Quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại tỉnh đồng nai - Pdf 47

0

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
W X

NGUYỄN VĂN TUẤN
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TỈNH ĐỒNG NAI.

LUẬN VĂN THẠC SỸ

TP.HỒ CHÍ MINH

0


1

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.
MỤC LỤC.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.
DANH MỤC BẢNG, BIỂU.
PHẦN MỞ ĐẦU.
1. Sự cần thiết của đề tài.
2. Mục tiêu của đề tài.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
4. Phương pháp nghiên cứu.
5. Cấu trúc nội dung nghiên cứu.
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

1.3.4 Nhóm các giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng.............................................. 10
1.3.5 Các mô hình quản trị rủi ro tín dụng.............................................................. 10
1.3.5.1. Mô hình điểm Z (Z-credit scoring model) ............................................... 10
1.3.5.2 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng ......................................................... 11
1.3.5.3 Mô hình định tính rủi ro tín dụng.............................................................. 13
1.3.6 Áp dụng các chuẩn mực quốc tế về phòng ngừa, hạn chế rủi ro và nâng
cao chất lượng tín dụng ................................................................................................. 15
Kết luận chương I.......................................................................................................... 18
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TỈNH ĐỒNG NAI
2.1 Điều kiện tự nhiên-tình hình kinh tế xã hội Tỉnh Đồng Nai ......................... 19
2.1.1 Điều kiện tự nhiên.......................................................................................... 19
2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội ................................................................................ 20
2.1.2.1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ............................................. 20
2.1.2.2 Phát triển sản xuất ..................................................................................... 21
2.1.2.3 Phát triển các ngành dịch vụ .................................................................... 21
2.1.2.4 Về đầu tư phát triển ................................................................................... 22
2.1.3 Những mặt tồn tại, hạn chế ............................................................................ 22
2.1.3.1 Lĩnh vực kinh tế ........................................................................................ 22
2.1.3.2 Lĩnh vực xã hội.......................................................................................... 23
2.1.4. Mục tiêu, phương hướng tổng quát năm 2008 và giai đoạn năm 200 8 đến
năm 2012 ...................................................................................................................... 23
2.1.4.1. Các nhiệm vụ cụ thể.................................................................................23
2.1.4.2 Một số chỉ tiêu chủ yếu .............................................................................24
2


3


năm 2012 ...................................................................................................................... 50
3.1.1. Đặc điểm môi trường ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng ............................ 50
3


4

3.1.2 Định hướng mục tiêu hoạt động tín dụng giai đoạn năm 2008 đến 2012...... 51
3.2 Những giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng của
các Ngân hàng thương mại Tỉnh Đồng Nai .............................................................. 52
3.2.1 Giải pháp đối với Chính Phủ và ngân hàng Nhà Nước ................................. 52
3.2.1.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý ................................................................. 52
3.2.1.2 Xây dựng Trung tâm thông tin doanh nghiệp và thị trường..................... 53
3.2.1.3 Về cơ chế đảm bảo tiền vay và xử lý tài sản đảm bảo .............................. 53
3.2.1.4 Cần sớm đưa thị trường mua bán nợ vào hoạt động chính thức với chức
năng độc lập, kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận. .......................................................... 54
3.2.2 Đổi mới và nâng cao hiệu lực quản lý của chính quyền và ngân hàng Nhà
Nước Tỉnh Đồng Nai..................................................................................................... 54
3.2.2.1 Đối với chính quyền địa phương Tỉnh Đồng Nai ..................................... 54
3.2.2.2 Đối với chi nhánh ngân hàng Nhà nước Tỉnh Đồng Nai .......................... 54
3.2.3 Giải pháp đối với các NHTM Tỉnh Đồng Nai ............................................... 55
3.2.3.1 Thực hiện tốt công tác cân đối nguồn vốn. ............................................... 55
3.2.3.2 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro tín dụng ........................ 55
3.2.3.3 Chấp hành đầy đủ các quy định về bảo đảm tiền vay ............................... 57
3.2.3.4 Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay ............................ 57
3.2.3.5 Về xử lý các khoản nợ xấu........................................................................ 60
3.2.3.6 Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng.......................................................... 61
3.2.3.7 Xây dựng mô hình xếp hạng tiêu dùng ..................................................... 61
3.2.3.8 Tuân thủ việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng xử lý rủi ro
tín dụng theo các chuẩn mực quốc tế ............................................................................ 65

