BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
**************
TRẦN THỊ BÍCH DUYÊN
ĐÁNH GIÁ TÍNH HỮU HIỆU
CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ BÍCH DUYÊN
ĐÁNH GIÁ TÍNH HỮU HIỆU
CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Cùng với sự hỗ trợ nhiệt tình của các bạn, các anh chị tại các doanh nghiệp
du lịch Bình Định đã giúp đỡ tác giả trong quá trình khảo sát, thu thập số liệu. Bên
cạnh đó, gia đình là điểm tựa vững chắc đã động viên, giúp đỡ tác giả quá trình làm
Luận văn của mình.
Một lần nữa, tác giả xin gửi lời chúc nhiều sức khỏe, thành công và hạnh
phúc đến Quý thầy cô, tất cả thành viên trong gia đình và tất cả bạn bè đã đồng hành
với tác giả để tác giả có thể hoàn thành Luận văn này.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2014
Tác giả
Trần Thị Bích Duyên
MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài.................................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................. 2
a. Mục tiêu chung................................................................................................. 2
b. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 2
3. Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................. 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................ 3
5. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................... 3
6. Những đóng góp của đề tài nghiên cứu ............................................................... 4
7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu .............................................................................. 5
2.4.2 Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ............................................. 37
2.4.3 Các tiêu chí đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ ........... 38
2.5 Đặc điểm của các DN du lịch ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB.....39
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2......................................................................................... 40
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................... 41
3.1 Thiết kế nghiên cứu............................................................................................ 41
3.2 Mẫu và kỹ thuật lấy mẫu.................................................................................... 42
3.3 Thu thập dữ liệu ................................................................................................. 42
3.3.1 Các loại dữ liệu ........................................................................................... 42
3.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu ..................................................................... 42
3.3.3 Công cụ khảo sát......................................................................................... 43
3.4 Phương pháp phân tích và trình bày dữ liệu ..................................................... 45
3.4.1 Phương pháp phân tích dữ liệu ................................................................... 45
3.4.1.1 Kiểm định Cronbach’s Alpha.............................................................. 45
3.4.1.2 Thống kê mô tả và Kiểm định giá trị bình quân.................................. 45
3.4.1.3 Phân tích ANOVA............................................................................... 46
3.4.2 Trình bày dữ liệu......................................................................................... 46
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3......................................................................................... 47
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ................................... 48
4.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý tại các DN du lịch Bình Định
ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB .................................................. 48
4.1.1 Giới thiệu tổng quan về hoạt động kinh doanh du lịch tại Bình Định........ 48
4.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại các doanh nghiệp du lịch Bình Định ........... 49
4.2 Thông tin chung của các doanh nghiệp lấy mẫu................................................ 49
4.2.1 Loại hình doanh nghiệp ............................................................................. 50
4.2.2 Thời gian thành lập ..................................................................................... 50
4.2.3 Số lượng nhân viên ..................................................................................... 51
4.2.4 Quy mô doanh nghiệp................................................................................. 51
5.2.1.2. Bổ sung kiến thức về hệ thống KSNB cho các chương trình đào tạo 77
5.2.1.3 Thể chế hoá những quy định của pháp luật......................................... 78
5.2.1.4 Tăng cường các dịch vụ hỗ trợ DN ..................................................... 78
5.2.2 Về phía các doanh nghiệp du lịch Bình Định ............................................. 79
5.2.2.1 Quan điểm hoàn thiện hệ thống KSNB ............................................... 79
5.2.2.2 Một số định hướng nhằm hoàn thiện các thành phần hệ thống KSNB.... 80
5.2.2.3 Xác định các mục tiêu chiến lược phù hợp ......................................... 84
5.2.2.4 Nâng cao ý thức của con người trong hệ thống KSNB ....................... 84
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ............................................ 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
AfDB
AICPA
Viết đầy đủ bằng tiếng Việt
Ngân hàng Phát triển Châu Phi
Viết đầy đủ bằng tiếng Anh
African Development Bank
Hiệp hội Kế toán viên công chứng American
Institute
of
CoBIT
Tiêu chuẩn quốc tế về quản lý Control Objectives for Information
CNTT
and Related Technology
Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia The
COSO
Committee
Hoa kỳ về chống gian lận khi lập Organizations
of
of
ponsoring
the
Treadway
báo cáo tài chính
Commission
DN
NQL
Nhà quản lý
Manager
SEC
Uỷ Ban Chứng Khoán Hoa Kỳ
Securities & Exchange Commission
SOX
Đạo luật Sarbanes - Oxley
Sarbanes-Oxley
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
Limited Company
World Trade Organization
quả, Báo cáo tài chính (BCTC) đáng tin cậy, tuân thủ pháp luật và các quy định. Tuy
nhiên luôn tìm ẩn rủi ro là có những yếu kém hoặc sai phạm do các nhà quản lý
(NQL), đội ngũ nhân viên hay bên thứ ba thực hiện gây ra thiệt hại hay giảm hiệu
quả hoạt động của tổ chức. Việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) là một
trong những biện pháp rất quan trọng vì chúng giúp ngăn ngừa, phát hiện các sai
phạm và yếu kém, giảm thiểu tổn thất, nâng cao hiệu quả nhằm giúp tổ chức đạt
được các mục tiêu (Kiểm soát nội bộ, 2012). Do vậy, thiết lập một hệ thống KSNB
vững mạnh đang là một nhu cầu bức thiết, một công cụ tối ưu để xác định sự an toàn
của nguồn vốn đầu tư, đạt được hiệu quả điều hành cũng như hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp (DN).
