Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------------

NGUYỄN HỮU BÁCH

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh, năm 2010


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------------

NGUYỄN HỮU BÁCH

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS TRẦN HUY HOÀNG

1.1 Giới thiệu khách hàng doanh nghiệp ..................................................................... 3
1.1.1 Khái niệm ............................................................................................................. 3
1.1.2 Phân loại doanh nghiệp ........................................................................................ 3
1.1.2.1 Căn cứ theo hình thức chủ sở hữu doanh nghiệp ............................................... 3
1.1.2.2 Căn cứ theo quy mô doanh nghiệp ..................................................................... 4
1.1.3 Đặc điểm của khách hàng doanh nghiệp .............................................................. 4
1.2 Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp ......... 5
1.2.1 Rủi ro tín dụng ..................................................................................................... 5
1.2.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng .................................................................................. 5
1.2.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng .................................................................................... 5
1.2.1.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp ............ 7
1.2.1.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và
nền kinh tế xã hội ............................................................................................................ 9


1.2.1.5 Những căn cứ chủ yếu để xác định mức độ rủi ro tín dụng ............................... 9
1.2.1.6 Các chỉ số đánh giá rủi ro tín dụng ................................................................. 11
1.2.2 Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp ................................ 12
1.2.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng................................................................... 12
1.2.2.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp ... 12
1.2.2.3 Nhiệm vụ của quản trị rui ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp ...... 12
1.2.2.4 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp ............. 12
1.2.2.5 Đo lường rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp ........................... 14
1.2.2.5.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng - Mô hình 6C ..................................... 14
1.2.2.5.2 Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp.. 15
1.2.2.6 Phương pháp quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp......... 19
1.2.2.7 Những đặc điểm riêng có trong công tác QTRR tín dụng đối với khách hàng
doanh nghiệp ................................................................................................................. 21
1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Maybank (Malaysia), của
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Vietcombank. Bài học kinh nghiệm

2.4 Quản lý rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam ....................................................................................................... 39
2.4.1 Quy trình cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam .................................................................................................. 39
2.4.2 Lượng hóa rủi ro tính dụng bằng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo chuẩn
mực quốc tế tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam .......................................... 41
2.5 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ............................................................................. 50
2.5.1 Nguyên nhân khách quan ................................................................................... 50
2.5.1.1 Nguyên nhân mang tính lịch sử ...................................................................... 50
2.5.1.2 Cơ chế chính sách của nhà nước ..................................................................... 51
2.5.1.3 Sự ảnh hưởng của môi trường kinh tế không ổn định..................................... 51
2.5.1.4 Rủi ro tín dụng từ quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế ................. 52
2.5.1.5 Các nguyên nhân bất khả kháng của thiên tai ................................................. 52
2.5.1.6 Môi trường pháp lý chưa thuận lợi ................................................................. 52
2.5.1.7 Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập .......................................................... 54


2.5.2 Nguyên nhân chủ quan ....................................................................................... 54
2.5.2.1 Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn .............................................................. 54
2.5.2.1.1 Khả năng quản lý kinh doanh kém............................................................... 54
2.5.2.1.2 Khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích ................................... 55
2.5.2.1.3 Khách hàng cung cấp thông tin lừa đảo ....................................................... 55
2.5.2.2 Nguyên nhân từ phía Ngân hàng ..................................................................... 55
2.5.2.2.1 Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ ...................................................... 55
2.5.2.2.2 Rủi ro phát sinh từ chính sách tín dụng của ngân hàng ............................... 56
2.5.2.2.3 Rủi ro từ quy trình cấp tín dụng ................................................................... 57
2.5.2.2.4 Đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ................................................................. 57
2.5.2.2.5 Thiếu sự kiểm tra, giám sát sau khi cho vay ................................................ 58
2.5.2.2.6 Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá cao ........................................................... 58

