1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
---------*---------
NGUYỄN THỊ VẠN HẠNH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính-Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN ĐĂNG DỜN
THÁNG 12 NĂM 2006
2
MỤC LỤC
trang
Trang phụ bìa.
Lời cam đoan.
Mục lục
Danh mục từ viết tắt.
Danh mục các bảng.
Danh mục các biểu đồ.
1.4.3 Lợi nhuận: ....................................................................................... 21
1.4.4 Phân phối lợi nhuận: ..............................................................................23
CHƯƠNG HAI: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỦA CÁC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN
GIANG
2.1 Điều kiện tự nhiên và thực trạng nền kinh tế ở An Giang: ........................... 24
2.1.1 Điều kiện tự nhiên:................................................................................. 24
2.1.2 Thực trạng nền kinh tế An Giang:.......................................................... 25
2.2 Quá trình hình thành và phát triển hệ thống Ngân hàng Thương mại trên
địa bàn tỉnh An Giang: ........................................................................................... 25
2.3 Thực trạng hoạt động của các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn tỉnh An
Giang giai đoạn 2003-30/06/2006: .......................................................................... 27
2.3.1 Tình hình huy động vốn: ........................................................................ 27
2.3.1.1 Cơ cấu vốn huy động: ................................................................. 27
2.3.1.2 Tốc độ tăng nguồn vốn huy động: .............................................. 30
2.3.2 Thực trạng hoạt đông tín dụng:.............................................................. 31
2.3.2.1 Cơ cấu dư nợ cho vay: ................................................................ 31
* Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế: .............................................. 31
* Dư nợ cho vay theo khu vực kinh tế:................................................... 32
* Dư nợ cho vay chia theo loại hình tổ chức tín dụng:........................... 34
* Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay:...................................................... 35
2.3.2.2 Tình hình nợ quá hạn: ................................................................. 36
2.3.3 Các mặt hoạt động dịch vụ:................................................................... 37
2.3.3.1 Dịch vụ thanh toán:..................................................................... 38
* Kiến nghị với các cơ quan hữu quan có liên quan:.............................. 60
Kết luận
Tài liệu tham khảo
5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNH-HĐH
Công nghiệp hoá hiện đại hoá
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nước
DNNQD
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
QLNN
Quản lý Nhà nước
QTDND
TCKT
Tổ chức kinh tế
TCTD
Tổ chức tín dụng
TG
Tiền gửi
TK
Tài khoản
6
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1: Tăng trưởng kinh tế của An Giang so với cả nước và ĐBSCL giai đọan
1996-2005…………………………………….................………………20
Bảng 2: Cơ cấu vốn huy động giai đoạn 2003-30/06/06……………….................24
Bảng 3: Tốc độ tăng vốn huy động giai đoạn 2003- 30/06/06…………................26
Bảng 4: Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế giai đoạn 2003-30/06/06….........28
Bảng 5: Dư nợ cho vay theo khu vực kinh tế giai đoạn 2003-30/06/06……..........29
Bảng 6 : Dư nợ cho vay chia theo loại hình tổ chức tín dụng giai đoạn 200330/06/06…………………………………………………………….........31
Bảng 7: Tốc độ tăng dư nợ cho vay giai đoạn 2002-30/06/06……..........……......32
Bảng 8: Nợ quá hạn chia theo loại hình tổ chức tín dụng giai đoạn 200330/06/2006….............................................................................................33
để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế theo những mục tiêu và định hướng mà Nhà
nước đã đề ra. Để bắt kịp xu thế phát triển của nền kinh tế, hệ thống Ngân hàng
Thương mại Việt Nam đã đổi mới không ngừng về quy mô, về diện mạo, về cấu trúc
và cả về nội dung, công nghệ ngân hàng cũng đang từng bước được hiện đại hoá.
Tuy nhiên, quá trình đổi mới đó còn gặp phải không ít khó khăn. Những năm
gần đây tình hình kinh tế thế giới diễn biến phức tạp đặt biệt là sự tăng giá vàng, giá
xăng dầu thế giới, các lần thay đổi lãi suất của Fed… đã ảnh hưởng ít nhiều đến nền
kinh tế trong nước. Thêm vào đó, Thị trường chứng khoán Việt Nam đã hoạt động
tương đối ổn định, việc ra đời các Công ty chứng khoán, Công ty bảo hiểm, các Quỹ
đầu tư,… đã đặt các Ngân hàng Thương mại vào thế cạnh tranh gay gắt để có thể mở
rộng thị phần và phát triển các dịch vụ.
