1
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP CỦA NHNo&PTNT VIỆT NAM
TRÊN ĐỊA BÀN TP.HỒ CHÍ MINH
CREDIT RISK MANAGEMENT FOR BUSINESS
CUSTOMERS OF
VIETNAM BANK FOR AGRICULTURE AND RURAL
BRANCHS IN HOCHIMINH CITY
TRẦN NGUYỄN MINH HIẾU, PGS.TS. NGUYỄN PHÚ TỤ*
*
TÓM TẮT
Bên cạnh những cơ hội, thách thức của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, khủng hoảng kinh
tế cũng như
đánh giá t ình hình và hi ệu quả thực hiện các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng của các chi
nhánh ngân hàng
trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh. Từ đó đề xuất hoàn
thiện một số
biện pháp quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả nhằm hạn chế đến mức thấp nhất có thể những
tổn thất do rủi
ro tín dụng gây ra. Góp phần phục vụ cho các mục tiêu phát triển của Ngân hàng No&PTNT
Việt Nam
cũng như ngành ngân hàng trong xu hướng tái cấu trúc nền kinh tế hiện nay. Đề tài của luận
văn tập trung
nghiên cứu chủ yếu vào khách hàng doanh nghiệp của NHNo&PTNT Vi ệt Nam trên địa bàn
TP.hồ Chí
Minh vì đây là lương khách hàng ch ủ yếu và có dư nợ chiếm phần lớn tại ngân hàng.
ABSTRACT
Besides the opportunities and challenges of the process of international economic
integration, as well as the
economic crisis and evaluate the effectiveness of the measures of credit risk management of
Agribank
l
2
-
Campuchia.
- Nhân sự: 37.500 cán bộ.
Mục tiêu của đề tài: Đánh giá t ình hình và hi ệu
quả thực hiện các biện pháp quản trị rủi ro tín
dụng của các chi nhánh ngân hàng trong hệ
thống ngân hàng No&PTNT Việt Nam trên địa
bàn Tp.Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất hoàn thiện
một số biện pháp quản trị rủi ro tín dụng có hiệu
quả nhằm hạn chế đến mức thấp nhất có thể
những tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra, góp
phấn phục vụ cho các mục tiêu phát triển của
NHNo&PTNT Vi ệt Nam cũng như ngành ngân
hàng trong xu hư ớng tái cấu trúc nền kinh tế hiện
nay.
Phương pháp nghiên ứu: Để phù hợp với
nội dung, yêu cầu, mục đích của đề tài đề ra,
phương pháp được thực hiện trong quá trình
nghiên cứu gồm:
Phương pháp tư duy logic
Phương pháp lịch sử
Phương pháp thống kê
Phương pháp chuyên gia
2. NỘI DUNG
2.1. Tổng quan về rủi ro tín dụng
2.2. Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách
hàng doanh nghiệp tạ i cá c chi nh ánh ngân
hàng cấp 1 trong hệ thống NHNo&PTNT
tổng giá trị lên tới 5,8 tỷ USD, đăng ký tiếp
cận mới 81 dự án trị giá 12,4 tỷ USD.
Nghiệp vụ thẻ: Tổng số thẻ phát hành đạt 8,4
triệu thẻ, tăng 31,5%; chiếm 20% thị phấn về
phát hành thẻ toàn thị trường ; doanh số sử
dụng thẻ đạt 122.000 tỷ đồng; lắp đặt 2.102
mày ATM, chi 16,2% thị phần;Tổng số
EDC/POS 5.261 thiết bị, chiếm tỷ lệ 7,5% toàn
thị trường.
Tình hình tài chính thể hiện qua bảng 2.7
Bảng 2.2: Tình hình tài chính c
NHNo&PTNT Việt Nam năm 2011
ĐVT: nghìn tỷ đồng
Bảng 2.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của
NHNo&PTNT Việt Nam năm 2011
ĐVT: nghìn tỷ đồng
(Nguồn:
NHNo&PTNT năm 2011)
NHNo&PTNT năm 2011)
Về huy dộng vốn: Tổng huy động đạt 505.792
tỷ đồng, tăng 30.851 tỷ.