NH Công thương KCN: Ngân hàng Công thương khu công nghiệp.
NHPTN ĐBSCL: Ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long.
NH CSXH: Ngân hàng Chính sách Xã hội.
NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần.
NHNN&PTNT ĐN: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đồng Nai.
NH NT ĐN: Ngân hàng Ngoại thương Đồng Nai.
NH ĐT & PT ĐN: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đồng Nai.

5


6

DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng số 2.1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2002 – 30/06/2007.......................... 40
Bảng số 2.2: Tình hình doanh số cho vay giai đoạn 2002 - 30/06/2007 ................. 43
Bảng số 2.3: Tình hình dư nợ ngắn, trung dài hạn giai đoạn 2002 –
30/06/2007..................................................................................................................... 44
Bảng số 2.4: Dư nợ theo thành phần kinh tế giai đoạn 2002 – 30/06/2007............. 45
Bảng số 2.5: Dư nợ theo ngành nghề kinh tế giai đoạn 2002 – 30/06/2007............ 46
Bảng số 2.6: Nợ quá hạn phân theo loại hình ngân hàng. ....................................... 47
Bảng số 2.7: Tình hình nợ khoanh.............................................................................. 52

6


7

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TỈNH ĐỒNG NAI.
7


8

2. Mục tiêu của đề tài
Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được ba mục tiêu.
Thứ nhất: Làm rõ lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại các
NHTM.
Thứ hai: Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, nguyên nhân dẫn đến rủi ro
và các biện pháp quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại Tỉnh Đồng Nai.
Thứ ba: Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng rủi ro tín dụng, từ đó đưa ra
một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng, nhằm hạn chế rủi ro cho hoạt động tín
dụng tại các ngân hàng thương mại Tỉnh Đồng Nai.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng để
nâng cao chất lượng tín dụng tại các NHTM Tỉnh Đồng Nai.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng của các NHTM Tỉnh
Đồng Nai từ năm 2002 đến năm 2006 và 6 tháng đầu năm 2007.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Đây là đề tài nghiên cứu chủ yếu dựa vào dữ liệu thống kê các hoạt động của
ngân hàng thương mại Tỉnh Đồng Nai trong quá khứ, kết hợp sự quan sát những
nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng. Từ đó đưa ra những giải pháp phòng ngừa và
hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Đề tài đã sử dụng kết hợp
những phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp duy vật biện chứng.
- Phương pháp phân tích, giải thích, thống kê, tổng hợp, so sánh….
5. Cấu trúc nội dung nghiên cứu.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài nghiên cứu được trình bày gồm ba phần

- Cho vay dài hạn: có thời hạn cho vay trên 5 năm.
+ Thứ hai, căn cứ vào bảo đảm của tín dụng:
- Tín dụng không có đảm bảo bằng tài sản: cho vay trên cơ sở tín chấp.
- Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: cho vay trên cơ sở có tài sản thế chấp,
cầm cố hay bảo lãnh của bên thứ ba.
+ Thứ ba, căn cứ vào mục đích tín dụng:
- Cho vay bất động sản: bao gồm cả những khoản cho vay xây dựng ngắn
hạn và dài hạn đầu tư vào mua, xây dựng các khu đất đai, cao ốc, trung tâm thương
mại v.v….
- Tín dụng công thương nghiệp: cấp cho các doanh nghiệp thanh toán chi
phí, mua hàng.
- Tín dụng nông nghiệp: tài trợ cho các hoạt động nông nghiệp.
- Tín dụng cá nhân: chủ yếu là tín dụng tiêu dùng cho mục tiêu cá nhân.
9