Không đứng ngoài sự vận hành của hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt
Nam, các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn tỉnh An Giang cũng đã và đang có
nhiều chuyển biến tích cực, song bênh cạnh những kết quả đã đạt được đó vẫn còn
không ít những khó khăn và tồn tại. Do vậy, phân tích thực trạng kinh doanh của các
Ngân hàng Thương mại trên địa bàn tỉnh An Giang nhằm đề ra những giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng này nhằm góp phần thúc đẩy sự nghiệp
phát triển kinh tế xã hội của tỉnh An Giang nói riêng và cả nước nói chung là vấn đề
8
quan trọng và đặt biệt cần thiết. Chính vì những lý do quan trọng đó mà chúng tôi
nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng Thương
Mại trên địa bàn tỉnh An Giang”.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Luận văn được nghiên cứu nhằm đáp ứng ba mục tiêu:
- Một là: nhận thức vững chắc và đầy đủ những lý luận về Ngân hàng Thương
mại, bản chất, chức năng, các mặt hoạt động, thu nhập-chi phí-lợi nhuận, phân phối lợi
nhuận của hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam.
với các công ty, xí nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức đoàn thể và các cá
nhân…bằng việc nhận tiền gửi tiền tiết kiệm, cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân
hàng cho các đối tượng nói trên.
Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng (Luật số 02/1997/QH10) chỉ rõ: “Ngân hàng là
loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt
đông kinh doanh khác có liên quan”.
Theo tính chất và mục tiêu hoạt động các loại hình ngân hàng gồm:
- Ngân hàng Thương mại (NHTM).
- Ngân hàng Phát triển.
- Ngân hàng Đầu tư.
- Ngân hàng Chính sách.
- Ngân hàng Hợp tác.
- Các loại hình ngân hàng khác.
Theo đạo luật ngân hàng Pháp (1941): “Ngân hàng Thương mại là những xí nghiệp
hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình
thức ký thác hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ
trong các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng, tài chính”.
Như vậy, có thể nói NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng nhất trong
nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn vốn nhàn rỗi được
huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vay và phát triển kinh tế.
Bản chất của NHTM thể hiện qua các điểm sau:
- NHTM là một tổ chức kinh tế.
- NHTM hoạt động mang tính chất kinh doanh.
- NHTM hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng vàcác dịch vụ về
10
ngân hàng.
1.1.2 Hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam:
1.2 Chức năng của Ngân hàng Thương mại:
1.2.1 Chức năng trung gian tài chính:
Chức năng trung gian tài chính là chức năng cơ bản và quan trọng nhất của NHTM,
chức năng này thể hiện qua sơ đồ sau:
Công ty
Xí nghiệp
Tổ chức kinh tế
Cá nhân …
Cấp
Thu nhận
Tiền gửi
Phát hành kỳ
Phiếu trái phiếu
Ngân
hàng
thương
mại
tín
Dụng
Công ty
Xí nghiệp
Tổ chức kinh tế
Hộ gia đình
Dịch vụ tài chính của NHTM rất đa dạng: quản lý tài sản, dịch vụ tín thác, dịch vụ
cho thuê két sắt, môi giới chứng khoán, môi giới tiền tệ, tư vấn, bảo hiểm, dịch vụ
ngân hàng điện tử, dịch vụ ngân hàng đối ngoại… Trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn
của thương mại điện tử thì dịch vụ tài chính của NHTM ngày càng phát triển mạnh
hơn và các ngân hàng ở Việt Nam thì đang bắt đầu.
1.3 Các nghiệp vụ của Ngân hàng Thương Mại:
1.3.1 Nghiệp vụ nguồn vốn và tài sản nợ:
Nghiệp vụ huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân
ngân hàng cũng như đối với xã hội. Trong nghiệp vụ này, NHTM được sử dụng các
biện pháp và công cụ cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền
nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế. Kết quả
của nghiệp vụ nguồn vốn là tạo ra nguồn vốn để đáp ứng các nhu cầu của nền kinh tế.
