BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
h
HOÀNG THANH HẢI
tế
H
uế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
in
GIẢI PHÁP NÂNG CAO TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA
cK
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ CÓ THU TẠI
họ
TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đ
ại
Mã số: 60 34 01 02
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
Tác giả Luận văn
i
Hoàng Thanh Hải
Lời Cảm Ơn
uế
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới Sở Y tế
tỉnh Quảng Trị, Sở Tài chính tỉnh Quảng Trị, Ủy
ườ
ban nhân dân Thanh phố Đông Hà, Ủy Ban nhân
Tr
dân tỉnh Quảng Trị và các Đơn vị y tế dự phòng,
các Bệnh viên Đa khoa Tuyến tỉnh, huyện, thị xã,
Thành phố đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất
ii
cung cấp cho tôi các số liệu, báo cáo và trả lời các
câu hỏi để hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn gia
uế
đình, bạn bè đồng nghiệp đã giúp đõ, tạo điều
tế
H
kiện cho việc hoàn thành bản luận văn này./.
cK
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Học viên thực hiện: HOÀNG THANH HẢI
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Niên khóa: 2012 -2014
Người hướng dẫn khoa học: TS. LẠI XUÂN THỦY
Tên đề tài: “ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA CÁC
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ CÓ THU TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ”
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trước yêu cầu của công cuộc đổi mới và hoàn thiện thể chế kinh tế theo tinh
thần Nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên
chế và tài chính. Mục tiêu đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với cơ quan hành
chính, đơn vị sự nghiệp là trao quyền tự chủ thật sự cho cơ quan, đơn vị trong việc tổ
iv
: Tự chủ tài chính
UBND
: Ủy Ban nhân dân
HĐND
: Hội đồng nhân dân
CBCC
: Cán bộ công chức
CBNV
: Cán bộ nhân viên
NSNN
: Ngân sách nhà nước
ĐVSN
: Đơn vị sự nghiệp
SNCT
Nghị định 43/CP
: Nghị định số 43/2006/NĐ-CP
BVĐK
: Bệnh viện Đa Khoa
: Trung tâm y tế
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
TTYT
uế
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Đ
ại
Bảng 11: Nội dung và tỷ trọng các khoản chi viện trợ ........................................ 55
Bảng 12: Tình hình tài chính của các đơn vị qua một số chỉ tiêu đánh giá tài
chính ..................................................................................................................... 57
ng
Bảng 13: Tình hình thực hiện Nghị định 43/CP năm 2007 ................................. 61
Bảng 14: Tình hình thực hiện Nghị định 43/CP năm 2009 ........................... 61- 62
Tr
ườ
Bảng 15: Tình hình thực hiện Nghị định 43/CP năm 2011 ................................. 62
vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Chi NSNN cho y tế tại tỉnh Quảng Trị ............................................... 42
uế
Biểu đồ 2: Chi NSNN cho y tế tại tỉnh Quảng Trị từ năm 2007-2011 ................ 44
Biểu đồ 3: Tỷ lệ nguồn thu viện phí và BHYT thể hiện qua các năm ................. 45
vii
MỤC LỤC
Lời cam đoan........................................................................................................... i
Lời cảm ơn ............................................................................................................. ii
uế
Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ......................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt........................................................................................ iv
tế
H
Danh mục các bảng ................................................................................................ v
Danh mục Biểu đồ................................................................................................. vi
Mục lục................................................................................................................. vii
h
Lời mở đầu ............................................................................................................. 1
in
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CÁC
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU ............................................................................ 5
1.2.2. Nguyên tắc ................................................................................................. 10
1.3. QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ĐƠN VỊ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 43/CP ................................................................. 11
1.3.1. Quyền hạn .................................................................................................. 11
1.3.2. Trách nhiệm ............................................................................................... 13
1.4. NỘI DUNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH .............................................. 14
viii
1.4.1. Cơ chế tự chủ tài chính thực hiện theo Nghị định số 43/CP...................... 14
1.4.2. Cơ chế tự chủ tài chính thực hiện theo Nghị định số 43/CP áp dụng các
đơn vị sự nghiệp y tế ............................................................................................ 15