10

- Tín dụng cho các tổ chức tài chính: dành cho các NHTM, công ty tài
chính,bảo hiểm.
- Tín dụng khác.
1.2 Những vấn đề chung về quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
1.2.1 Khái niệm
Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là việc nhận diện và đề ra các
biện pháp nhằm hạn chế sự xuất hiện của rủi ro và những thiệt hại khi chúng phát
sinh, đồng thời xác định tương quan hợp lý giữa vốn tự có của ngân hàng với mức
độ mạo hiểm có thể trong sử dụng vốn của ngân hàng.
1.2.2 Sự cần thiết phải quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại
Kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng là loại hình kinh doanh đặc biệt, tiềm
ẩn nhiều rủi ro. Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, các quy luật kinh tế đặc thù

biện pháp quản lý tín dụng nhằm đạt mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền
vững. Có các biện pháp quản trị sau:
+ Sàng lọc, lựa chọn khách hàng: Để hạn chế rủi ro tín dụng, ngân hàng phải
lựa chọn những khách hàng vay có triển vọng tốt ra khỏi những người vay có triển
vọng xấu. Muốn cho việc sàng lọc khách hàng vay có hiệu quả, ngân hàng phải tập
hợp các thông tin tin cậy về những người vay. Trên cơ sở các thông tin thu thập
được tiến hành tính điểm tín dụng, đánh giá xếp loại khách hàng có triển vọng tốt
hay xấu để quyết định cho vay.
+ Theo dõi giám sát việc sử dụng vốn vay: Trong quá trình cho vay, nhân
viên tín dụng thường xuyên phải kiểm tra đánh giá tình hình sử dụng vốn vay của
khách hàng, vấn đề tuân thủ các điều khoản đã ghi trong hợp đồng tín dụng, nếu họ
không tuân theo có thể sử dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành những quy định
của hợp đồng.
+ Xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng: Là một trong những
nguyên lý quan trọng trong quản lý rủi ro tín dụng, đây là một cách để ngân hàng
thu được thông tin về những người vay tiền thông qua các giao dịch phát sinh trên
các tài khoản tiền gửi, tiền vay…qua đó giúp ngân hàng giảm thiểu các chi phí liên
quan đến thu thập thông tin, đánh giá tiềm năng và rủi ro tín dụng của khách hàng
+ Đảm bảo tiền vay: Biện pháp đảm bảo tiền vay hữu hiệu nhất là sử dụng tài
sản thế chấp. Ngoài ra ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng mở tài khoản tại chính
ngân hàng mình và giữ lại một khoản vốn vay tối thiểu, chẳng hạn 5% giá trị món
vay để dự phòng.
+ Bảo hiểm tín dụng: Ngân hàng có thể chuyển rủi ro cho các chủ thể khác
có khả năng chịu đựng rủi ro bằng cách thực hiện bảo hiểm tín dụng.
+ Hạn chế cho vay: Việc từ chối cho vay đối với khách hàng nhằm ngăn
ngừa hiện tượng lựa chọn đối nghịch trong cho vay vì những khách hàng có khả
năng vay vốn với lãi suất cao thường sử dụng vốn vay vào những dự án có mức độ
rủi ro cao.
+ Lập quỹ dự phòng rủi ro: Lập quỹ dự phòng rủi ro được coi là một trong
những biện pháp quan trọng để tăng khả năng chống đỡ rủi ro của ngân hàng, giúp

ngân hàng đều phải thiết lập cho được một mức dự trữ các tài sản Có hợp lý. Giải
pháp cụ thể mà mỗi ngân hàng phải thực hiện gồm:
+ Xác định nhu cầu khả năng thanh toán: Mỗi ngân hàng cần phải dự báo
được những biến động thông thường của thanh toán. Đồng thời phải kiểm soát được
những yếu tố tác động có thể làm tăng hoặc giảm trạng thái thanh toán.
+ Quản lý quỹ đảm bảo thanh toán: Các ngân hàng phải thường xuyên chủ
động điều chỉnh tỷ trọng các loại tài sản có. Đồng thời cần phải quản lý chặt chẽ
mức dự trữ tối thiểu đối với các tài sản Có .
12