Tổng thu nhập: 82.211 tỷ đồng, tăng 21.118 tỷ
(+35%) so với năm 2010
Tổng chi phí: 78.571 tỷ đồng, tăng 20.420 tỷ
(+35%) so với năm 2010
Lợi nhuận trước thuế: 4.740 tỷ đồng, tăng
29,8% so với năm 2010
Chỉ tiêu
Giá trị
Hoạt động huy động vốn
thống NHNo&PTNT Việt Nam số: 666/QĐ-
HĐQT-TDHo ngày 15/06/2010.
Đối với khoản vay thuộc thẩm quyền phê
duyệt của Chi nhánh:
bước 1. Cán bộ tí n hướng dẫn khách hàng lập
hồ sơ vay vốn, căn cứ kết quả chấm điểm xếp
hạng tín dụng tiến hành thẩm định các điều
kiện vay vốn theo quy định.
bước 2. Trưởng phòng tín dụng/Trưởng phòng
kế hoạch kinh doanh có trách nhiệm kiểm tra
tính hợp lệ, hợp pháp của h ồ sơ và báo cáo
thẩm định do cán bộ tín dụng lập, tiến hành
xem xét, thẩm định lại (nếu cần thiết) hoặc
trực tiếp thẩm định trong trường hợp kiêm cán
bộ tín dụng, ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định
và trình Giám đốc NHNo nơi cho vay xem xét,
quyết định.
bước 3. Giám đốc NHNo nơi cho vay căn cứ
vào báo cáothẩm định do cán bộ tín dụng,
Phòng tín dụng/Phòng Kế hoạch kinh doanh
trình, quyết định cho vay hoặc không cho vay:
Nếu đồng ý cho vay thì NHNo nơi cho vay
cùng khách hàng ập hợp đồng tín dụng, hợp
đồng bảo đảm tiền vay (trường hợp cho vay có
đảm bảo bằng tài sản);
Nếu không đồng ý cho vay thì phải thông báo
bằng văn bản cho khách hàng biết.
bước 4. Hồ sơ khoản vay sau khi được ký
duyệt cho vay, được chuyển cho kế toán thực
hiện nghiệp hạch toán kế toán, thanh toán
quy định và ký hợp đồng tín dụng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng: phương thức
cho vay này áp dụng cho khách hàng vay ngắn
hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên, kinh
doanh ổn định.
Cho vay theo dự án đầu tư: NHNo cho khách
hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư
phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các
dự án đầu tư phục vụ đời sống.
Cho vay đồng tài trợ: cho vay đồng tài trợ thực
hiện theo quy chế đồng tài trợ của tổ chức tín
dụng do Thống đốc NHNN Việt Nam ban
hành, văn bản hướng dẫn của NHNo nơi cho
vay và thoả thuận giữa các tổ chức tín dụng.
Cho vay trả góp: NHNo nơi cho vay và khách
hàng thoả t huận và xác định số lãi tiền vay
phải trả trong suốt thời hạn vay cộng (+) với số
nợ gốc đươc chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ
hạn (ngày, tuần, tháng/kỳ) trong hạn cho vay.
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: căn
cứ nhu cầu vay của khách hàng, NHNo nơi cho
vay và khách hàng thoả thuận trong hợp đồng
tín dụng: hạn mức tín dụng dự phòng, thời hạn
hiệu lực của hạn mức dự phòng;
ế
l
4
Cho vay thông qua nghi vụ phát hành sử
dụng thẻ tín dụng: NHNo nơi cho vay chấp
thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn
16%, trung và dài hạn doanh nghiệp là 6%. Dư
nợ giảm chủ yếu ở cho vay bất động sản giảm
10% và cho vayảns xuất kinh doanh giảm
22%. Cho vayấtb động sản giảm do chủ
trương của NHNN, cho vay sản xuất kinh
doanh giảm do hiện nay tình hình kinh tế trên
thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng
đang gặp nhiều khó khăn. Các doanh nghiệp
hiện nay đang hoạt động cầm chừng, một số
doanh nghiệp khó khăn trong khâu tiêu thụ sản
phẩm thậm chí có nhiều doanh nghiệp phá sản.