1.4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp y tế
thực hiện Nghị định số 43/CP .............................................................................. 21
uế
1.5. CƠ SỞ THỰC TIỄN.................................................................................... 24
tế
H
1.5.1. Một số quy định của nhà nước về tự chủ tài chính và sử dụng nguồn thu
trong các đơn vị sự nghiệp hiện nay .................................................................... 24
1.5.2. Tình hình thực hiện tự chủ tài chính sử dụng nguồn thu tại các đơn vị sự
nghiệp tỉnh Quảng Trị .......................................................................................... 26
h
ườ
2.2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu ....................................... 39
2.3.2.2. Phương pháp phân tích, đánh giá ............................................................ 40
Tr
2.3.2.3. Thiết kế nghiên cứu................................................................................. 41
2.3. THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH SỰ
NGHIỆP Y TẾ CÔNG LẬP TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ ....................................... 41
2.3.1 Thực trạng việc khai thác các nguồn tài chính phục vụ hoạt động của các cơ
sở KCB công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Trị từ năm 2007 – 2011 .................... 41
2.3.1.1. Nguồn NSNN cấp ................................................................................... 41
ix
2.3.1.2. Nguồn viện phí và bảo hiểm y tế ............................................................ 44
2.3.1.3. Nguồn viện trợ và các nguồn thu khác.................................................... 48
2.3.2. Thực trạng sử dụng các nguồn tài chính của các cơ sở KCB công lập...... 51
2.3.2.1. Nguồn NSNN cấp (Kinh phí thường xuyên............................................ 51
2.3.2.2. Nguồn viện phí, BHYT và thu khác ...................................................... 53
uế
2.3.2.3. Nguồn viện trợ ........................................................................................ 55
tế
H
3.2.1. Giải pháp khai thác nguồn tài chính........................................................... 73
3.2.2. Giải pháp sử dụng nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp y tế ................... 74
3.2.3. Giải pháp đổi mới tự chủ tài chính.............................................................75
ng
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................. 79
1.KẾT LUẬN ....................................................................................................... 79
ườ
2. KIẾN NGHỊ ..................................................................................................... 80
TÀI LIỆU THẢM KHẢO
Tr
Biên bản của Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
Bản nhận xét của phản biện 1
Bản nhận xét của phản biện 2
x
xi
ng
ườ
Tr
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm để phát triển đơn vị, tăng thu nhập cho cán bộ
đồng thời khuyến khích các đơn vị tăng cường tính tự chủ, giảm dần sự phụ thuộc
h
vào NSNN cho các hoạt động của đơn vị. Các nguồn tài chính được khai thác dồi
in
dào hơn chứ không trông chờ vào nguồn NSNN. Các cơ sở y tế hiện nay phải đối
mặt với vấn đề dân số tăng nhanh, nhu cầu KCB của nhân dân ngày càng lớn, yêu
cK
cầu chất lương KCB ngày càng cao. Điều đó dẫn đến việc phải tổ chức quản lý tốt
để sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính tại đơn vị.
họ
Trước yêu cầu của công cuộc đổi mới và hoàn thiện thể chế kinh tế theo tinh
thần Nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng; Chính phủ đã có quyết định phê
duyệt chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010
Đ
ại
với bốn nội dung lớn là: Cải cách thể chế, cải cách bộ máy, đổi mới và nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, cải cách tài chính công; trong đó cải cách cơ
chế quản lý tài chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp là bước đột
- Đề xuất các giải pháp nâng cao tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp y tế
có thu và hạn chế sự lệ thuộc về tài chính của Nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp y
uế
tế có thu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới.
tế
H
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Các đơn vị sự nghiệp y tế có thu trên địa bàn
tỉnh Quảng Trị.
h
Nội dung: Nghiên cứu đặc trưng các đơn vị sự nghiệp y tế có thu (Trung tâm y
in
tế, Bệnh viên đa khoa), tình hình và kết quả thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính,
đánh giá và đề xuất giải pháp.
cK
Không gian: Tỉnh Quảng Trị (09/09 huyện, thị, thành phố);
Thời gian: Đánh giá tình hình tự chủ các đơn vị sự nghiệp y tế có thu giai đoạn
họ
5. Kết cấu của luận văn
Tên đề tài: “Giải pháp nâng cao tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp y
tế có thu tại tỉnh Quảng Trị”.
uế
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chương, bao gồm:
Chương 1: Tổng quan về cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu.
tế
H
Chương 2. Thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp
y tế có thu tại tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2007 - 2011.
