Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
--------------------------

ĐẶNG VĂN LỘC

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
--------------------------

ĐẶNG VĂN LỘC

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á
CHÂU

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1.1.2.3. Chức năng cung ứng các dịch vụ và các hoạt động kinh doanh khác có
liên quan............................................................................................................6
1.1.3. Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại....................................................7
1.1.3.1. Các nghiệp vụ trong bảng tổng kết tài sản............................................7
1.1.3.2. Nghiệp vụ ngoài bảng tổng kết tài sản................................................10
1.2. Tín dụng ngân hàng........................................................................................10
1.2.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng...............................................................10
1.2.2. Đặc điểm tín dụng ngân hàng.....................................................................11
1.2.3. Vai trò tín dụng ngân hàng.........................................................................11
1.2.3.1. Đối với nền kinh tế.............................................................................11
1.2.3.2. Đối với khách hàng.............................................................................12
1.2.3.3. Đối với ngân hàng...............................................................................12
1.2.4. Hoạt động tín dụng.....................................................................................13
1.2.5. Quy trình tín dụng......................................................................................14
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng...........15
1.3.1. Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động huy động vốn.......................16
1.3.1.1. Chỉ tiêu đánh giá quy mô nguồn vốn huy động...................................16
1.3.1.2. Hệ số giới hạn huy động vốn..............................................................17


1.3.1.3. Lãi suất huy động bình quân ..............................................................18
1.3.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng..........................................18
1.3.2.1. Chỉ tiêu đánh giá quy mô tín dụng......................................................18
1.3.2.2. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng.................................................19
1.3.2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng....................................21
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng..............................22
1.4.1. Các yếu tố bên ngoài..................................................................................22
1.4.1.1. Môi trường vĩ mô................................................................................22
1.4.1.2. Môi trường pháp lý.............................................................................22
1.4.1.3. Đối thủ cạnh tranh...............................................................................23

2.3.1.1. Dư nợ tín dụng, tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng...............................44
2.3.1.2. Cơ cấu dư nợ cho vay..........................................................................46
2.3.2. Chất lượng tín dụng....................................................................................51
2.3.2.1. Hiệu suất sử dụng vốn.........................................................................51
2.3.2.2. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (hệ số car)..................................................52
2.3.2.3. Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu......................................................................52
2.3.3. Hiệu quả hoạt động tín dụng.......................................................................54
2.3.3.1. Tỷ lệ thu nhập lãi ròng cận biên ..........................................................54
2.3.3.2. Thu nhập lãi thuần, tỷ lệ sinh lời của tín dụng......................................55
2.3.3.3. Chênh lệch lãi suất bình quân..............................................................56
2.4. Những hạn chế trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ
phần Á Châu...............................................................................................................56
2.5. Nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng
thương mại cổ phần Á Châu.......................................................................................57
2.6. Phân tích một số yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín
dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu...................................................59
2.6.1. Các yếu tố bên ngoài...................................................................................59
2.6.1.1. Môi trường vĩ mô.................................................................................59
2.6.1.2. Môi trường pháp lý..............................................................................60
2.6.1.3. Đối thủ cạnh tranh...............................................................................61
2.6.2. Các yếu tố bên trong..................................................................................62
2.6.2.1. Chất lượng nguồn nhân lực tín dụng....................................................62
2.6.2.2. Quy trình tín dụng................................................................................62
2.6.2.3. Chính sách tín dụng ............................................................................63
2.6.2.4. Lãi suất................................................................................................63
2.6.2.5. Sản phẩm.............................................................................................64
2.6.2.6. Mạng lưới............................................................................................65
2.6.2.7. Hoạt động kiểm toán nội bộ.................................................................65
2.6.2.8. Công nghệ thông tin.............................................................................66
Kết luận chương 2.......................................................................................................67