Thành phần nguồn vốn NHTM bao gồm: vốn điều lệ (Statutory Capital), các quỹ
dự trữ (Reserve funds), vốn huy động (Mobilized Capital), vốn đi vay (Bonowed
Capital), vốn tiếp nhận (Trust Capital), vốn khác (Other Capital).
1.3.1.1 Vốn điều lệ và các quỹ:
Vốn điều lệ và các quỹ của ngân hàng được gọi là vốn của ngân hàng (Bank’s
Capital) là nguồn vốn khởi đầu và được bổ sung trong suốt quá trình hoạt động.
¾ Vốn điều lệ:
Là số vốn ban đầu thành lập ngân hàng được ghi vào điều lệ của ngân hàng. Vốn
điều lệ ít nhất phải bằng vốn pháp định do chính phủ quy định.
- Đối với NHTMQD: vốn điều lệ do ngân sách Nhà nước cấp 100%. Theo nguyên
tắc, số cấp ban đầu phải đạt ít nhất 50% vốn điều lệ của NHTMQD. Số còn lại sẽ cấp
tiếp đủ trong thời hạn nhất định.
- Đối với NHTMCP: vốn điều lệ do các cổ đông đóng góp dưới hình thức vốn cổ
13
phần. Toàn bộ số vốn dự kiến hình thành sẽ được chia làm nhiều cổ phần, mỗi cổ phần
14
giới hạn giữa vốn tự có và vốn huy động.
1.3.1.3 Vốn đi vay:
Nguồn vốn đi vay có vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn của các NHTM, thuộc
vào loại này bao gồm:
¾ Vốn vay trong nước:
Vay NHTW: NHTW sẽ tiếp vốn cho các NHTM thông qua biện pháp chiết khấu,
hoặc tái chiết khấu nếu như các hồ sơ tín dụng cùng các chứng từ xin tái chiết khấu là
có chất lượng. Làm như vậy NHTW trở thành chỗ dựa và là người cho vay cuối cùng
đối với NHTM.
Vay NHTM khác thông qua thị trường liên ngân hàng (Interbank Market).
¾ Vốn vay ngân hàng nước ngoài:
1.3.1.4 Vốn tiếp nhận:
Đây là các nguồn vốn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính ngân hàng, từ ngân sách
Nhà nước…để tài trợ cho các chương trình, các dự án về phát triển kinh tế xã hội, cải
tạo môi sinh,…nguồn vốn này chỉ được sử dụng theo đúng đối tượng và mục tiêu đã
được xác định.
1.3.1.5 Vốn khác:
Là nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng (đại lý, chuyển
tiền, các dịch vụ ngân hàng,…)
1.3.2 Cấp tín dụng và đầu tư (nghiệp vụ sử dụng vốn):
Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất, quyết định
đến khả năng tồn tại và hoạt động của NHTM. Đây là các nghiệp vụ cấu thành bộ phận
chủ yếu và quan trọng của tài sản Có ở ngân hàng.
Thành phần tài sản Có (Assets) gồm: cho vay (Loans), đầu tư (Investment), tài sản
Có khác (Other Assets).
1.3.2.1 Dự trữ:
Hoạt động của ngân hàng nhằm mục đích kiếm lời, song cần phải bảo đảm an toàn
để giữ vững lòng tin cho khách hàng. Muốn có được sự tin cậy từ khách hàng, trước
¾ Dự trữ thứ cấp ( Secondary Reserves)
Dự trữ thứ cấp (cấp hai) là dự trữ không tồn tại bằng tiền mặt và tiền gửi mà bằng
chứng khoán, nghĩa là những chứng khoán ngắn hạn có thể bán để chuyển thành tiền
một cách thuận lợi. Thuộc loại này gồm tín phiếu kho bạc, hối phiếu đã chấp nhận, các
giấy tờ nợ ngắn hạn khác. Gọi là dự trữ thứ cấp, bởi nó chỉ được sử dụng khi các
khoản mục dự trữ sơ cấp bị cạn kiệt.
Khi quản lý dự trữ bắt buộc NHTW có thể áp dụng một trong ba phương pháp sau:
• Phương pháp phong tỏa: theo đó toàn bộ mức dự trữ bắt buộc phải gửi vào
một tài khoản tại NHTW và tài khoản này sẽ bị phong tỏa để đảm bảo thực hiện đúng
mức dự trữ.
• Phương pháp bán phong tỏa: theo đó, một phần của mức dự trữ bắt buộc sẽ
được quản lý và phong tỏa tại một tài khoản riêng ở NHTW.