NHNo&PTNT khu
(N
.HCM
ĐVT: tỷ đồng
.HCM năm 2011)
Chỉ tiêu
2009
2010
2011
Chỉ tiêu
Số
lượng
Tỷ lệ
Chỉ tiêu
2009
2010
2011
Chỉ tiêu
Số
đồng, chi nhánh Mạc Thị Bưởi tăng 352 tỷ
đồng, chi nhánh Bến Thành tăng 139 tỷ đồng,
chi nhánh Bình Chánh tăng 106 tỷ đồng. Hiện
nay khu vực Tp.HCM có 10 khách hàng với dư
nợ 1.467 tỷ đồng đã được xếp vào nhóm nợ
xấu. Một số nguyên nhân và sai phạm dẫn đến
rủi ro tín dụng làm gia tăng nợ xấu tại
NHNo&PTNT khu vực Tp. Hồ Chí Minh như
sau:
Cho vay một số khách hàng còn thiếu điều lệ
hoạt động doanh nghiệp hoặc điều lệ chưa phù
hợp với luật doanh nghiệp,thiếu Biên bản tăng
vốn điều lệ theo quy định, thiếu Quyết định bổ
nhiệm Giám đốc,kế toán trưởng,Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh, thiếu tài liệu chứng
minh vốn tự có và nguồn vốn huy động khác
tham gia vào dự án.
Cho vay thiếu báo cáo tài chính hoặc báo cáo
tài chính không đợc kiểm toán nên không
đáng tin ậy, một số chi nhánh chưa nhập
thông tin tài chính ủa doanh ng hiệp trên hệ
thống của NHNo.
Một số báo cáo thẩm định vay vốn tại chi
nhánh sơ sài, chưa xác định được nguồn trả nợ,
không có hoặc không đủ vốn tự có tham gia
vào dự án, thiếu chứng từ chứng minh mục
đích sử dụng vốn vay. Bên cạnh đó có những
chi nhánh cho vay khi chưa ếp loại khách
hàng theo quy định hoặc xếp loại khách hàng
mang tính hình thức.
soát chặt chẽ vốn vay rất dễ xảy ra rủi ro.
Nhiều chi nhánh giải ngân không theo tiến độ
của dự án cũng như tỷ lệ vốn tự có tham gia,
thậm chí cho vay tiền mặt nên khó kiểm soát.
Cho vay cầm cố giấy tờ có giá thiếu giấy uỷ
quyền cho ngân hàng xử lý tài sản cầm cố để
thu hồi nợ, hoặc thiếu giấy đề nghị xác nhận,
phong toả giấy tờ có giá nơi phát hành, thiếu
chữ ký của thủ quỹ và khách hàng trên phiếu
nhập kho tài sản cầm cố.
2.2.2.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng:
Nguyên nhân ủir ro tín dụng từ phía ngân
hàng:
Nguyên nhân khách quan:
Do ảnh hưởng tình hình kinh tế:
Chỉ tiêu
2009
2010
2011
Chỉ tiêu
Số
lượng
ư
c
c
x
s
6
Do tình hình kinh tế khó khăn dẫn đến
khách hàng kinh doanh khó khăn, hàng hóa
cán bộ cũng như không chú trọng đào tạo và
đào tạo lại trình độ nghiệp vụ nhất là nghiệp vụ
tín dụng.
Trình độ năng lực quản lý tín dụng, thẩm định
dự án tại một số chi nhánh mới thành lập còn
yếu, quyết định cho vay dự án chưa đủ điều
kiện cho vay, cá biệt có một số cán bộ gắn cho
vay với lợi ích cá nhân, vi phạm pháp luật.