3.2.9.4. Đẩy nhanh tiến độ xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ........................87
3.3. Một số kiến nghị đối với các cơ quan hữu quan...............................................88
3.3.1. Về phía Ngân hàng nhà nước Việt nam.......................................................88
3.3.2. Về phía chính phủ.......................................................................................89
3.3.3. Về phía Hiệp hội Ngân hàng Việt nam........................................................91
Kết luận Chương 3......................................................................................................92


KẾT LUẬN.................................................................................................................93
Danh mục tài liệu tham khảo


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. ACB: Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu
2. ACBA: Công ty xử lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Á Châu

3. AREV: Công ty thẩm định giá địa ốc Á Châu
4. CIC: Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng nhà nước
5. HĐQT: Hội đồng quản trị
6. KHCN: Khách hàng cá nhân
7. KHDN: Khách hàng doanh nghiệp
8. KPP: Kênh phân phối
9. KTNB: Kiểm toán nội bộ
10. NHNN: Ngân hàng nhà nước
11. NHTM: Ngân hàng thương mại
12. NQH: nợ quá hạn
13. TCTD: Tổ chức tín dụng
14. TMCP: Thương mại cổ phần
15. TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
16. TSĐB: Tài sản đảm bảo

Tổng vốn huy động và tốc độ tăng trưởng vốn huy động của ACB

40

giai đoạn 2008-2011
2.5

Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng khách hàng của ACB giai

42

đoạn 2008-2011
2.6

Hệ số giới hạn huy động vốn của ACB giai đoạn 2008-2011

43

2.7

Lãi suất bình quân đầu vào giai đoạn 2008-2011

44

2.8

Dư nợ tín dụng, tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng của ACB giai

45



2.15 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của ACB giai đoạn 2008-2011

52

2.16 Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu của ACB giai đoạn năm 2008-2011

52

2.17 Tỷ lệ thu nhập lãi ròng cận biên của ACB giai đoạn 2008-2011

54

2.18 Thu nhập lãi thuần, tỷ suất sinh lời tín dụng của ACB giai đoạn

55

2008-2011
2.19 Chênh lệch lãi suất bình quân của ACB giai đoạn 2008-2011

56


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình

Tên hình

Trang


49

(2008-2011)
2.6

Hiệu suất sử dụng vốn của ACB giai đoạn 2008-2011

51

2.7

Tỷ lệ NQH, nợ xấu của ACB giai đoạn của ACB 2008-

53

2011


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong hoạt động của các NHTM Việt Nam hiện nay, hoạt động tín dụng là
một nghiệp vụ truyền thống, nền tảng, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tài sản và cơ
cấu thu nhập, nhưng cũng là hoạt động phức tạp, tiềm ẩn những rủi ro lớn cho các
NHTM.
Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ thế giới nổ ra năm 2008 đã tác động
không nhỏ đến nền kinh tế trong nước, thị trường sản xuất hàng hóa gặp nhiều khó
khăn, thị trường bất động sản ảm đạm, thị trường chứng khoán suy giảm mạnh,
chính phủ phải chi hàng tỷ đôla để kích thích tăng trưởng nền kinh tế. Khi những

của Ngân hàng TMCP Á Châu và xây dựng Ngân hàng TMCP Á Châu ngày càng
vững mạnh trong thời gian tới.

2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu nhằm vào ba vấn đề chính sau:
− Nghiên cứu cơ sở lý luận cơ bản về NHTM và một số chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả hoạt động tín dụng.
− Phản ánh, đánh giá, phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, hiệu quả hoạt
động tín dụng của Ngân hàng TMCP Á Châu.
− Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân
hàng TMCP Á Châu.

3. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về các mặt hoạt
động của NHTM nói chung và của Ngân hàng TMCP Á Châu nói riêng trong giai
đoạn 2008-2011. Qua đó nêu ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng của Ngân hàng TMCP Á Châu.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực tiễn hiệu quả hoạt động tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Á Châu giai đoạn 2008-2011 và giải pháp cho giai đoạn 2012 –
2015.

