Bài 1
Thờng thức mĩ thuật
Xem tranh Thiếu nữ bên hoa huệ
-----
I. Mục tiêu.
- Học sinh làm quen với bức tranh Thiếu nữ bên hoa huệ và một số bức
tranh của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân.
- Học sinh có cảm nhận về vẻ đẹp của bức tranh.
- Học sinh yêu thích và bớc đầu cảm nhận vẻ đẹp của các bức tranh đó.
II. Chuẩn bị.
+ Giáo viên:
- ảnh chân dung của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
- Tranh Thiếu nữ bên hoa huệ - phiên bản cỡ to (nếu có).
- Đọc thêm các tài liệu liên quan về hoạ sĩ Tô Ngọc Vân và những cống
hiến của công trong qúa trình hình thành nền mĩ thuật hiện đại Việt
Nam.
- Một số tác phẩm tiêu biểu của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân.
- Bảng dán và các con chữ cho trò chơi giới thiệu bài (nếu cần)
+ Học sinh :
- Tranh ảnh trong SGK
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1. Giới thiệu bài
+ Giáo viên có thể sử dụng một trong phơng án sau đây để giới thiệu bài.
Phơng án 1: Cho học sinh kể tên các hoạ sĩ và những tác phẩm của các
hoạ sĩ đó mà em đã biết. Sau đó giáo viên giới thiệu hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
và tác phẩm Thiếu nữ bên hoa huệ
Phơng án 2: Kể về những bức tranh treo ở ngôi nhà mình đang ở, ngôi nhà
của bạn bè, ngời thân. Lí do ngời ta treo những bức tranh đó? Sau đó giáo
1
viên giới thiệu có một bức tranh đợc vẽ rất đẹp mang nội dung ca ngợi vẻ
đẹp thiên nhiên, ca ngợi vẻ đẹp của ngời phụ nữ: Bức tranh Thiếu nữ bên
N G H
ệ
- Ông là hoạ sĩ, liệt sĩ hi sinh trong chiến dịch Điện Biên Phủ.
- Ông vẽ rất nhiều bức tranh đẹp ca ngợi thiên nhiên, ca ngợi vẻ đẹp của
con ngời. Tranh của ông còn phản ánh cuộc sống, chiến đấu, học tập và
lao động của quân và dân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ.
- Ông là một trong những hoạ sĩ giỏi và có nhiều công lao cống hiến nền
nghệ thuật của dân tộc. Vì thế ông đợc tặng Giải thởng Hồ Chí Minh về
văn học nghệ thuật một trong những giải thởng cao quý nhất của nớc
ta.
+ Hoạt động của học sinh:
- HS lắng nghe cô giáo kể
- 1 HS đọc to lại phần 1 trong SGK cho cả lớp cùng nghe.
- 1 HS kể lại theo trí nhớ về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của hoạ sĩ Tô
Ngọc Vân.
- HS khác bổ sung.
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS xem tác phẩm Thiếu nữ bên hoa huệ
+ Hoạt động của giáo viên:
Giáo viên treo phiên bản tranh có khuôn khổ lớn lên bảng cho HS xem
(hoặc cho học sinh nhìn vào bức tranh trong SGK) và kể chuyện diễn cảm
cho học sinh nghe về bức tranh theo các mạch yêu cầu:
Bức tranh đợc vẽ năm 1943, là một trong những tác phẩm có giá trị cao
về mặt nghệ thuật khẳng định tài năng của hoạ sĩ. Đây là bức tranh vẽ
trớc khi tác giả tham gia kháng chiến, trớc khi tác giả vẽ các tác phẩm
phục vụ kháng chiến chống thực dân Pháp.
Nội dung bức tranh diễn tả khoảnh khắc bất chợt gặp của một cô gái
thành phố xinh đẹp, đài các đang đắm mình trong hơng sắc của những
đoá hoa huệ. Cô gái đang tự làm đẹp mình trớc những bông hoa. Hoa
huệ trắng, hơng thơm mát, cô gái nh đang cảm thấy vẻ đẹp của mình và
3
Vân.
- Giáo viên gợi ý cho HS kể lại bức tranh Nghỉ chân bên đồi:
Bức tranh đợc vẽ trong hoàn cảnh nào?