Năng lực thẩm định của cán bộ còn nhiều hạn
chế, một số dự án đầu tư không được thẩm
định chính xác về năng lực vốn, nguồn lao
động tại khu vực triển khai dự án, năng lực của
chủ doanh nghiệp nên khi dự án hoàn thành
không thể đi vào hoạt động, không thể trả nợ
vay ngân hàng.
Quá trình kiểm tra, giám sát sau khi cho vay
của ngân hàng còn nhiều sơ hở, sai sót nên
không thể giám sát được việc sử dụng vốn vay
của khách hàng cũng như không kịp thời thu
hồi được tiền hàng để thu nợ.
Do việc kiểm tra, kiểm soát:
Vai trò của các phòng kiểm tra kiểm soát nội
bộ tại các chi nhánh gần như không phát huy
tác dụng, một số giám đốc không quan tâm đến
công tác này, phần lớn các sai phạm xảy ra
trong chi nhánh nhưng òng kiểm tra kiểm
soát không phát hiện ra hoặc có phát hiện cũng
không dám đề xuất xử lý và không báo cáo cấp
trên dẫn tới một số chi nhánh sai phạm nghiệm
trọng không được ngăn chặn kịp thời.
biện pháp quản lý các khoản phải thu (nhất là
lĩnh vực XDCB, sử dụng vốn ngân sách). Khi
khách hàng gặp khó khăn, các chủ đầu tư khác
trước đây góp vốn bằng tài sản, sau đó tìm
cách rút vốn ra bằng tiền mặt.
Thị trường bất động sản cả nước nói chung và
Tp.HCM nói riêng ặp nhiều khó khăn, giá
mua bán, cho thuê BĐS giảm sút, đóng băng
khó tiêu thụ, ngay cả việc xử lý tài sản để thu
nợ cũng rất khó khăn.
Chủ trương của thành phố chỉ phê duyệt dự án
khi chủ đầu tư gom đủ đất cũng như một số dự
án có sự thay đổi về quy hoạch nên việc hoàn
p
g
7
thiện thủ tục phê duyệt dự án kéo dài, khó
khăn trong việc hoàn trả nợ vay.
Nguyên nhân chủ quan:
Nguyên nhân chủ quan vế phía doanh
nghiệp làm phát sinh rủi ro tín dụng tại ngân
hàng chủ yếu là do doanh nghiệp cố tình lập hồ
sơ khống, vay vốn không đúng mục đích dẫn
đến tình trạng không có khả năng thu hồi vốn
để trả nợ vay cho ngân hàng. Thậm chí nhiều
doanh nghiệp còn cố tình lôi kéo cán bộ ngân
hàng để lừ đảo và chiếm dụng vốn vay.
2.3. Đề xuất hoàn thiện các biện pháp quản
trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng khối
doanh nghiệp t ại các chi nhánh ngân hàng
hồ sơ khách hàng của cán bộ đó nên khi cán bộ
có việc nghỉ đột xuất, cá n bộ khác khó có thể
nắm chắc hồ sơ của khách hàng. Do đó cần
phân chia việc cấp tín dụng thành các bộ phận
cụ thể như: khâu tiếp nhận hồ sơ, khâu thẩm
định hồ sơ và cuối cùng là khâu quản lý hồ sơ,
cho vay và thu nợ.
Thứ hai: Do việc định giá tài sản đảm
bảo tiền vay là do NHNo&PTNT tự định giá
dực trên giá trị tham khảo thị trường, việc định
giá cũng mang yếu tố quan của mỗi cán bộ
thẩm định, nên NHNo cần đưa ra bảng giá
tham khảo cụ thể cho từng vùng và địa bàn.
Tránh việc cán bộ thẩm định sai gây khó khăn
cho khách hàng vay cũng như thẩm định giá trị
cao hơn thực tế gây thất thoát tài sản khi khách
hàng lừa đảo hoặc không trả được nợ.
Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả
Chú trọng đầu tư tín dụng cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa, khối doanh nghiệp
đang được sự hỗ trợ của nhà nước và các tổ
chức nước ngoài, do doanh nghiệp quy mô lớn
gặp khá nhiều rủi ro. DNNVV thường có tài
sản bảo đảm đủ, đồng thời khoản cấp tín dụng
giá trị nhỏ, rủi ro xảy ra sẽ có ảnh hưởng
không lớn.
Tiếp tục phát triển nhóm khách hàng là
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, là
nhóm khách hàng mà NH đã thực hiện đầu tư
tín dụng do hội nhập vào nền kinh tế thế giới
ả
d
c
8
Thứ tư: Đảm bảo có những thông tin
toàn diện và đầy đủ theo đúng tính chất và đặc
thù khách hàng. Đồng thời với việc thu thập
thông tin, cần sử dụng các công cụ phân tích
thông tin hiện đại để tăng độ chính xác của các
kết quả đánh giá nhằm đưa ra các quyết định
đúng đắn.
Thứ năm: Cập nhật và bổ sung thường
xuyên cẩm nang tín dụng hướng dẫn cho cán
bộ những vấn đề cơ bản trong tác nghiệp.
Các giải pháp phòng ngừa rủi ro
Nâng cao chất lượng thẩm định và phân
tích tín dụng:
Thực hiện phân tích và thẩm định
chính xác rủi ro tổng thể của khách hàng thông
qua xác định giới hạn tín dụng theo định kỳ 6
tháng hoặc 1 năm.
Để đảm bảo xác định khách quan và
chính xác giá trị tài sản bảo đảm, cần thuê một
tổ chức định giá hoặc kiểm toán độc lập, có uy
tín để thực hiện việc kiểm toán toàn bộ việc
thanh quyết toán giá trị công trình và định giá
tài sản. Đồng thời thực hiện chặt chẽ và
nghiêm túc việc chứng minh nguồn vốn tự có
tham gia dự án của khách hàng, giải ngân đối
ứng theo tiến độ công trình.
soát tính tuân thủ trong hoạt động cấp tín dụng,
giảm thiểu những rủi ro tín dụng. Ngoài thực
hiện kiểm tra theo định kỳ, cần tập trung và
tăng tần suất kiểm tra các khách hàng có nợ
xấu, đánh giá việc thực thi các biện pháp quản
lý nợ có vấn đề và khả năng thu hồi nợ.
Các giải pháp hạn chế, bù đắp tổn thất khi
rủi ro xảy ra
Tăng cường xử lý nợ có vấn đề.
Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo
đảm tiền vay.
Yêu cầu khách hàng vay phải mua bảo
hiểm để được cơ quan bảo hiểm thanh toán,
giảm thiểu đáng kể những tổn thất.
Hoàn thiện về mặt pháp lý của các tài
sản bảo đảm tiền vay để thuận lợi trong xử lý
tài sản bảo đảm.
Phân loại nợ và trích lập dự phòng
Phân loại nợ theo tính chất, khả năng
thu hồi nợ của khoản vay, kiên quyết chuyển
nợ quá hạn đối với các trường hợp vi phạm
hợp đồng tín dụng có nguy cơ gây ra rủi ro và
hạ bậc nợ, thực hiện trích lập dự phòng nhằm
bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra.
Các giải pháp về nhân sự
Lựa chọn những cán bộ có năng lực,
có trình độ chuyên môn và đạo đức tốt để bố
trí vào bộ phận tín dụng.