• Phương pháp không phong tỏa: theo phương pháp này, tiền dự trữ được tính
16
và thực hiện hàng ngày trên cơ sở số dư thực tế về tiền gửi không kỳ hạn và số dư thực
tế về tiền gửi có kỳ hạn.
Toàn bộ mức dự trữ sẽ không bị phong tỏa, nó có thể tồn tại dưới hình thức tiền
mặt hay tiền gửi NHTW, hoặc dưới dạng chứng khoán ngắn hạn là tùy NHTM. Tuy
nhiên, đến cuối mỗi tháng NHTW cũng sẽ kiểm tra việc thực hiện dự trữ bắt buộc.
Nếu các NHTM không thực hiện đúng sẽ bị phạt (cảnh cáo, phạt tiền nếu tái phạm).
1.3.2.2 Cấp tín dụng (Credits)
Số vốn còn lại sau khi để dành một phần dự trữ, các NHTM có thể dùng để cấp tín
dụng cho các đơn vị, tổ chức kinh tế bao gồm:
¾ Cho vay (trực tiếp - Loans)
Cho vay là loại hình tín dụng nghiệp vụ của NHTM trong đó ngân hàng sẽ cấp cho
người đi vay một số vốn để sản xuất kinh doanh, đầu tư hoặc tiêu dùng. Khi đến hạn
người đi vay phải hoàn trả vốn và tiền lãi. Ngân hàng kiểm soát được người đi vay,
cho khách hàng, nhờ đó khách hàng sẽ được vay vốn ngân hàng khác hoặc thực hiện
hợp đồng kinh tế đã ký kết.
¾ Các hình thức khác (Other)
Sự chuyển hoá từ vốn tiền gửi sang vốn tín dụng để bổ sung cho các nhu cầu sản
xuất kinh doanh trong nền kinh tế không những có ý nghĩa đối với toàn bộ nền kinh tế
xã hội, mà cả với bản thân NHTM bởi vì nhờ cho vay mà tạo ra nguồn thu nhập chủ
yếu cho ngân hàng để từ đó mà bồi hoàn lại tiền gửi cho khách hàng, bù đắp các chi
phí kinh doanh và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động cho vay là
hoạt động mang tính rủi ro lớn, vì vậy cần phải quản lý các khoản cho vay một cách
chặt chẽ thì mới có thể ngăn ngừa hoặc giảm thiểu rủi ro.
- Các khoản cho vay nếu phân tích theo thời hạn thì có: cho vay ngắn hạn (từ
1ngày đến 1năm), cho vay trung hạn (từ 1 năm đến 5 năm) và cho vay dài hạn ( từ trên
5 năm).
- Nếu căn cứ vào tính chất đảm bảo có hai loại: cho vay bằng tín chấp và cho vay
có đảm bảo trực tiếp bằng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba hoặc tài sản hình
thành bằng vốn vay.
Nếu căn cứ vào tính chất tham gia của vốn, có hai loại: cho vay vốn lưu động, cho
vay vốn cố định.
Hoạt động tín dụng của NHTM có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế xã
hội phát triển vì NHTM đã cung ứng một khối lượng vốn rất lớn cho nền kinh tế (ở
18
nhiều nước tỷ lệ dư nợ tín dụng so với GDP xấp xỉ từ 70 – 100%, có nước tỷ lệ này
còn lớn hơn 100%). Tuy nhiên, hoạt động tín dụng là hoạt động có nhiều rủi ro mà
nguy cơ của nó có thể làm sụp đổ cả hệ thống ngân hàng, vì vậy bên cạnh việc mở
rộng tín dụng các ngân hàng cần áp dụng mọi biện pháp để phòng ngừa và hạn chế rủi
ro tín dụng.
1.3.2.3 Đầu tư (Investment)
số rủi ro bằng không vì vậy các ngân hàng có vốn khả dụng lớn thường đầu tư vào vào
trái phiếu Chính phủ và trái phiếu của NHTW.
- Đầu tư vào trái phiếu công ty: đầu tư trái phiếu công ty có lãi suất thường cao
hơn, song tỷ lệ rủi ro lớn so với trái phiếu Chính phủ.