13

1.2.3.3.2 Quản trị tài sản Nợ
+ Đa dạng hóa các nguồn vốn: Trong kết cấu tài sản Nợ của ngân hàng,
những khoản tiền gửi không kỳ hạn là nguồn vốn có chi phí tương đối thấp nhưng
lại có thể bị rút ra bất cứ lúc nào. Ngược lại, những khoản tiền gửi có kỳ hạn tuy có
chi phí cao hơn nhưng lại cung cấp cho ngân hàng một nguồn vốn ổn định và dài
hạn. Đặc biệt là các loại chứng chỉ tiền gửi hầu như không có rủi ro rút vốn trước
hạn và luôn đảm bảo cho ngân hàng một nguồn vốn ổn định. Như vậy, rõ ràng một
nguồn vốn đa dạng gồm nhiều loại kỳ hạn sẽ giúp cho ngân hàng hạn chế được rủi
ro thanh toán do việc khách hàng rút tiền ồ ạt gây nên.
+ Tăng cường nguồn vốn dài hạn: với nguồn vốn dài hạn, giúp ngân hàng
giảm được rủi ro thanh toán. Song lại làm cho chi phí của ngân hàng tăng lên. Do
vậy, để đạt được mục tiêu thanh toán và các mục tiêu hợp lý khác, mỗi ngân hàng
cần tăng cường nguồn vốn dài hạn, nhưng đồng thời cũng cần chủ động điều chỉnh
kết cấu các loại tài sản Nợ cho phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của hoạt độnh kinh
doanh.
1.2.3.4 Quản trị rủi ro hối đoái
Thực tế sự thay đổi tỷ giá giữa các đồng tiền với nhau có mối tương quan

Trong hoạt động ngân hàng thương mại, việc quản trị rủi ro được thực hiện
chủ yếu qua các bước sau: nhận diện rủi ro, đánh giá rủi ro, theo dõi rủi ro, kiểm
soát rủi ro và tài trợ rủi ro.
1.2.4.1 Nhận diện rủi ro
Các bộ phận nghiệp vụ quản trị rủi ro phải xác định hạn mức rủi ro cho bộ
phận mình, là mức rủi ro nhất định mà tổ chức tín dụng có thể chấp nhận được trong
nổ lực để có được lợi nhuận, trên cơ sở sẵn sàng chịu đựng rủi ro và sức mạnh tài
chính của tổ chức tín dụng. Các nhà quản trị theo định kỳ có trách nhiệm xem xét
lại và thông qua các hạn mức đó. Các mức này sau đó được thông báo tới toàn bộ
nhân viên các bộ phận nghiệp vụ và ban điều hành, ban điều hành chịu trách nhiệm
đảm bảo các bộ phận nghiệp vụ tuân thủ các hạn mức này có tỷ lệ thưởng và phạt
tính trên tổng số thấp hơn và lớn hơn tổng số vượt hạn mức đó.
1.2.4.2 Đánh giá rủi ro
Việc đánh giá rủi ro phải xác định được những rủi ro lớn liên quan đến các
sản phẩm, dịch vụ hay hoạt động của tổ chức tín dụng, phải có các chốt kiểm tra
nằm trong quy trình nghiệp vụ để kiềm chế rủi ro trong các hạn mức đã được đề ra
cùng với các biện pháp để theo dõi các trường hợp ngoại lệ vượt hạn mức rủi ro.
Quy trình đánh giá rủi ro :
+ Nhận biết rủi ro: Bước đầu tiên để có được chương trình quản trị rủi ro
hiệu quả là phải nhận biết và xác định được các loại rủi ro mà TCTD có thể gặp
phải thông qua phân tích đặc thù các sản phẩm, dịch vụ và các quy trình hoạt động.