4. Phương pháp nghiên cứu.
Kết hợp phương pháp Thống kê, phương pháp Phân tích để làm rõ thực
trạng, hạn chế và đưa ra giải pháp “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trong hoạt
động NHTM.


3

5.

MẠI VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.

Tổng quan về Ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại
Theo từ điển kinh kinh tế tài chính của Việt Nam, NHTM là loại Ngân hàng
giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách
nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp
các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói
trên. NHTM rất phổ biến trong nền kinh tế, sự có mặt của NHTM trong hầu hết các
mặt hoạt động của nền kinh tế, xã hội đã chứng minh rằng: ở đâu có một hệ thống
NHTM phát triển, thì ở đó có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế, xã hội và
ngược lại.
Theo pháp lệnh ngân hàng năm 1990 của Việt Nam: NHTM là một tổ chức
kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi của
khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, chiết khấu và
làm phương tiện thanh toán.
Theo khoản 2, điều 4 của Luật các Tổ chức Tín dụng (Luật số
47/2010/QH12) ban hành ngày 16/6/2010 và có hiệu lực vào ngày 01/1/2011. Ngân
hàng được định nghĩa như sau: “Ngân hàng là loại hình TCTD có thể được thực
hiện tất cả các hoạt động tín dụng ngân hàng. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động
tín dụng, các loại hình ngân hàng bao gồm: NHTM, ngân hàng chính sách, ngân
hàng hợp tác xã”.
Luật NHTM của các nước khác trên thế giới đều khẳng định rằng: NHTM là
định chế tài chính trung gian quan trọng nhất trong nền kinh tế thị trường, với nhiệm
vụ nhận tiền gửi của công chúng dưới hình thức ký thác và sử dụng nguồn lực đó
cho các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính và các hoạt động dịch vụ
khác với mục đích tìm kiếm lợi nhuận.

kỳ phiếu,

Ngân
hàng
thương
mại

tín
dụng

- Công ty
- Xí nghiệp
- Tổ chức kinh tế
- Hộ gia đình
- Cá nhân

trái phiếu

Chức năng trung gian tài chính của NHTM có vai trò và tác dụng rất lớn đối
với nền kinh tế xã hội:
− Trước hết, nhờ thực hiện chức năng này, NHTM huy động và tập trung hầu
hết nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền nhàn rỗi từ chỗ
là phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn lớn cho nền kinh tế.
− Kế đến, nhờ thực hiện chức năng này, NHTM cung ứng một khối lượng vốn
tín dụng rất lớn cho nền kinh tế và nguồn vốn này không ngừng luân chuyển
tạo quá trình tuần hoàn để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh này đến quá


6



Chức năng trung gian thanh toán cũng có vai trò rất to lớn:
− Nhờ thực hiện chức năng này đã làm giảm bớt khối lượng tiền mặt lưu hành,
tăng khối lượng thanh toán bằng chuyển khoản, giảm bớt nhiều chi phí cho
xã hội về in tiền, vận chuyển, bảo quản tiền, tiết kiệm nhiều chi phí về giao
dịch thanh toán,...
− Cũng nhờ thực hiện chức năng này mà hệ thống NHTM góp phần thúc đẩy
nhanh tốc độ luân chuyển Tiền - Hàng. Giao dịch thanh toán qua ngân hàng
thường có giá trị lớn, phạm vi thanh toán không chỉ bó hẹp trong khu vực, địa
phương, mà còn lan rộng trong phạm vi cả nước và phát triển ra phạm vi thế
giới. Điều này không những góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội trong nước
phát triển, mà còn thúc đẩy quan hệ kinh tế thương mại và tài chính tín dụng
quốc tế phát triển.
1.1.2.3. Chức năng cung ứng các dịch vụ và các hoạt động kinh doanh
khác có liên quan
Với ưu thế mạng lưới chi nhánh rộng khắp, không những trong nước mà còn
ở nước ngoài, có quan hệ với nhiều công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế,..., có trang bị
hệ thống thông tin hiện đại, thu nhận và nắm bắt được thông tin về tình hình kinh tế,