1.3.2.4 Tài sản Có khác:
Những khoản mục còn lại của tài sản Có, trong đó chủ yếu là tài sản lưu động-cơ
sở vật chất để tiến hành hoạt động ngân hàng như xây dựng hoặc mua thêm nhà cửa để
làm trụ sở văn phòng, mua sắm trang thiết bị, máy móc làm việc, mua sắm phương
tiện vận chuyển, xây dựng hệ thống kho quỹ.
Ngoài tài sản lưu động, còn có các khoản thuộc tài sản Có như các khoản phải thu,
các khoản khác,…
1.3.3 Các hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng:
Kinh doanh dịch vụ ngân hàng được coi là nghiệp vụ trung gian, nó không ảnh
hưởng trực tiếp đến nguồn vốn (nghiệp vụ nợ) và cũng không ảnh hưởng trực tiếp đến
nghiệp vụ tín dụng, đầu tư (nghiệp vụ có).
Kinh doanh dịch vụ ngân hàng không những làm cho các NHTM trở thành các
ngân hàng “đa năng” mà còn qua hoạt động dịch vụ sẽ tạo ra một phần thu nhập khá
lớn với chi phí rất thấp. Trong thực tế ngân hàng nào mở rộng hoạt động dịch vụ thì
kết quả kinh doanh sẽ tốt hơn, tỷ suất lợi nhuận cao hơn. Tuy nhiên chỉ những ngân
hàng lớn hiện đại, mạng lưới rộng, quan hệ đại lý với nhiều ngân hàng trong và ngoài
nước mới có khả năng và điều kiện phát triển các loại hình và các dịch vụ ngân hàng.
Các dịch vụ ngân hàng cung cấp cho khách hàng bao gồm:
¾ Dịch vụ ngân quỹ: đây là dịch vụ chiếm ưu thế của ngân hàng, các công
việc: kiểm, đếm, phân loại, bảo quản, thu phát tiền mặt,…là thuộc loại dịch vụ này.
¾ Chuyển tiền: ngân hàng nhận chuyển tiền để chuyển từ địa phương này
sang địa phương khác ở trong nước hoặc từ nước này sang nước khác theo yêu cầu của
người chuyển tiền. Dịch vụ này đòi hỏi ngân hàng phải thực hiện nhanh chóng, chính
20
¾ Dịch vụ nhận và chi trả kiều hối, thu đổi ngoại tệ phi mậu dịch
21
1.4 Thu nhập, chi phí, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của Ngân hàng Thương
mại:
1.4.1 Thu nhập:
Hoạt động của NHTM trong nền kinh tế thị trường là hoạt động kinh doanh với
mục đích lợi nhuận. Muốn thu được lợi nhuận cao thì vấn đề then chốt là quản lý tốt
các khoản mục tài sản Có, nhất là khoản mục cho vay và đầu tư, cùng các hoạt động
cho vay khác.
Các khoản thu nhập của ngân hàng bao gồm:
- Thu về hoạt động tín dụng (thu lãi cho vay, thu lãi chiết khấu, phí cho thuê tài
chính, phí bảo lãnh…)
- Thu về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ (thu lãi tiền gửi, dịch vụ thanh toán, dịch
vụ ngân quỹ,…)
- Thu từ các hoạt động khác như: thu lãi góp vốn, mua cổ phần, thu về mua bán
chứng khoán, thu về kinh doanh ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, thu về nghiệp vụ ủy thác,
đại lý, thu dịch vụ tư vấn, thu kinh doanh bảo hiểm, thu dịch vụ kinh doanh ngân hàng
khác như bảo quản, cho thuê két sắt, cầm đồ…
- Các khoản thu khác bất thường.
1.4.2 Chi phí của ngân hàng:
¾ Chi về hoạt động huy động vốn: trả lãi tiền vay, trả lãi tiền tiết kiệm, trả
lãi tiền gửi, trả lãi kỳ phiếu, trái phiếu,….
¾ Chi về nghiệp vụ thanh toán và ngân quỹ: chi dịch vụ thanh toán, chi
ngân quỹ, cước phí bưu điện về mạng viễn thông, chi về dịch vụ khác,…
¾ Chi về các hoạt động khác: chi mua, bán chứng khoán, chi về kinh doanh
ngoại tệ vàng bạc đá quý.
¾ Chi nộp thuế, các khoản phí, lệ phí.