14


15

+ Định lượng rủi ro: Là việc đề ra và xem xét lại hạn mức rủi ro, giúp ban
điều hành xác định được rủi ro cần được ưu tiên theo dõi và kiểm soát. Hiện nay
trên thực tế có 3 phương pháp định lượng cơ bản sau:

15


16

ước tổn thất và trích lập quỹ dự phòng rủi ro. Quỹ dự phòng rủi ro được sử dụng để
bù đắp cho các tổn thất tín dụng nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động của NHTM
khi xảy ra rủi ro.
+ Các giải pháp chuyển đẩy rủi ro. Đối với một số loại hình rủi ro tín dụng
đặc thù, một số NHTM có thể áp dụng các chính sách chuyển đẩy, chia sẻ rủi ro
thông qua các nghiệp vụ phái sinh như các hợp đồng hoán đổi rủi ro, bảo hiểm hoặc
tái bảo hiểm rủi ro tín dụng.
1.3 Quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay của ngân hàng. Đó là khả năng xảy
ra tổn thất khi người đi vay không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện,
thực hiện không đúng các cam kết với ngân hàng. Biểu hiện cụ thể của rủi ro tín
dụng là:
+ Khách hàng không trả nợ hoặc không có khả năng trả nợ.
+ Khách hàng trả nợ không đầy đủ.
+ Khách hàng trả nợ không đúng hạn.
Các biểu hiện nói trên của rủi ro tín dụng đều dẫn đến kết quả là: Ngân hàng
cho vay bị tổn thất trực tiếp.
Theo định nghĩa của NHNN Việt Nam tại quyết định số 493/2005/QĐNHNN ngày 22/04/2005 của Thống Đốc NHNN Việt Nam về việc ban hành Quy
định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong
hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng: “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn
thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện
hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
1.3.2 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại xảy ra do rất nhiều nguyên nhân.

lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất là khi ngân hàng không thu
được vốn lẫn lãi. nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị
phá sản.
- Đối với nền kinh tế: hoạt động ngân hàng liên quan đến hoạt động các
doanh nghiệp, các ngành, các tổ chức và các cá nhân. Vì vậy, khi một ngân hàng
gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gửi tiền ở ngân hàng sẽ hoang
mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt rút tiền, ảnh hưởng dây chuyền đến hoạt động các ngân
hàng khác, làm cho hệ thống ngân hàng gặp khó khăn. Khi hệ thống ngân hàng gặp
khó khăn trong thời gian dài, trên diện rộng lúc này nền kinh tế có khả năng rơi vào
tình trạng khủng hoảng.
1.3.4 Nhóm các giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các
chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn,
17


18

hiệu quả và phát triển bền vững. Quản trị rủi ro tín dụng phải hướng đến việc bảo
đảm hiệu quả và không ngừng nâng cao chất lượng của hoạt động tín dụng trong
những điều kiện thị trường biến động và nguy cơ rủi ro gia tăng. Đó chính là quá
trình xây dựng, hoàn thiện và thực thi hàng loạt các giải pháp nhằm phát hiện, ngăn
ngừa rủi ro, kiểm soát giám sát và giảm thiểu rủi ro. cụ thể:
+ Thứ nhất, xây dựng chính sách cho vay phù hợp
Một trong những phương pháp quan trọng nhất mà các NHTM có thể áp
dụng để đảm bảo rằng các khoản vay của mình phù hợp với các chuẩn mực được
quy định bởi các cơ quan quản lý chuyên ngành cũng như đáp ứng được các định
hướng mục tiêu trong cho vay của mỗi ngân hàng. Chính sách cho vay cũng thể
hiện rõ quan điểm của NHTM về quản trị rủi ro tín dụng thông qua việc quy định
các chuẩn mực của một danh mục cho vay có chất lượng. Các quy định bắt buộc

Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp. Như vậy, khi
trị số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm có nguy
cơ vỡ nợ cao.
Theo mô hình cho điểm Z của Altman bất cứ công ty nào có điểm số Z thấp
hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao. Căn cứ vào kết luận này,
ngân hàng sẽ không cấp tín dụng cho khách hàng này cho đến khi cải thiện được
điểm số Z lớn hơn 1,81.
Bên cạnh những ưu điểm, thì mô hình điểm số tín dụng có những hạn chế
sau:
+ Mô hình này chỉ cho phép phân biệt khách hàng thành hai nhóm là “vỡ nợ
và không vỡ nợ”. Trong thực tế, vỡ nợ được phân thành nhiều loại, từ không trả hay
chậm trễ trong việc trả lãi tiền vay, đến việc không hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay.
Điều này hàm ý, cần có một mô hình cho điểm chính xác hơn, toàn diện hơn theo
nhiều thang điểm để phân loại khách hàng thành nhiều nhóm tương ứng với các vỡ
nợ khác nhau.
+ Không có lý do rõ ràng để giải thích sự bất biến về tầm quan trọng của các
biến số theo thời gian, dù là trong ngắn hạn. Tương tự như vậy, các biến số (Xj)
cũng không phải là bất biến, đặc biệt là khi điều kiện thị trường và kinh doanh
thường xuyên thay đổi. Ngoài ra, mô hình cũng giả thiết rằng các biến số Xj là hoàn
toàn độc lập không phụ thuộc lẫn nhau.
1.3.5.2 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng trong mô hình tính
điểm tín dụng tiêu dùng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi, trạng thái tài sản, số người
phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, số loại tài khoản cá nhân, thời
gian công tác…
Mô hình cho điểm tín dụng tiêu dùng thường sử dụng từ 7 đến 12 hạng mục,
mỗi hạng mục được cho điểm từ 1 đến 10. Ví dụ, bảng dưới đây cho thấy những
hạng mục và điểm của chúng thường được sử dụng ở các ngân hàng Mỹ
19


- Nhà thuê hay căn hộ
- Sống cùng bạn hay người thân
Xếp hạng tín dụng
- Tốt
- Trung bình
- Không có hồ sơ
- Tồi
Kinh nghiệm nghề nghiệp
- Nhiều hơn 1 năm
- Từ 1 năm trở xuống
Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành
- Nhiều hơn 1 năm
- Từ 1 năm trở xuống
Điện thoại cố định
- Có
- Không
Số người sống cùng (phụ thuộc)
- Không
- Một
- Hai
- Ba
- Nhiều hơn ba
Các tài khoản tại ngân hàng
- Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành séc
- Chỉ tài khoản tiết kiệm
- Chỉ tài khoản phát hành séc
- Không có

Điểm số
10

khách hàng có tín dụng tốt và khách hàng có tín dụng xấu, trên cơ sở đó, ngân hàng
hình thành một khung chính sách tín dụng tiêu dùng theo mô hình điểm số như sau:
20


21

Tổng điểm số của khách hàng
Từ 28 điểm trở xuống
29-30 điểm
31-33 điểm
34-36 điểm
37-38 điểm
39-40 điểm
41-43 điểm

Quyết định tín dụng
Từ chối cho vay
Cho vay đến $500
Cho vay đến $1.000
Cho vay đến $2.500
Cho vay đến $3.500
Cho vay đến $5.000
Cho vay đến $8.000

Rõ ràng là, mô hình điểm số đã loại bỏ được sự phán xét chủ quan trong quá
trình cho vay và giảm đáng kể thời gian quyết định tín dụng của ngân hàng. Tuy
nhiên, mô hình này cũng có một số nhược điểm như đã không thể tự điều chỉnh một
cách nhanh chóng để thích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế và những thay
đổi trong cuộc sống gia đình. Một mô hình điểm số không linh hoạt có thể đe dọa