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
in
được thực thi theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 quy
định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên
cK
chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập thay thế Nghị định số
10/2002/NĐ - CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp
họ
dụng đối với đơn vị sự nghiệp có thu và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9 tháng
8 năm 2006 về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP thay thế Thông
tư số 25/2002/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực
Đ
ại
hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP về thực hiện trao quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm cho đơn vị sự nghiệp trong việc tổ chức công việc sắp xếp lại bộ máy, sử
dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao, phát huy
ng
mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã hội, huy
động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, tăng
ườ
- Đơn vị sự nghiệp có thu là những đơn vị sự nghiệp do Nhà nước thành lập
trong quá trình hoạt động đã được Ngân sách Nhà nước (NSNN) cấp hoặc hỗ trợ
h
kinh phí để thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao, nhưng vẫn có tổ chức sản
in
xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm tận dụng cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật hiện
có để tạo thêm thu nhập, hỗ trợ đời sống cán bộ công chức viên chức và bổ sung
cK
kinh phí hoạt động thường xuyên.
Để xác định đơn vị nào do nhà nước thành lập là đơn vị sự nghiệp có thu cần
họ
dựa vào những tiêu chuẩn sau:
+ Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩm
Đ
ại
quyền ở Trung ương hoặc địa phương.
+ Được Nhà nước cấp kinh phí và tài sản để hoạt động, thực hiện nhiệm vụ
uế
tiêu lợi nhuận của các doanh nghiêp, để thực hiện vai trò của Nhà nước, Nhà nước
tế
H
đã tổ chức và tài trợ cho các hoạt động sự nghiệp để cung ứng sản phẩm, dịch vụ xã
hội công cộng, hỗ trợ cho các ngành, các lĩnh vực kinh tế hoạt động bình thường
thúc đẩy phát triển con người, phát triển kinh tế.
- Sản phẩm của các ĐVSN là các sản phẩm mang lại lợi ích chung có tính
h
bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần.
in
Sản phẩm, dịch vụ của ĐVSN chủ yếu là giá trị về tri thức, văn hoá, phát minh, sức
cK
khoẻ, đạo đức… có tính phục vụ không chỉ một ngành, một lĩnh vực nhất định mà
kho tiêu thụ sản phẩm đó thường có tác dụng lan toả, truyền tiếp, tác động đến toàn
bộ nền kinh tế quốc dân. Sản phẩm đó là “hàng hoá công cộng” tác động đến con
họ
Nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu không chỉ có từ kinh phí chi
thường xuyên do NSNN cấp mà từ nhiều nguồn khác nhau như: Nguồn thu phí lệ
phí, thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, thu khác..
- Các đơn vị SNCT được tổ chức sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ phù
uế
hợp với lĩnh vực hoạt động chuyên môn của mình.
tế
H
- Các đơn vị SNCT chịu sự quản lý trực tiếp của các cơ quan chủ quản (Bộ,
ngành, UBND tỉnh, thành phố).
1.1.3. Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu và đơn vị thực hiện tự chủ theo
in
1.1.3.1. Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu
h
Nghị định số 43/CP
Để quản lý tốt các hoạt động của các đơn vị SNCT cũng như quản lý được
cK
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Kinh tế.
8
Ngoài các ĐVSN có thu ở các lĩnh vực nói trên còn có các ĐVSN có thu trực
thuộc các tổng công ty, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội.
Việc phân loại các ĐVSN có thu theo lĩnh vực hoạt động tạo thuận lợi cho
việc phân tích đánh giá hoạt động đơn vị trong các lĩnh vực khác nhau tác động đến
uế
nền kinh tế như thế nào, từ đó Nhà nước đưa ra các chế độ, chính sách phù hợp với
tế
H
hoạt động của các đơn vị này.