Từ lâu ngành du lịch không chỉ được coi như một ngành kinh tế mà còn là
ngành giúp quảng bá đất nước, con người, văn hoá đến với toàn thế giới. Tất cả
chúng ta đều biết ngành du lịch là ngành kinh tế không khói và mang lại nguồn lợi
nhuận khá lớn. Thực tế cho thấy, rất nhiều nước đã cải thiện được đáng kể nền kinh
tế của mình nhờ việc phát triển hiệu quả ngành du lịch. Với những lợi thế về vị trí
địa lý, tài nguyên phong phú, đa dạng, trong những năm gần đây, thị trường du lịch
biển Việt Nam nói chung và Bình Định nói riêng ngày càng mở rộng và tạo nên
những sản phẩm du lịch vô cùng phong phú. Ngành du lịch tại Bình Định đang là
một ngành kinh tế chủ lực, tỷ trọng ngành du lịch đang chiếm khá cao và có xu
hướng tăng dần. Do đó, để đẩy mạnh hơn nữa hoạt động này thì đòi hỏi các DN du
lịch cần phải có những công cụ quản lý kinh tế tài chính hữu hiệu.
Hệ thống KSNB tại các DN du lịch Bình Định hữu hiệu là một điều kiện tiên
quyết để đạt được lợi thế cạnh tranh trong điều kiện hiện nay. Tuy nhiên, một thực
trạng khá phổ biến hiện nay là phương pháp quản lý của nhiều DN du lịch tại Bình
Định còn lỏng lẻo, các DN chưa có sự đầu tư và quan tâm đúng mức đến hệ thống
2
KSNB. Chính vì vậy việc nghiên cứu đánh giá hệ thống KSNB tại các DN du lịch
(1) Cơ sở lý luận nào phù hợp với việc đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống
KSNB?
(2) Hệ thống KSNB tại các DN du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định có hoạt
động hữu hiệu?
(3) Các DN du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định thuộc các đối tượng khác
nhau có khác nhau về giá trị bình quân khi đánh giá tính hữu hiệu hệ thống KSNB?
(4) Giải pháp, chính sách nào phù hợp để nâng cao tính hữu hiệu của hệ
thống KSNB tại các DN du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các nội dung liên quan đến tính hữu hiệu của hệ
thống KSNB trong DN.
Đối tượng khảo sát là hệ thống KSNB tại các DN du lịch trên địa bàn tỉnh
Bình Định.
Phạm vi nghiên cứu: Thực hiện khảo sát tại 133 DN du lịch trên địa bàn tỉnh
Bình Định từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2014.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận văn này là phương pháp nghiên
cứu hỗn hợp, kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Trong
đó, phương pháp nghiên cứu định tính nhằm mục tiêu khảo sát về sự hình thành của
hệ thống KSNB, hệ thống hoá cơ sở lý thuyết về hệ thống KSNB, trình bày các tiêu
chí đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống KSNB thông qua việc thu thập dữ liệu, phân
tích tổng hợp các tài liệu. Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện nhằm
đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các DN du lịch Bình Định thông qua
thống kê mô tả các thành phần trong hệ thống KSNB (có sử dụng thêm Phần mềm
4
SPSS 16.0 là công cụ hỗ trợ cho việc nghiên cứu). Tác giả kết hợp với việc so sánh,
phân tích tổng hợp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp. Dữ liệu phân
của hệ thống KSNB trong một tổ chức. Nó sẽ trang bị cho họ những kỹ năng cần
thiết để họ có thể cải thiện hệ thống KSNB trong đơn vị đó.