3.2.2.7 Trích lập quỹ dự phòng bù đắp rủi ro ............................................................. 73
3.2.2.8 Hệ thống thông tin quản trị rủi ro tín dụng ..................................................... 73
3.2.2.9 Công nghệ, nguồn nhân lực ............................................................................ 74
3.2.2.10 Thực hiện việc luân chuyển lãnh đạo chi nhánh, cán bộ chủ chốt ................ 75
3.2.2.11 Bảo hiểm tiền vay.......................................................................................... 75
Kết luận chương III ....................................................................................................... 76
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 77


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BIDV: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NQH: Nợ quá hạn
RRTD: Rủi ro tín dụng
QHKH: Quan hệ khách hàng
QTTD: Quản trị tín dụng
QLRR: Quản lý rủi ro


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
Biểu 2.1 Tổng tài sản của BIDV từ năm 2005-2009 ................................................... 28
Biểu 2.2 Vốn chủ sở hữu của BIDV từ năm 2005-2009 .............................................. 29
Biểu 2.3 Cho vay ứng trước khách hàng ròng của BIDV năm 2005-2009 .................. 30
Biểu 2.4 Nguồn vốn huy động của BIDV năm 2005-2009.......................................... 32
Biểu 2.5 Lợi nhuận trước thuế của BIDV năm 2005-2009 .......................................... 32
Biểu 2.6 Cơ cấu tín dụng tại BIDV năm 2009 ............................................................. 34
Biểu 2.7 Xếp loại khách hàng doanh nghiệp năm 2009 tại BIDV ............................... 49
Bảng 2.1 Cơ cấu dư nợ của BIDV năm 2008-2009 ..................................................... 30
Bảng 2.2 Chất lượng tín dụng tại BIDV năm 2008-2009 ............................................. 31
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh BIDV năm 2008-2009 ................................. 33

nghĩa sống còn đối với các Ngân hàng, mỗi ngân hàng sẽ tập trung vào một mảng thế
mạnh riêng của mình. Tuy nhiên có một cái chung giữa các NHTM Việt Nam là rủi ro
trong hoạt động tín dụng. Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng,
không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để
phòng ngừa hoặc giảm thiểu thiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra. Ngân hàng phải bằng
nhiều biện pháp tác động đến hoạt động tín dụng để hạn chế tối đa rủi ro tín dụng
nhằm góp phần đạt tới mục tiêu hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả trong tăng
trưởng.
Thực tiễn hoạt động tín dụng của Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam
(BIDV) thời gian qua cũng cho thấy rủi ro tín dụng của tòan hệ thống chưa được kiểm
soát một cách hiệu quả và nợ xấu đang có xu hướng ngày một gia tăng. Hiện tại chúng
ta chỉ nhìn trên các con số vào thời điểm cuối năm để đánh giá và đo lường tỷ lệ nợ
xấu của Ngân hàng, nhưng thực tế thì tỷ lệ này còn cao gấp nhiều lần và để biết được
thực sự con số đó là bao nhiêu thì quả là một việc rất khó. Vấn đề được đặt ra là liệu
chúng ta có chấp nhận từ bỏ mục tiêu chạy theo thành tích để đối mặt với nhưng khoản
nợ xấu thực sự để đưa ra ánh sáng những khoản tín dụng đen để xử lý và làm trong
sạch tình hình tài chính của BIDV. Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là làm thế
nào để công tác quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV được hiệu quả nhằm hạn chế rủi ro
trong hoạt động tín dụng góp phần làm ngân hàng phát triển bền vững.
Hiện tại trong tỷ trọng dư nợ tại BIDV thì dư nợ cho vay đối với khách hàng là
doanh nghiệp chiếm đa phần tới 90% tổng dư nợ, trong phạm vi và thời lượng cho
phép, tôi xin chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh
nghiệp tại Ngân hàng đầu tƣ và Phát triển Việt Nam”.