Lợi nhuận ròng
H (ROE) =
Vốn tự có bình quân
Chỉ tiêu này có ý nghĩa: một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, khả năng sinh lời
trên một đồng vốn của ngân hàng. Hệ số này càng lớn thì khả năng sinh lời tài chính
càng lớn.
- Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi: là chỉ tiêu so sánh giữa lợi nhuận ròng với tài sản Có
sinh lời.
Lợi nhuận ròng
P’ =
Tổng tài sản Có sinh lời
23
(Tài sản Có sinh lời bao gồm: các khoản cho vay, đầu tư chứng khoán, tài sản có
sinh lời khác. Chỉ tiêu này cho thấy hiệu suất sinh lời của tài sản Có sinh lời, tỷ suất
này càng gần H(ROA) thì hiệu suất sử dụng tài sản càng lớn).
- Hệ số an toàn vốn tự có (hệ số Cooke)
1.4.4 Phân phối lợi nhuận:
¾ Đối với Ngân hàng Thương mại quốc doanh: sau khi thực hiện nghĩa vụ
thuế, lợi nhuận của NHTM quốc doanh được phân phối như sau:
- Trích lập quỹ dự trữ 5%.
- Bù các khoản lỗ của các năm trước (nếu có) với điều kiện khoản lỗ không được
trừ vào lãi gộp.
- Nộp thuế vốn 1,5%.
- Trừ các khoản tiền phạt thuộc trách nhiệm của ngân hàng
Phần còn lại sau khi trừ bốn khoản trên được phân phối 100% cho:
An Giang có đường giao thông thủy, bộ khá thuận tiện. Đường bộ với trục chính là
quốc lộ 91 nối với quốc lộ 2 của Campuchia. Đường thủy với hai nhánh sông Tiền và
sông Hậu tạo nên những tuyến giao thông quan trọng nối các tỉnh trong vùng ĐBSCL
với các nước Lào, Thái Lan và vùng biển Đông là một trong những điều kiện hỗ trợ
cho việc mở cửa hội nhập và phát triển của toàn vùng với các nước trong khu vực
ASEAN.
Hơn 73% diện tích là đất phù sa màu mỡ từ hai nhánh sông Tiền và sông hậu, cùng
với diện tích mặt nước ngọt lớn làm cho An Giang có thế mạnh về sản xuất lúa gạo và
thủy sản. Hiện nay sản lượng lúa An Giang là hơn 3 triệu tấn lớn nhất toàn vùng, sản
lượng khai thác thủy sản đứng thứ ba toàn vùng, trong đó sản lượng nuôi trồng theo
địa phương là lớn nhất toàn quốc.
Ngoài ra An Giang còn có núi, rừng, khoáng sản, những di tích vật thể và phi vật
thể là những điều kiện tốt để An Giang có thể phát triển nền kinh tế có tính chủ lực
xen lẫn tính đa dạng.
25
2.1.2 Thực trạng nền kinh tế An Giang:
Tổng GDP toàn tỉnh An Giang đến năm 2005 theo giá thực tế là 18.767 tỷ đồng,
bằng 11,8% toàn vùng ĐBSCL và gần bằng 2,2% so với cả nước.
Bảng 1: Tăng trưởng kinh tế An Giang so cả nước và ĐBSCL (1996-2005)
Đơn vị tính: %
Tốc độ tăng trưởng
1996 2000
Cả nước
ĐBSCL
An Giang
- Nông, lâm, thuỷ sản
- Công nghiệp- xây dựng
11,61
6,85
9,11
5,18
12,18
11,46
6,07
7,99
3,56
11,77
11,53
1,24
2,10
1,15
2,10
1,19
2,10
Nguồn: Quy hoặch tổng thể phát triển kinh tế xã hội An Giang 2006-2010.
Giai đoạn 1996- 2005 tốc độ tăng trưởng của An Giang cao hơn 1,1 lần so với cả
nước (8%) và cao hơn 1,3 lần so với toàn vùng ĐBSCL (6,1%). Trong đó ngành nông,
lâm, thủy sản đạt mức tăng trưởng thấp 3,56%, ngành công nghiệp- xây dựng có mức
tăng trưởng khả quan ở mức 11,77%, đặc biệt là sự tăng trưởng mạnh của ngành dịch
vụ 11,53% gấp 2,4 lần tốc độ tăng trưởng của khối ngành sản xuất.
Nhìn chung, An Giang là tỉnh có lợi thế so sánh đặc biệt về vị trí địa lý và điều kiện