7

tài chính, tiền tệ, tỷ giá,..., các NHTM còn đáp ứng tất cả các nhu cầu của khách
hàng có liên quan đến hoạt động ngân hàng. Đó chính là việc cung ứng dịch vụ
ngân hàng như: Dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền nhanh quốc nội; Dịch vụ kiều hối
và chuyển tiền nhanh quốc tế; Dịch vụ ủy thác (bảo quản, thu hộ, chi hộ,…); Dịch
vụ tư vấn đầu tư, cung cấp thông tin,...; Dịch vụ ngân hàng điện tử (E-Banking),....
Các dịch vụ này không chỉ thuần túy để hưởng hoa hồng và dịch vụ phí, yếu tố làm
tăng doanh thu và lợi nhuận cho ngân hàng mà các dịch vụ này còn có tác dụng hỗ
trợ các hoạt động chính của NHTM và trước hết là hoạt động tín dụng.

cổ phiếu ưu đãi do TCTD phát hành có thời hạn dài.


Vốn huy động:

Đây là nguồn vốn chủ yếu sử dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng, nó chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM. Nguồn vốn huy
động gồm có:
− Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng (tiền gửi giao dịch, tiền gửi thanh
toán);
− Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức, đoàn thể;
− Tiền gửi tiết kiệm của dân cư;
− Nguồn vốn huy động qua phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái
phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi.


Nguồn vốn đi vay:

Trong trường hợp vốn tự có và vốn huy động không đáp ứng đủ nhu cầu kinh
doanh, NHTM có thể vay vốn của các chủ thể sau:
− Vay của NHNN dưới hình thức được tái cấp vốn như chiết khấu, tái chiết
khấu các chứng từ có giá; cầm cố, tái cầm cố các thương phiếu; vay lại theo
hợp đồng tín dụng,...
− Vay lại các NHTM khác qua thị trường liên ngân hàng, hợp đồng mua lại,...
− Vay của các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế,....


Nguồn vốn khác:

Vốn tiếp nhận từ ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án

nhằm kiếm lời và chia sẻ rủi ro với nghiệp vụ tín dụng. Các hình thức đầu tư tài
chính bao gồm:
− Gốp vốn, liên doanh, mua cổ phần của các công ty, xí nghiệp và các TCTD
khác.
− Mua chứng khoán và các giấy tờ có giá trị để hưởng lợi tức và chênh lệch
giá.


Sử dụng vốn cho các mục đích khác như: mua sắm thiết bị, dụng cụ

phục vụ cho hoạt động kinh doanh, xây dựng trụ sở ngân hàng, hệ thống kho bãi và
các chi phí khác.
Nghiệp vụ trung gian (dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinh doanh
khác):
Đây là các dịch vụ mà khi ngân hàng cung cấp cho khách hàng sẽ nhận được
các hoa hồng và lệ phí như:
− Dịch vụ ngân quỹ;
− Dịch vụ ủy thác;
− Tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng;
− Nhận quản lý tài sản quý giá theo yêu cầu khách hàng;


10

− Kinh doanh vàng bạc, đá quý, ngoại tệ;
− Mua bán hộ chứng khoán, phát hành hộ cổ phiếu, trái phiếu cho các công ty,
xí nghiệp;
− Tư vấn về tài chính, đầu tư.....
1.1.3.2. Nghiệp vụ ngoài bảng tổng kết tài sản
Các hợp đồng bảo lãnh tín dụng, trong đó ngân hàng cam kết đảm bảo hoàn