7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu này được chia thành năm chương, cụ thể như sau:
Chương một: Tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chương này bao gồm tính cấp
thiết của đề tài, mục tiêu của nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, tầm quan trọng của
nghiên cứu, đối tượng, phạm vi của nghiên cứu và những giới hạn của nghiên cứu.
Chương hai: Cơ sở lý thuyết về KSNB. Chương này trình bày bối cảnh lịch
sử của hệ thống KSNB, định nghĩa của hệ thống KSNB, các thành phần của hệ
thống KSNB, hạn chế của hệ thống KSNB, trách nhiệm của NQL.
Chương ba: Phương pháp nghiên cứu. Chương này trình bày các phương
pháp nghiên cứu bao gồm thiết kế nghiên cứu, mẫu, phương pháp lấy mẫu, các công
cụ thu thập và phân tích dữ liệu.
Chương bốn: Kết quả khảo sát. Chương này tiến hành trình bày và phân tích
các số liệu đã thu thập được từ đó tìm hiểu nguyên nhân của những kết quả đó.
Chương năm: Kết luận và kiến nghị. Chương này trình bày tóm tắt các phát
hiện, kết luận và kiến nghị dựa trên kết quả.
6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan những nghiên cứu về hệ thống KSNB trước đây
1.1.1 Các nghiên cứu công bố ở ngoài nước
Amudo, A. & Inanga, E. L, 2009. Evaluation of Internal Control Systems:
A Case Study from Uganda. International Research Journal of Finance and
Economics - Đánh giá hệ thống KSNB: trường hợp nghiên cứu tại Uganda.
Nghiên cứu Tạp chí quốc tế về Kinh tế Tài chính.
Nghiên cứu này tiến hành nghiên cứu các nước thành viên khu vực (RMCs)
và 60 người trả lời từ Capital View Hotel (25 nam, 35 nữ). Các công cụ để thu thập
dữ liệu là một bảng câu hỏi tự xây dựng. Các kết quả sau khi phân tích dữ liệu cho
thấy, phần lớn số người được hỏi không chắc chắn rằng liệu các tổ chức đã có cập
nhật chính sách kế toán và hướng dẫn thủ tục. Phân tích cũng cho thấy đa số người
được hỏi (47,8%) đã được đảm bảo rằng tổ chức có một sơ đồ tổ chức xác định rõ
ràng quyền hạn và trách nhiệm. Nghiên cứu còn cho thấy các hoạt động kiểm soát
trong tổ chức, các bộ phận và trong tất cả các chức năng được thực hiện xuyên suốt.
Nghiên cứu cũng đã xác định liệu một hệ thống KSNB hữu hiệu có phải là kết quả
nghiên cứu từ việc đánh giá năm thành phần - Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro,
hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, và giám sát – tồn tại và hoạt động
hữu hiệu từ đó giúp đạt được các mục tiêu của đơn vị.
George Drogalas et al, 2004. Theoretical approach in an Internal Control
System: A conceptual framework and usability of internal audit in hotel business
– Phương pháp tiếp cận lý thuyết về hệ thống KSNB: Một khuôn khổ khái niệm
và tính hữu dụng của KSNB trong ngành kinh doanh khách sạn
Trong khuôn khổ vai trò quan trọng của KSNB, báo cáo này được cấu trúc
theo ba phần. Trong phần đầu tiên, nhóm tác giả tham khảo ý kiến khuôn khổ các
khái niệm về KSNB thông qua một mạng lưới các định nghĩa của nó. Trong phần
thứ hai, KSNB được nhắc đến như một yếu tố xúc tác cung cấp giá trị bổ sung cho
kinh doanh khách sạn hiện đại. Cuối cùng, nhóm tác giả đã phân tích cho người đọc
thấy được tầm quan trọng và vai trò to lớn của KSNB trong từng lĩnh vực hoạt động.
8
Các nghiên cứu ngoài nước đã cho chúng ta thấy được tầm quan trọng của hệ
thống KSNB trong các DN như thế nào. Và các nhân tố trong hệ thống tác động đến
tính hữu hiệu của hệ thống KSNB ra sao. Bên cạnh đó, còn cho thấy sự thành công
của các nước trên thế giới khi áp dụng hệ thống KSNB vào trong hoạt động của tổ
chức. Ngoài ra, các nghiên cứu trên thế giới cũng đã nghiên cứu thành công về
thống KSNB tại các DN dịch vụ ở Việt Nam. Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học
Kinh tế TP HCM.