Nội dung bức tranh?
Cách thể hiện đờng nét, hình mảng, màu sắc trong tranh nh thế nào?
- HS kể lại bức tranh đó cho cả lớp nghe theo trình tự cô giáo gợi ý với
cách kể chuyện diễn cảm, không theo cách trả lời câu hỏi khô cứng.
Hoạt động 4: Củng cố Dặn dò
- GV nhắc lại nội dung bài học
- Yêu cầu HS về kể lại cho bạn bè, ngời thân nghe về hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
và tác phẩm Thiếu nữ bên hoa huệ.
- Nhắc HS chuẩn bị cho bài sau.
5
Bài 2: Vẽ trang trí
Màu sắc trong trang trí
I. Mục tiêu
- HS hiểu đợc vai trò của màu sắc trong các bài tập trang trí và trong các
sản phẩm trang trí ứng dụng
- Biết cách vẽ màu trong trang trí, cách sử dụng màu sắc trong trang trí
- Có ý thức về sử dụng màu sắc ở các thể loại trang trí khác nhau cho phù
hơp.
II. Chuẩn bị
- SGK, SGV
- Một vài vật dụng đợc trang trí đẹp mắt, có tính nghệ thuật.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Giới thiệu bài .
GV giới thiệu một số vật dụng có dùng màu sắc để trang trí.
Gọi HS nhận xét.
GV gợi ý:
- Màu sắc đợc sử dụng trong trang trí làm cho vật dụng đẹp hơn và làm
HS thực hành, GV quan sát và gợi ý, nhắc nhở những bài làm cha đúng yêu
cầu. Trong quá trình HS làm bài GV có thể dừng lại và nhắc chung cả lớp
nếu phát hiện các em mắc chung một lỗi.
GV tham khảo cách sử dụng các chất liệu khác nhau trong SGK trang 7 để
hớng dẫn HS trong quá trình làm bài.
Hoạt động 3. Nhận xét, đánh giá bài tập.
+ GV trình bày các bài tập theo nhóm và gợi ý cho HS tự nhận xét bài của
nhóm mình và nhóm bạn theo những yêu cầu của màu sắc trong trang trí.
7
+ GV kết luận và nhận xét những bài tốt, bổ xung những bài còn thiếu sót.
Phân loại và đánh giá từng nhóm bài.
+ Dặn dò bài tập sau: Chuẩn bị phơng tiện để học vẽ bài Vẽ tranh.
8
Bài 3.
Vẽ tranh Đề tài trờng em
I. Mục tiêu
+ Củng cố kiến thức vẽ tranh .
+ Tạo mảng, tìm hình và vẽ màu sinh động, thể hiện đợc t duy đọc lập của
từng HS.
+ Thể hiện tình cảm với ngôi trờng của mình.
II. Chuẩn bị
+ ảnh chụp về ngôi trờng, các hoạt động quen thuộc diễn ra ở trờng học
+ Tranh vẽ về đề tài nhà trờng gần gũi với t duy và khả năng của HS lớp 5.
+ HS chuẩn bị giấy, hoặc vở tập vẽ, bút chì đen, bút chì màu, tẩy...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Giới thiệu bài
Giáo viên có thể dùng một trong các hình thức sau đây để dẫn dắt HS vào
bài.
+ GV đọc một bài thơ hay về trờng của mình và hỏi HS về nội dung bài
thơ? cảm nhận của em sau khi nghe bài thơ đó.
đó trên tờ giấy vẽ.
- Hình ảnh chính làm nổi rõ trọng tâm đề tài là hình ảnh nên đặt ở vị trí
giữa tranh, lớn nhất .
- Những hình ảnh hỗ trợ cho hình ảnh chính nên sắp xếp xung quanh, ở
đằng sau, xa xa...
GV hỏi: Em định lựa chọn hình ảnh nào là hình ảnh chính? Tại sao vậy?
Và định sắp xếp ở vị trí nào trong bức tranh.
10
Em định lựa chọn các hình ảnh nào hỗ trợ cho hình ảnh chính? Tại sao
vậy? Sắp xếp ở đâu trên tranh?