2

1 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của đề tài làm sáng tỏ những vấn đề sau:
-

thống kê, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh … đi từ cơ sở lý thuyết đến
thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ra trong luận văn.
4 Cấu trúc nội dung nghiên cứu
Đề tài bao gồm những nội dung chính sau :
Lời mở đầu
Chương 1 : Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Thực trạng và quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao công tác Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách
hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.


3

CHƢƠNG I:
CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1 Giới thiệu khách hàng doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Theo định nghĩa của luật doanh nghiệp ban hành ngày 29/11/2005 của Việt Nam,
doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có con dấu, có trụ sở giao
dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích
thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Doanh nghiệp là một chủ thể kinh tế tiến hành các hoạt động kinh tế theo một kế
hoạch nhất định nhằm mục đích kiếm lợi nhuận.
Hầu hết các doanh nghiệp đều có một đặc điểm chung là đều sử dụng đòn bẩy tài
chính nhằm mục đích đáp ứng được nhu cầu vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình. Các doanh nghiệp có thể huy động vốn bằng nhiều cách khác nhau như vay


Doanh nghiệp lớn. Căn cứ để phân loại doanh nghiệp lớn thỏa mãn một trong hai

điều kiện là vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trên 10 tỷ đồng hoặc doanh nghiệp có số
lao động trên 300 công nhân.
-

Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Là những doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp

lớn.
1.1.3 Đặc điểm của khách hàng doanh nghiệp
-

Khách hàng doanh nghiệp thường hoạt động với quy mô lớn, cho nên thường đa

số các doanh nghiệp hoạt động dựa trên vốn vay ngân hàng là chủ yếu. Hầu hết các
doanh nghiệp khi có quan hệ với ngân hàng đều mong muốn được vay tối đa mà ngân
hàng thẩm định cho họ vay, số tiền vay của các doanh nghiệp thường rất lớn và lớn
hơn rất nhiều lần so với khách hàng cá nhân đi vay, chính vì vậy rủi ro tín dụng tiềm
ẩn đối với khách hàng doanh nghiệp là rất lớn.
-

Nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp là rất lớn, nhưng thường thì tài sản đảm bảo

của doanh nghiệp lại không đủ để đảm bảo cho khoản vay. Đây là bài toán khó cho
Ngân hàng, vừa muốn đáp ứng được nhu cầu vay của khách hàng lại vừa muốn đảm
bảo cho đồng vốn của Ngân hàng. Do vậy trong trường hợp này tùy thuộc vào Ngân
hàng thẩm định doanh nghiệp để áp dụng các chính sách hợp lý cho doanh nghiệp vay
vốn, thường thì nếu doanh nghiệp tốt, làm ăn hiệu quả, có uy tín trong quan hệ tín
dụng với ngân hàng, đối với nhóm khách hàng này ngân hàng sẽ áp dụng các chính

hàng của ngân hàng, biểu hiện trên thức tế qua việc khách hàng vay không trả được nợ
hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng.
Như vậy có thể nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ
mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, mà khách hàng nợ lại không thực hiện hoặc không
đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn. Nó diễn ra trong quá trình cho vay,
chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao
thanh toán của ngân hàng đối với khách hàng vay vốn. Đây được gọi là rủi ro mất khả
năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng
của ngân hàng.
1.2.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích, yêu cầu
nghiên cứu. Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín dụng thành các loại
khác nhau.
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành


6

các loại rủi ro sau đây:
Rủi ro tín
dụng

Rủi ro
giao dịch

Rủi ro
lựa chọn

Rủi ro
bảo đảm


-

Rủi ro nghiệp vụ là loại rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các
khoản vay có vấn đề.
Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh rủi ro là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của Ngân hàng, được


7

phân chia thành hai loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
-

Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt

bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc
điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
Rủi ro tập trung: Là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với
một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành,
lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, hoặc cùng một loại hình
cho vay có độ rủi ro cao.
1.2.1.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp
Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng đối với khách hang doanh nghiệp được chia
thành 3 nhóm sau đây:
Nguyên nhân thuộc về phía Ngân hàng.
-