Bố trí đủ và phân công công việc hợp
lý cho cán bộ, tránh tình trạng quá tải cho cán
yếu tố cạnh tranh không lành mạnh và bình
đẳng, các NHTM thường đẩy mạnh tăng
trưởng tín dụng trong khi chưa đạt được các
yếu tố khác (như nguồn vốn đầu vào, trình đ ộ
công nghệ, trỉnh độ quản lý, khả năng kiểm
soát rủi ro…), điều này tất yếu dẫn đến sự tăng
trưởng tín dụng không bền vững và là rủi ro
tiềm ẩn đối với hệ thống NHTM. Do đó, ngành
ngân hàng cần phải tập trung phấn đấu hoàn
thành tốt các kế hoạch và mục tiêu của chính
sách của NHNN, chính phủ nhằm đem lại lợi
ích tối đa cho sự nghiệp phát triển kinh tế của
đất nước và của hệ thống ngân hàng Việt Nam.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Gup, Avram, Beal, Lambert, and Kolari
(2007), Commercial Banking – The
Management of Risk, Willey, p. 234.
2. Báo điện tử - Đảng Cộ ng Sản Việt Nam:
www.dangcongsan.vn
3. PGS.TS.Trần Huy Hoàng (2007), Quản
trị ngân hàng thương mại, NXB Lao động
Xã hội.
4. Bùi Duy Hưng, “Bài học kinh nghiệm về
đo lường rủi ro tín dụng từ khủng hoảng nợ
dưới chuẩn ở Mỹ”, Tạp chí ngân hàng, (số 18
tháng 9-2008), trang 59-62.
5. TS.Lê Thị Mận và Ths Hồng Thị Lan
Phương, “Rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín
dụng của các ngân hàng thương mại tại
TP.HCM”. Tạp chí phát triển kinh tế, (Số 187
NHNo&PTNT VIỆT NAM
TRÊN ĐỊA BÀN TP.HỒ CHÍ MINH
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN PHÚ TỤ
HỌC VIÊN: TRẦN NGUYỄN MINH HiẾU
LOGO
LOGO
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Đánh giá các biện pháp quản trị
rủi ro tín
dụng các chi nhánh ngân hàng
trong hệ
thống ngân hàng No&PTNT Việt
Nam trên
địa bàn Tp.Hồ Chí Minh
Đề xuất hoàn thiện một số biện
pháp quản trị
rủi ro tín dụng nhằm hạn chế tổn
thất do rủi
ro tín dụng
gây ra.
LOGO
1
2
3
4
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
Phương pháp tư duy logic
Phương pháp lịch sử
Phương pháp thống kê
trên
địa
bàn
Tp.Hồ
Chí
Minh
Chương 3: Đề
xuất hoàn thiện
các biện pháp
quản trị rủi ro tín
dụng đối với
khách hàng DN
tại các chi
nhánh NH cấp
1 trong hệ
thống
NHNo&PTNT VN
trên điạ bàn Tp.
Hồ Chí Minh
LOGO
GIỚI THIỆU
NHNo&PTNT ViỆT
NAM
NHNo&PTNT ViỆT NAM
(AGRIBANK)
THÁNG 9/2011
-Tổng tài sản:
524.000 tỷ đồng.
-Tổng nguồn vốn:
478.000 tỷ đồng.
trướ
c khi
cho
vay
Thẩm
định, tái
thẩm
định
các
điề
u
kiệ
n
vay
vốn
the
o
quy
định
Kiểm tra
trong khi
cho vay
Tính đầy
đủ, hợp
pháp, h ợp
lệ của hồ
sơ vay
Kiểm tra
sau khi
cho
ự
p
hòng
LOGO
u NHNo&PTNT
c TP.HCM
2009
2010 2011
Chỉ tiêu
Tổng dư
nợ
Dư nợ DN
Nợ xấu
Nợ xấu
DN
Tỷ lệ nợ
xấu/Tổng
dư nợ
Tỷ lệ nợ
xấu
DN/Tổng dư
nợ
Tỷ lệ nợ xấu
DN/Dư nợ
DN
Số
lượn
g
6
9
ng
so
với
nă
m
trướ
c
(%)
2
7
2
6
6
8
6
3
3
2
2
9
2
9
Số
lượng
80.97
9
65.05
7
3.88
6
3
4.
54
2
4.
39
5
6
,
3
6
6
,
1
5
7
,
6
2
Tỷ lệ
tăng
trưởn
g so
với
năm
trước
(%)
-
12
-11