ứng được hai mục tiêu của người cho vay:
- Ngân hàng có quyền thu giữ và bán tài sản để thu nợ trong trường hợp
người vay không có khả năng hoàn trả.
- Việc thế chấp tài sản sẽ tạo ra lợi thế tâm lý cho người vay: Khi thế chấp,
người vay nợ sẽ chịu một áp lực buộc phải nỗ lực hơn trong kinh doanh để có khả
năng trả nợ ngân hàng. Do vậy trách nhiệm của cán bộ ngân hàng là phải xác định
rõ liệu ngân hàng có thể hoàn thiện về quyền hợp pháp của mình đối với tài sản thế
chấp đó hay không?
Hệ thống các chỉ tiêu tài chính đánh giá khách hàng. Đối với cho vay doanh
nghiệp, các ngân hàng thường tiến hành đánh giá năng lực tài chính và khả năng trả
nợ của khách hàng trên cơ sở phân tích hệ thống các chỉ tiêu tài chính của doanh
nghiệp. Thông thường hệ thống các chỉ tiêu tài chính được chia thành 4 nhóm (phụ lục 2)
:nhóm các chỉ tiêu thanh khoản, nhóm chỉ tiêu đòn cân nợ, nhóm chỉ tiêu hoạt động,
nhóm chỉ tiêu sinh lời
Các chỉ tiêu này mặc dù cung cấp một cái nhìn toàn cảnh và khá đồng bộ về
thực trạng tài chính. Tuy nhiên nó không nhấn mạnh một cách đầy đủ về các khía
cạnh rủi ro. Sự phối hợp các chỉ tiêu tài chính chỉ có thể hướng nhà quản trị ngân
hàng về những vấn đề cần lưu tâm tìm hiểu thêm. Cuối cùng, các chỉ tiêu tài chính
cũng chỉ là những con số, vấn đề là các nhà phân tích sử dụng chúng như thế nào?
* Những nhược điểm cơ bản của mô hình định tính tín dụng:
Mô hình này ngày nay vẫn được các ngân hàng nhỏ và các tổ chức tài chính
sử dụng. Tuy nhiên nó đã bộc lộ nhiều khiếm khuyết:
+ Mô hình này chủ yếu dựa trên những phán đoán chủ quan của chuyên gia.
+ Việc lọc ra những doanh nghiệp thành công trong tập hợp các doanh
nghiệp là công việc khó khăn. Hơn thế nữa, lý thuyết danh mục chỉ rõ, việc phân tán
vì lợi ích tổng thể của mình quan trọng hơn việc chọn lọc các rủi ro riêng lẻ.

22



chuẩn mực cơ bản cho hoạt động thanh tra ngân hàng có hiệu quả” được ký tại
Basel ( một thành phố của Thụy Sĩ). Basel 1 có 25 chuẩn mực, trong đó có các
chuẩn mực về quản lý tín dụng cần chú ý:
- Chuẩn mực 6: Yêu cầu mức vốn tối thiểu của các Ngân hàng
23


24

Từ 300 triệu USD đến 500 triệu USD cho một Ngân hàng nhỏ.
Từ 500 triệu USD đến 1 tỷ USD cho một Ngân hàng loại vừa.
Từ trên 1 tỷ USD cho một Ngân hàng loại lớn.
Đây là số định lượng gợi ý không mang tính bắt buộc. Nhưng nếu xét trong
tương quan giữa mức vốn tự có, tính theo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, thì chỉ tiêu này
có tính bắt buộc
Vốn tự có
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu =

x 100 >= 8%
Tổng tài sản “có” rủi ro

Trong đó:
Tổng tài sản “có” rủi ro là tổng tài sản có được quy đổi theo hệ số rủi ro và
được xác định theo công thức sau:
Tổng tài sản “có” rủi ro =Σ[(Tài sản có nội bảng x Hệ số rủi ro)+(Tài sản có
ngoại bảng x Hệ số chuyển đổi x Hệ số rủi ro)]
Vốn tự có bao gồm: vốn tự có cấp I (vốn cơ bản) và vốn tự có cấp II (bổ
sung) trừ đi các khoản khấu trừ khỏi vốn.
Trước đây vốn tự có dùng để xác định tỷ lệ trên chỉ gồm vốn điều lệ (thực tế)
và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ. Nay được tính vào vốn tự có bao hàm cả quỹ đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status