Do ngân hàng tăng trưởng tín dụng mà không có sự kiểm soát chất lượng tín


thế chấp, cầm cố hoặc về người bảo lãnh).
-

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ Ngân hàng còn hạn chế dẫn đến

những nhận định không đúng, không chính xác về doanh nghiệp.
-

Một bộ phận cán bộ Ngân hàng suy đồi đạo đức nghề nghiệp, cố tình làm sai theo

quy trình quy định của Ngân hàng để trục lợi cho bản thân. Đây là nguyên nhân chính
dẫn đến rủi ro trong tín dụng.
Nguyên nhân thuộc về phía khách hàng vay vốn.
-

Do khách hàng không đủ năng lực pháp lý: nguời vay phải có đủ năng lực hành

vi và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng.
-

Khách hàng vay cố tình lừa đảo, chiếm đoạt vốn Ngân hàng.

-

Khách hàng vay vốn sử dụng vốn vay không hiệu quả dẫn đến thua lỗ trong kinh

doanh làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ.
-



-

Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô.

1.2.1.4 Ảnh hƣởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
và nền kinh tế xã hội.
-

Rủi ro sẽ gây tổn thất về tài sản cho ngân hàng. Những tổn thất thường gặp nhất

là mất vốn khi cho vay, gia tăng chi phí hoạt động, giảm sút lợi nhuận, giảm sút giá trị
của tài sản…
-

Rủi ro tín dụng khiến uy tín của ngân hàng bị giảm sút, làm giảm sự tín nhiệm

của khách hàng và có thể đánh mất thương hiệu của ngân hàng. Một ngân hàng làm ăn
thua lỗ liên tục, một ngân hàng thường xuyên không đảm bảo đủ khả năng thanh
khoản có thể dẫn đến một cuộc khủng hoảng rút tiền hàng loạt của khách hàng, và phá
sản là con đường tất yếu.
-

Rủi ro tín dụng khiến ngân hàng bị thua lỗ và bị phá sản sẽ ảnh hưởng đến hàng

ngàn người gửi tiền vào ngân hàng, hàng ngàn doanh nghiệp không đáp ứng được nhu
cầu vốn… làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp
tăng, gây rối loạn trật tự xã hội, và hơn nữa sẽ kéo theo sự sụp đổ của hàng loạt các
ngân hàng khác trong nước và trong khu vực.
-

Các khoản nợ trong hạn và ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả
gốc và lãi đúng hạn



Các khoản nợ quá hạn

Các khoản nợ quá hạn >360 ngày.



Các khoản nợ cơ cấu (gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn trả nợ) lại thời hạn trả nợ
lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.


11



Các khoản nợ cơ cấu (gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn trả nợ) lại thời hạn trả nợ
lần thứ hai quá hạn theo thời hạn được cơ cấu lại lần thứ 2.



Các khoản nợ cơ cấu (gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn trả nợ) lại thời hạn trả nợ
lần thứ 3 trở lên (kể cả đã quá hạn hoặc chưa quá hạn).



Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý.

1.2.1.6 Các chỉ số đánh giá rủi ro tín dụng
-

Các chỉ số đánh giá tình hình nợ quá hạn
Số dư NQH


12

Dự phòng RRTD đã được trích lập
HS khả năng bù đắp RRTD = ---------------------------------------------------- X 100%
Dư nợ quá hạn
1.2.2 Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp
1.2.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình tiếp cận rủi ro tín dụng một cách khoa học,
toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những
tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín dụng.
Hay nói một cách khác là quản trị rủi ro tín dụng là quá trình ngân hàng tác động
đến hoạt động tín dụng thông qua bộ máy và công cụ quản lý để phòng ngừa, cảnh
báo, đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa việc không thu được đầy đủ cả
gốc và lãi của khoản vay hoặc thu gốc và lãi không đúng hạn.
Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh

1.2.2.2
nghiệp

Như chúng ta đã biết nguồn thu từ hoạt động tín dụng đem lại lợi nhuận chủ
yếu cho Ngân hàng, thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm từ 60% đến 80% trên tổng
thu nhập của Ngân hàng. Chính vì vậy mà hoạt động tín dụng được coi như là đầu não
của một Ngân hang đặc biệt là hoạt động tín dụng doanh nghiệp. Bên cạnh việc đem
lại nguồn thu nhập lớn như vậy thì rủi ro trong hoạt động tín dụng mà chúng ta phải
đối mặt là không nhỏ. Chúng ta phải đối mặt với hàng loạt rủi ro từ hoạt động tín
dụng, nghiêm trọng nhất là rủi ro làm mất vốn ngân hàng. Để hạn chế được rủi ro từ
hoạt động tín dụng thì mỗi ngân hàng phải thiết lập hệ thống quản trị rủi ro tín dụng
riêng của mình sao cho phù hợp và hạn chế được tối đa rủi ro trong hoạt động tín
dụng.

những rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng từ đó đưa ra các giải pháp kịp thời nhằm
ngăn chặn rủi ro có thể xay ra.
1.2.2.4 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp
Quy trình quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp bao gồm năm
bước sau:
-

Nhận dạng rủi ro tín dụng: Để quản trị rủi ro trước hết phải nhận dạng được rủi

ro. Nhận dạng rủi ro tín dụng bao gồm các công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu
hoạt động tín dụng của Ngân hàng nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, không chỉ
những loại rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới có thể
xuất hiện đối với hoạt động tín dụng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp kiểm soát và
xử lý rủi ro thích hợp.
-

Phân tích rủi ro tín dụng: Phân tích rủi ro là phải xác định được những nguyên

nhân gây ra rủi ro tín dụng để từ đó đưa ra những biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa
rủi ro tín dụng. Trên cơ sở tìm ra các nguyên nhân, tác động đến các nguyên nhân thay


14

đổi chúng, từ đó sẽ phòng ngừa rủi ro tín dụng một cách hữu hiệu hơn.
-

Đo lường rủi ro tín dụng: Để đo lường được rủi ro tín dụng thì hiện nay các Ngân

hàng chủ yếu sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để xếp loại khoản vay vào


Tư cách của người vay (Character): Cán bộ tín dụng phải tin chắc rằng người xin

vay có mục đích rõ ràng và có thiện chí trả nợ khi đến hạn. Khi mục đích xin vay đã rõ


15

ràng, cán bộ tín dụng cần phải xác định xem có phù hợp với chính sách tín dụng hiện
hành của Ngân hàng không, bên cạnh đó cần xem xét khách hàng có thiện chí trả nợ
hay không. Tinh thần trách nhiệm, tính trung thực, mục đích vay rõ rang, và thiện chí
trả nợ của người vay gọi chung là “tư cách người vay” (Character). Nếu phát hiện thấy
người vay giả dối trong kế hoạch sử dụng vốn và trả nợ như đã thỏa thuận, thì Ngân
hàng cần phải từ chối cho vay, nếu không rủi ro tín dụng sẽ phát sinh cho Ngân hàng.
-

Năng lực của người vay (Capacity): Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người

xin vay phải có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng.
Chỉ những người có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý mới có đủ tư cách để ký
kết các hợp đồng tín dụng, nếu không hợp đồng sẽ vô hiệu và gây rủi ro cho Ngân
hàng.
-

Thu nhập của người vay (Cash): Đây là tiêu chí vô cùng quan trọng để ra quyết

định có cho vay hay không. Nếu người vay không chứng minh được đủ nguồn trả nợ
thì đây là nguy cơ tiềm ẩn rủi ro cho khoản vay rất lớn.
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status