộc
khảo sát với quy mô trên 100 quốc gia/vùng lãnh thổ ở khắp các châu lục trên toàn
thế giới, có cỡ mẫu trên 1000 ngƣời trong mỗi quốc gia. Tỉ lệ ngƣời trả lời chọn
phƣơng án “hầu hết mọi ngƣời có thể tin tƣởng đƣợc” đƣợc xem xét để đánh giá một

có thể gửi hết, một ít hoặc không gửi gì trong số 15 Đôla Mỹ cho B. Ban tổ chức sẽ
gấp đôi số tiền A gửi cho B. B sẽ lựa chọn gửi trả lại tất cả, một ít hay không gửi trả
lại gì cho A. A tin B sẽ gửi trả lại một khoản tƣơng ứng. Cách này nhằm đo mức độ
tin tƣởng với ngƣời lạ. Tƣơng tự, khoản tiền đƣợc trả lại để đo tính đáng tin của B.
Trong trò chơi thứ hai, ban tổ chức cố ý đánh rơi tại một số địa điểm công
cộng trong khuôn viên trƣờng đại học những phong bì, trong đó mỗi phong bì có 10
Đôla Mỹ có ghi tên ngƣời nhận. Giá trị mà ngƣời có tên trên phong bì nhận đƣợc sẽ
đo sự đáng tin của ngƣời khác.
Với hai trò chơi này, theo Glaesser và cộng sự [Glaesser và cộng sự, 2000],
các nhà nghiên cứu đã xem xét sự ảnh hƣởng của các đặc điểm cá nhân, những kết
nối xã hội (social connections) và vị thế xã hội và vốn xã hội cá nhân ảnh hƣởng đến
lòng tin và sự đáng tin cậy nhƣ thế nào, mà cụ thể ở đây các tác giả tập trung đo mối
17


quan hệ giữa chủ thể - khách thể và khách thể với đối tƣợng của lòng tin trong cấu
trúc của lòng tin xã hội.
Một cách đo lƣờng lòng tin khác nhƣng có khuynh hƣớng thiên về phục vụ
cho khoa học chính trị, do các nghiên cứu bầu cử Quốc gia Mỹ (the American
National Election Studies – ANES) thực hiện hai năm một lần từ năm 1958 đến nay.
Để nghiên cứu lòng tin vào chính quyền, các nghiên cứu đã sử dụng câu hỏi “Bạn có
thể tin tƣởng nhƣ thế nào vào những điều mà chính quyền Washington làm là đúng?
– Luôn luôn tin, hầu hết là tin, hay chỉ đôi khi tin”. Theo Chanley [2002], với cách
đo này, các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra sự thay đổi lòng tin của ngƣời dân vào
chính quyền Mỹ. Trong đó, sự suy giảm lòng tin vào chính quyền đi kèm với việc
việc suy giảm tỉ lệ ngƣời dân xác định các vấn đề khủng bố, bảo vệ lãnh thổ và các
chính sách nƣớc ngoài là những vấn đề quan trọng nhất mà nƣớc Mỹ đang phải đối
mặt. Và những yếu tố nhƣ sự kiện khủng bố ngày 11/9 lại làm tăng lòng tin của
ngƣời dân vào chính quyền. Tuy nhiên, với thang đo khoảng nhƣ vậy, thật khó đánh
giá lòng tin của ngƣời dân vào chính quyền Mỹ chính xác nhƣ thế nào, khi mà thang

xã hội quan trọng của cá nhân. Vì vậy, kế thừa các tác giả đi trƣớc và đặt trong bối
cảnh của Việt Nam, trong nghiên cứu này chúng tôi chia các yếu tố ảnh hƣởng đến
lòng tin xã hội ở ba cấp độ: cấp độ cá nhân, cấp độ gia đình và cấp độ cộng đồng/ xã
hội. Việc phân chia các cấp độ này chỉ mang tính chất tƣơng đối, vì bản thân có
những yếu tố (nhƣ yếu tố lối sống) có thể xếp vào yếu tố cá nhân, nhƣng đồng thời
cũng có thể xếp vào yếu tố xã hội.
1.1.4.1. Các yếu tố thuộc nhóm yếu tố cá nhân
Yếu tố ảnh hƣởng liên quan đến nhóm yếu tố thuộc đặc điểm cá nhân đƣợc rất
nhiều các tác giả đề cập đến.
Portes, Deylhey, Newton đƣa ra nhận định rằng, các yếu tố thuộc về đặc điểm
cá nhân nhƣ giới, tuổi, học vấn, nghề nghiệp, ly hôn đƣợc xem là ảnh hƣởng đến sự
gắn kết và tham gia xã hội – yếu tố đƣợc xem là hệ quả của lòng tin [Halpern, 2005],
[Hall, 1999], [Delhey & Newton, 2002], [Portes, 1998]. Bên cạnh đó, có rất nhiều
những nhận định của các nhà xã hội học liên quan đến nhóm yếu tố cá nhân nhƣ tính
19