Nhóm 3: Nhắc lại cách thức vẽ màu cho bài vẽ tranh
+ Màu sắc phải hài hoà, không có những màu chói gắt, nổi bật quá.
+ Trên tranh phải có những màu đậm, màu sáng.
+ Pha màu để tạo các màu hài hoà và tạo đạm nhạt cho màu.
GV nhắc lại một cách tổng thể các bớc tiến hành bài vẽ tranh, và giới thiệu
một bức tranh đẹp vẽ về đề tài trờng em của các bạn năm trớc, nhận xét u
điểm và rút kinh nghiệm một số hạn chế còn tồn tại.
Hoạt động 2. Hớng dẫn học sinh thực hành
HS thực hành bài tập theo nhóm, GV quan sát gợi ý hớng dẫn và động viên
khuyến khích các em.
GV hỗ trợ các nhóm, hỗ trợ từng cá nhân khi các em có yêu cầu, nhng
không nên can thiệp trực tiếp vào bài của các em.
GV gợi ý các hình ảnh diễn ra trong trờng học đẻ học sinh nhớ lại và vẽ
Hoạt động 3. Nhận xét, đánh giá bài tập
+ Thu bài và phân loại nhận xét về các yêu cầu:
- Chọn hình ảnh cho đề tài
- Sắp xếp các hình ảnh trên tranh.
- Màu sắc trên tranh.
+ Khen ngợi học sinh đã thể hiện tình cảm của mình với ngôi trơng thân
yêu, đồng thời các em đã sáng tạo nên những tác phẩm nghệ thuật đẹp.
12
+ ở vị trí quan sát của mình khối hộp nhìn đợc mấy mặt? Các mặt đó to nhỏ
khác nhau nh thế nào?
+ Khối hộp và khối cầu có vị trí nh thế nào? (Trớc sau, che khuất...)
+ Quan sát nhận xét về hình dáng của 2 khối, tỉ lệ cao thấp, to nhỏ của 2 khối.
+ Đếm số đỉnh và số cạnh của khối hộp mà mình quan sát đợc.
Có thể gọi đại diện các em ở các góc độ khác nhau trả lời. Các em khác ở vị trí
tơng ứng bổ sung hoặc GV so sánh: Mẫu ở các vị trí khác nhau thì sẽ nhìn
thấy những điểm không giống nhau.
Hoạt động 2. Hớng dẫn HS thực hành.
GV treo trực quan các bớc tiến hành dựng hình bài vẽ theo mẫu khối hộp và
khối cầu theo nh đã đặt mẫu cho HS quan sát và trả lời.
+ Bớc 1. Dựng khung hình to của cả 2 đồ vật
+ Bớc 2. Dựng khung hình của từng đồ vật
+ Bớc 3: Xác định các điểm cơ bản của các đồ vật
+ Bớc 4. Nối các điểm đó bằng các đờng thẳng, tạo hình kỉ hà cho các đồ vật
+ Bớc 5. Vẽ hình chi tiết.
GV nhắc lại một cách hệ thống và lu ý một số điểm khó khi thực hành bài vẽ
theo mẫu tập hợp đồ vật là 2 khối hình cơ bản này.
+ Xác định đúng các điểm tạo hình khối hộp.
+ Hình dung các mặt không nhìn thấy của khối hộp
+ Khối cầu không đơn thuần là một hình tròn
...
Hoạt động 3. Hớng dẫn học sinh thực hành
+ Xác định vẽ tập hợp mẫu theo chiều ngang hay chiều dọc của tờ giấy vẽ
+ ớc lợng và xác định khung hình lớn
+ ớc lợng và xác định khung hình chung của từng vật mẫu trong khung
hình chung lớn đó.
+ Xác định các điểm cơ bản
13
+ Đất nặn và các đồ dùng cần thiết để nặn và tạo dáng tuỳ theo điều kiện
của địa phơng nh: Đá cuội, lá đa, là mít, giấy màu, giấy bìa
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Giới thiệu bài
GV có thể giới thiệu bài bằng hình thức trò chơi:
+ GV có một chiếc hộp kín trong đó đựng 3 thỏi đất màu và hình nặn một
con gà đợc nặn từ 3 thỏi đất cùng màu đó.