1.1.3.2. Phân loại đơn vị thực hiện tự chủ theo Nghị định 43/CP
Có ba loại hình ĐVSN có thu, như sau
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động
h
thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, trên 100%);
in
vị sự nghiệp (%)
Tổng số nguồn thu sự nghiệp
=
x 100%
Tổng số chi hoạt động thường xuyên
Trong đó tổng số thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên của
đơn vị tính theo dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định, tình hình thực hiện
9
dự toán thu, chi của năm trước liền kề (loại trừ các yếu tố đột xuất, không thường
xuyên) được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định như vậy được ổn định trong thời
gian 3 năm. Sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp.
uế
Thông qua việc phân loại theo khả năng tự đảm bảo nguồn kinh phí hoạt động
tế
H
thường xuyên, các nhà quản lý thu thập chính xác về tình hình sử dụng kinh phí của
đơn vị, tình hình quản lý biên chế, quỹ lương và tình hình tiết kiệm để tăng thu nhập
cho cán bộ, viên chức trong đơn vị một cách rõ nét.
bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước.
- Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp, Nhà
ườ
nước vẫn quan tâm đầu tư để hoạt động sự nghiệp ngày càng phát triển; bảo đảm
cho các đối tượng chính sách - xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa,
Tr
vùng đặc biệt khó khăn được cung cấp dịch vụ theo quy định ngày càng tốt hơn.
- Phân biệt rõ cơ chế quản lý nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp với cơ chế
quản lý nhà nước đối với cơ quan hành chính nhà nước [3].
1.2.2. Nguyên tắc
10
- Hoàn thành nhiệm vụ được giao. Đối với hoạt động sản xuất hàng hoá, cung
cấp dịch vụ (gọi tắt là hoạt động dịch vụ) phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được
giao, phù hợp với khả năng chuyên môn và tài chính của đơn vị.
- Thực hiện công khai, dân chủ theo quy định của pháp luật.
uế
- Thực hiện quyền tự chủ phải gắn với tự chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý
tế
H
với phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy
và biên chế và tự bảo đảm kinh phí hoạt động
Sáp nhập, giải thể: các đơn vị sự nghiệp được sáp nhập, giải thể các tổ chức
ng
trực thuộc
Chức năng, nhiệm vụ cụ thể và quy chế hoạt động của các tổ chức trực thuộc
ườ
do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quy định (trừ những tổ chức sự nghiệp mà pháp
luật quy định thẩm quyền này thuộc về Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng
Tr
Bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Quyền tự chủ về quản lý và sử dụng cán bộ, viên chức: Thủ trưởng đơn vị có
toàn quyền quyết định trong việc:
11
Quyết định việc tuyển dụng cán bộ, viên chức theo hình thức thi tuyển hoặc
xét tuyển.
Quyết định bổ nhiệm vào ngạch viên chức (đối với chức danh tương đương
chuyên viên chính trở xuống), ký hợp đồng làm việc với những người đã được tuyển
trở xuống theo điều kiện và tiêu chuẩn do pháp luật quy định.
Quyết định mời chuyên gia nước ngoài đến làm việc chuyên môn, quyết định
Đ
ại
cử viên chức của đơn vị đi công tác, học tập ở nước ngoài để nâng cao trình độ
chuyên môn, được các cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục xuất, nhập cảnh theo quy
định của pháp luật.
ng
- Quyền về tự chủ tài chính
ườ
Huy động vốn và vay vốn tín dụng: Đơn vị sự nghiệp có hoạt động dịch vụ
được vay vốn của các tổ chức tín dụng, được huy động vốn của cán bộ, viên chức
Tr
trong đơn vị để đầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ
chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm trả
nợ vay theo quy định của pháp luật.
Quản lý và sử dụng tài sản: Đơn vị thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý, sử
dụng tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước tại
12
- Tổ chức thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường, về an
ninh, trật tự xã hội và đảm bảo an toàn, bí mật quốc gia trong hoạt động của đơn vị.
chính sách.
họ
Thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, chính sách ưu đãi đối với các đối tượng
Đ
ại
- Định kỳ báo cáo cơ quan quản lý cấp trên kết quả thực hiện cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị mình.
- Tổ chức thực hiện quản lý, sử dụng cán bộ, viên chức theo quy định của pháp
ng
luật; đảm bảo các chế độ, quyền lợi về tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, chế độ bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn đối với người lao
ườ
động của đơn vị theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống kê, quản lý tài sản theo
Tr