cách, mức độ quen biết giữa các cá nhân, học vấn và hiểu biết xã hội có ảnh hƣởng
đến lòng tin xã hội nhƣ: Một ngƣời càng mạo hiểm thì ngƣời đó càng dễ tin ngƣời
khác [Hardin trong Cook, 2001, tr. 14]; Bạn càng tin vào ngƣời khác, ngƣời đó càng
tin vào bạn [Hardin trong Cook, 2001, tr. 14]; Sự tƣơng đồng giữa một cá nhân và
những ngƣời khác về những đặc điểm cụ thể càng lớn (giá trị, sở thích, nhân dạng),
các cá nhân đó càng dễ tin tƣởng nhau hơn [Nee và Sanders trong Cook, 2001, tr.
374]; Liên quan đến học vấn và hiểu biết xã hội, Yamagashi cho rằng những cá nhân
có sự hiểu biết càng thấp thì càng có xu hƣớng ít tin tƣởng hơn [Yamagashi trong
Cook, 2001, tr.121]; Nhƣng Dalton trong nghiên cứu của mình [Dalton, 2005] lại chỉ
ra học vấn và vị thế xã hội lại có quan hệ theo chiều nghịch với lòng tin vào chính
quyền ở hầu hết các quốc gia phát triển trên thế giới ngoài Na-uy. Một ngƣời càng
quen biết ngƣời khác, anh ta càng dễ tin tƣởng ngƣời đó hơn [Macy và Skvoretz,
1998, tr. 639]; Các cá nhân trong mối quan hệ tƣơng tác càng nhiều, họ càng dễ tin

đầu tiên học cách tin tƣởng ngƣời khác. Các yếu tố thuộc về gia đình nhƣ việc ly hôn
của bố mẹ đƣợc coi là ảnh hƣởng đến lòng tin [Hall, 1999]. Xét về chiều cạnh tâm lý
học xã hội, Erikson trong bảy giai đoạn phát triển con ngƣời của mình nhận thấy
rằng, một đứa trẻ hình thành cảm giác tin tƣởng cơ bản vào chính nó và cũng nhƣ thế
giới bên ngoài thông qua các mối quan hệ độc lập và nhất quán với bố hoặc mẹ,
thông thƣờng là mẹ [Erikson, 1963]. Trái lại, nhà tâm lý học Bowlby lại cho rằng,
lòng tin đƣợc hình thành từ sự gắn bó trong mối quan hệ giữa đứa trẻ và những
ngƣời chăm sóc chúng đầu tiên, không nhất thiết phải là mẹ đẻ [Bowlby trong
Piliavin và Charng, 1990, tr. 41]. Để xem xét một số yếu tố thuộc nhóm yếu tố gia
đình ảnh hƣởng đến lòng tin, Glaeser [2000] đã sử dụng mô hình hồi quy với hai
biến độc lập liên quan đến gia đình của chủ thể nghiên cứu: (1) số giờ làm việc kiếm
tiền (có tƣơng quan mạnh đến thu nhập gia đình thấp; và (2) bố của chủ thể có bằng
đại học hay không. Kết quả là số giờ làm việc kiếm tiền có ảnh hƣởng nghịch tới
lòng tin ở mức ý nghĩa 10% và trình độ học vấn của bố là đại học không ảnh hƣởng
gì đến lòng tin của chủ thể. Glaeser [2000] cũng không tìm thấy mối liên hệ giữa
những ngƣời là “con một” có ảnh hƣởng đến lòng tin xã hội của họ.
Nhìn chung, trong phạm vi tài liệu tiếp cận đƣợc, tác giả thấy có ít nghiên cứu
đề cập đến nhóm yếu tố gia đình khi đề cập đến mối quan hệ giữa các nhóm yếu tố
gia đình với lòng tin xã hội.
21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status