1.2.2. Đặc điểm tín dụng ngân hàng
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin. Ngân hàng chỉ cấp tín
dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả,
có khả năng hoàn trả nợ,...
Thứ hai, tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn, ngân hàng là
trung gian tín dụng “đi vay để cho vay”, nên mọi khoản tín dụng của ngân hàng đều
phải có thời hạn, bảo đảm cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động.
Thứ ba, tín dụng phải dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Giá trị hoàn
trả phải lớn hơn giá lúc cho vay (giá trị gốc), nghĩa là ngoài việc hoàn trả giá trị gốc,
khách hàng phải trả cho ngân hàng một khoản lãi, đây chính là giá của quyền sử
dụng vốn vay.
Thứ tư, tín dụng là hoạt động tiểm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng. Việc thu hồi
tín dụng phụ thuộc không những vào bản thân khách hàng, mà còn phụ thuộc vào
môi trường hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng như sự biến động về giá
cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, thị trường, thiên tai,....
Thứ năm, tín dụng phải trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện. Quá trình
xin vay và cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẽ như: Hợp đồng
tín dụng, khế ước vay tiền, hợp đồng bảo đảm tiền vay, bảo lãnh,..., trong đó bên đi
vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến hạn.

1.2.3. Vai trò tín dụng ngân hàng
1.2.3.1. Đối với nền kinh tế
Thứ nhất, vai trò kinh tế cơ bản của tín dụng ngân hàng là luân chuyển vốn
từ những người (cá nhân, hộ gia đình, công ty và chính phủ) có nguồn vốn thặng dư
đến những người thiếu hụt. Nhu cầu vốn không chỉ để đầu tư kinh doanh mà còn để
thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trước mắt. Nếu không có ngân hàng thì việc luân
chuyển vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế sẽ ách tắc. Chính vì thế, kênh luân
chuyển vốn qua ngân hàng có ý nghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy tính hiệu quả của
nền kinh tế.

trả nợ cho ngân hàng.
1.2.3.3. Đối với ngân hàng
Thứ nhất, tín dụng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
tổng tài sản có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng. Mặc dù tỷ trọng


13

của hoạt động tín dụng ngân hàng đang có xu hướng giảm dần, nhưng tín dụng ngân
hàng vẫn luôn là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất đối với mỗi ngân hàng.
Thứ hai, thông qua hoạt động tín dụng mà ngân hàng đa dạng hóa được danh
mục tài sản có, giảm thiểu rủi ro.
Thứ ba, thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng mở rộng được các loại hình
dịch vụ khác như: thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn,...

1.2.4. Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản nhất bên cạnh và song song với hoạt
động huy động vốn. Hoạt động tín dụng của NHTM gồm có các loại hình sau:
Cho vay (cho vay trực tiếp-Loans):
Đây là nghiệp vụ tín dụng của NHTM, trong đó NHTM sẽ cho người đi vay
vay một số vốn để sản xuất kinh doanh, đầu tư hoặc tiêu dùng. Khi đến hạn người đi
vay phải hoàn trả vốn và tiền lãi. Ngân hàng kiểm soát được người đi vay, kiểm soát
được quá trình sử dụng vốn. Người đi vay có ý thức trả nợ cho nên bắt buộc họ phải
quan tâm đến việc sử dụng làm sao có hiệu quả để hoàn trả nợ vay. Trong cho vay
thì mức độ rủi ro rất lớn, không thu hồi được vốn vay hoặc trả không hết hoặc
không đúng hạn,.… do chủ quan hoặc khách quan. Do đó, khi cho vay các ngân
hàng sử dụng các biện pháp bảo đảm vốn vay: thế chấp, cầm cố, bảo lãnh,….
Rủi ro tín dụng nói riêng và rủi ro trong cho vay nói chung về phía Ngân
hàng mang tính khách quan nhiều hơn. Do đó, một mặt các Ngân hàng được trích
lập quỹ dự phòng để bù đắp rủi ro, mặt khác bản thân các ngân hàng phải sử dụng

Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:
− Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng.
− Khả năng sử dụng vốn vay.
− Khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi).
Bước 2: Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là xác định khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng
trong việc sử dụng vốn vay + hoàn trả nợ vay. Mục tiêu:
− Tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự
đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm
thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng.
− Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phía khách



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status