+ GV cho HS quan sát chiếc hộp và đố HS trong hộp có gì?
+ GV lấy từ trong hộp lần lợt 3 thỏi đất cho HS xem sau đó đặt 3 thỏi đất
đó trả lại hộp.
+ GV đọc 1 câu thần chú vui và đề nghị HS nhắm mắt đoán xem 3 thỏi đất
đó đã biến thành vật gì?
+ GV từ từ lấy con gà trong hộp và nhạc nhiên thốt lên: Ôi, thật kì diệu, 3
thỏi đất màu đã đợc cô tiên biến hoá thành con gà đẹp quá.
Cả lớp chúng mình cùng đóng vai các cô tiên tài giỏi và biến những thỏi
đất trong hộp thành các con vật mà em yêu thích nhé.
15
Lu ý: Với những vùng khó khăn, HS không có đất nặn, GV có thể dùng trò
chơi tơng tự với lá cây tạo hình thành con trâu, con chuồn chuồn , những
viên đá cuội thêm chi tiết mắt, vây, đuôi tạo hình thành con cá để hớng
dẫn học sinh vào bài.
Hoạt động 1. Hớng dẫn học sinh suy nghĩ và hình dung về con vật
mình yêu thích
GV chia nhóm và HS hoạt động theo nhóm.
+ Nhóm các HS thích tạo dáng con vật sống dới nớc: Cá, cua, rùa, tôm,
ếch...
+ Nhóm HS thích nặn các con vật nuôi trong gia đình: Chó cảnh, mèo, trâu,
lợn
+ Nhóm HS thích nặn những con vật sống trên rừng: Khỉ, voi, s tử
+ Nhóm HS thích nặn những con vật mà các em biết đợc qua truyện, sách
chọn và tìm hình cho giống với con vật mình thích)
Bớc 2: GV hớng dẫn HS lắp ghép khối các bộ phận tạo hình con vật
Bớc 3: Thêm chi tiết cho con vật có đặc điểm riêng
Bớc 4: Tạo dáng cho con vật bằng cách xoay đầu, xoay chân ở các t thế đi,
chạy, nhảy, đứng im
Bớc 5: Tạo các hình phụ để bên cạnh con vật vừa nặn. (ao cá có hoa sen,
lá sen cho cac bơi, cành hoa cho bớm đậu )
Trong quá trình HS thực hành, GV vừa quan sát gợi ý nhng đồng thời có
thể hợp tác tham gia làm cùng những em còn lúng túng để giúp các em tự
tin hơn trong quá trình làm bài. Hoặc GV có thể có những lời gợi ý để bài
tập các em sinh động.
Hoạt động 3. Nhận xét, đánh giá
17
GV có thể dùng khoảng trống giữa lớp để bày tất cả sản phẩm của HS và
cho HS cùng chơi trò chơi: Vờn bách thú.
GV cùng HS có thể vừa đi theo hàng vòng xung quanh vờn bách thú và hát
1 bài hát nào đó có tên các loài thú (một con vịt, Em đi du thuyền )
+ GV nhận xét chung và động viên khuyến khích HS, hẹn bài nặn tạo dáng
lần sau các em sẽ đợc nặn những bài tập hay và đẹp hơn nữa
+ Thu dọn sản phẩm: Mỗi nhóm cử 1 bạn đặt tên cho con vật của nhóm
mình bằng chính tên HS nặn ra con vật đó và trả bài về cho HS đó. (Tránh
lộn xộn khi lấy sản phẩm)
+ Vệ sinh cá nhân và dặn dò bài tập sau.
Bài 6. Vẽ trang trí
Vẽ hoạ tiết trang trí đối xứng qua trục
I. Mục tiêu.
18
- HS có kiến thức về sự đối xứng và đối xứng trong khi vẽ hoạ tiết
- Vẽ đợc một hoạ tiết có tính chất đối xứng
- Nhận thức đợc rằng: đối xứng làm cho hoạ tiết đẹp hơn.
chỉ rõ cho HS thấy sự đối xứng của hình, của mảng và của màu.
Bớc 2. Hớng dẫn HS thực hành
+ HS chép hoạ tiết hình con bớm trên bảng theo đúng trình tự cô giáo vừa
trình bày
+ HS tô màu theo đúng cách thức đối xứng cô giáo vừa giới thiệu.
+ GV phát phiếu bài tập cho học sinh tự vẽ tiếp các hình còn thiếu theo
cách thức đối xứng.
(Trong phiếu bài tập, GV có thể để hình khuyết bên phải, có hình để
khuyết bên trái, có hình khuyết trục đối xứng, yêu cầu HS suy nghĩ và vẽ
nốt phần còn lại. Hoặc cũng có thể vẽ sẵn trục giữa HS tự nghĩ ra hoạ
tiết và vẽ đối xứng qua trục đó).
Bớc 3. Nhận xét đánh giá bài tập
+ GV thu bài và nhận xét từng bài
+ HS nhắc lại:
- Thế nào là hoạ tiết đối xứng?
- Khi vẽ hoạ tiết đối xứng ta phải tiến hành nh thế nào?
Động viên, khuyến khích nhắc nhở HS về nhà su tầm các hoạ tiết có hình
đối xứng, tập vẽ hoạ tiết đối xứng chuẩn bị những bài vẽ trang trí sử dụng
các hoạ tiết đối xứng.
20
Hình minh hoạ hoạ tiết đối xứng
Bài 7. Vẽ tranh
Đề tài An toàn giao thông
I. Mục tiêu.
- HS có kiến thức về an toàn giao thông và vẽ đợc đề tài về an toàn giao
thông.
- Kĩ năng sử dụng các yếu tố tạo hình trong khi thể hiện một đề tài.
21
- Bớc đầu nhận biết những giá trị của màu sắc, hình mảng... trên tranh và
tầm quan trọng của việc chấp hành an toàn giao thông đối với học sinh.
- Sân ga, bến xe
- Các phơng tiện tham gia giao thông: Ôtô, tàu hoả, xe máy. xe đạp
- Ngời tham gia giao thông: Ngời lớn, trẻ em, ngời già
- Trang phục của ngời tham gia giao thông.
GV cho HS xem một số bài vẽ của HS lớp trớc và hỏi: Các bạn vẽ cảnh
tham gia giao thông ở đâu? hoạt động của con ngời nh thế nào? Những
hình nào cho ta biết cảnh đờng phố, cảnh nông thôn, cảnh trên sông?
Phát vấn HS: Em thích vẽ cảnh ở đâu? Mọi ngời tham gia giao thông nh thế
nào?
Hoạt động 2. Hớng dẫn HS cách vẽ
Gợi ý cho HS nhớ lại cách vẽ bài Vẽ tranh và trình bày lại cho cả lớp nghe
+ Chọn hình ảnh chính làm rõ trọng tâm đề tài an toàn giao thông và vẽ
hình ảnh ấy ở vị trí lớn nhất trong tranh. Ví dụ: Các bạn đang đi hàng dọc
trên vỉa hè, qua phần đờng giành cho ngời đi bộ sang đờng.
+ Chọn và vẽ những hình ảnh khác vẽ bên cạnh hình ảnh chính. Ví dụ: Ôtô,
ngời đi xe máy, nhà cửa, cây cối hai bên đờng, đèn xanh, đèn đỏ, chú công
an
ở nông thôn các em vẽ cảnh cánh đồng, rặng cây và các em đi trên con đ-
ờng chạy bên cánh đồng...
ở miền núi, các em vẽ cảnh cây cối hai bên đờng và giúp đỡ các bạn nhỏ
tuỏi hơn cùng đi trên đờng vv...
Những hình ảnh chính và hình ảnh phụ phải liên quan đến nhau và cùng
nhua tạo nên sự nhộn nhịp, sinh động của hoạt động tham gia giao thông.
23
+ Màu sắc vẽ trong tranh phải hài hoà, có đậm nhạt. Những hình ảnh chính,
các hoạt động chính vẽ màu cho nổi rõ hơn nững hình ảnh hỗ trợ.
+ Pha màu để tạo ra các sắc màu, đậm nhạt khác nhau, lạ và đẹp mắt.
Hoạt động 3. Hớng dẫn học sinh thực hành.
+ Học sinh thực hành vẽ theo các bớc đã học và giáo viên theo dõi, giúp đỡ