Tác giả sử dụng báo cáo COSO 1992 làm cơ sở nền tảng lý thuyết cho nghiên
cứu của mình. Luận văn tập trung nghiên cứu hệ thống KSNB của DN dịch vụ tại
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả lựa chọn các DN dịch vụ trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh (20 DN dịch vụ, trong đó có 8 công ty cổ phần và 12 công ty trách
nhiệm hữu hạn) vì nơi đây tập trung tất cả loại hình DN dịch vụ với nhiều quy mô
khác nhau cho nên hệ thống kiểm soát của các DN dịch vụ cũng được thiết lập đa
dạng và phong phú. Việc khảo sát được tiến hành dưới hình thức điều tra thông qua
Bảng câu hỏi. Bảng câu hỏi được gửi trực tiếp đến những người có chức vụ quan
trọng trong DN như: Giám Đốc, Kế Toán Trưởng, Trưởng phòng các bộ phận,… từ
đó đưa ra định hướng và giải pháp để xây dựng hệ thống KSNB ở DN dịch vụ Việt
Nam nói chung. Tuy nhiên, luận văn vẫn còn những hạn chế như: Cỡ mẫu chưa đủ
khái quát để có thể đưa ra kết luận đầy đủ; Chưa thiết lập được một tiêu chuẩn cho
các DN dịch vụ.
Nguyễn Ngọc Hậu, 2010. Hoàn thiện hệ thống KSNB tại công ty du lịch –
thương mại Kiên Giang. Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế TP HCM.
Luận văn đã dựa trên báo cáo COSO năm 1992 tiến hành lập bảng khảo sát
đánh giá thực trạng hệ thống KSNB tại công ty chủ yếu khảo sát trên 2 chu trình:
mua hàng thanh toán và bán hàng thu tiền, trên cơ sở đó tìm ra nguyên nhân dẫn đến
những hạn chế, yếu kém còn tồn tại trong hệ thống và đưa ra những biện pháp khắc
phục mang lại hiệu quả cho công ty du lịch – thương mại Kiên Giang. Phương pháp
nghiên cứu: nghiên cứu tài liệu để thu thập, hệ thống hoá những vấn đề về hệ thống
KSNB; Khảo sát thực tế thông qua bảng câu hỏi; tổng hợp, phân tích kết quả khảo
sát để nêu ra ý kiến đánh giá những ưu và nhược điểm của hệ thống KSNB tại đơn
10
vị. Tuy nhiên, đề tài này vẫn còn nhiều hạn chế: Tác giả không đề cập đến hệ thống
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu bao gồm tổng quan
những nghiên cứu về hệ thống KSNB trước đây, những điểm mới và đóng góp của
đề tài, những hạn chế của nghiên cứu. Chương 1 cũng đã chỉ ra được lỗ hổng nghiên
cứu từ đó tiến hành xác định mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu có liên quan
làm định hướng chung cho việc nghiên cứu của luận văn trong những phần tiếp theo.
12
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI
BỘ VÀ TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
2.1 Lịch sử phát triển kiểm soát nội bộ
2.1.1 Giai đoạn sơ khai
Kiểm toán viên trong quá trình thực hiện kiểm toán, họ nhận thức được rằng
không cần thiết để thực hiện kiểm tra tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà chỉ
cần chọn mẫu để kiểm tra và họ đã dựa vào hệ thống KSNB do đơn vị được kiểm
toán sử dụng trong việc xử lý, tập hợp các thông tin để lập BCTC. Vì vậy, kiểm toán
viên bắt đầu quan tâm đến hệ thống KSNB.
Khi cuộc cách mạng công nghiệp nổ ra, yêu cầu phát triển của các công ty
tăng cao, vì vậy các công ty cần có nguồn vốn lớn và từ đó đã đưa đến nhu cầu tăng
cường quản lý vốn và kiểm tra thông tin về tình hình sử dụng vốn. Do đó, hình thức
sơ khai đầu tiên của KSNB chính là kiểm soát tiền. Thuật ngữ kiểm soát nội bộ bắt
đầu xuất hiện từ giai đoạn này.
Năm 1929, trong một công bố của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (Federal
ReserveBulletin) - tiền thân của Hội đồng chuẩn mực kiểm toán Hoa Kỳ - thuật ngữ
KSNB lần đầu tiên được đề cập chính thức, theo đó, KSNB được định nghĩa là một
công cụ bảo vệ tiền và các tài sản khác đồng thời thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt
động, đây là một cơ sở để phục vụ cho việc lấy mẫu thử nghiệm của kiểm toán viên.
Năm 1936, trong một công bố của Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ
Từ đó, yêu cầu về báo cáo KSNB đã làm dấy lên sự quan tâm của công chúng và
là một chủ đề gây nhiều tranh luận. Một trong những luận điểm của người chống đối là
thiếu các tiêu chuẩn để đánh giá tính hữu hiệu của KSNB. Như vậy, yêu cầu đặt ra là:
thế nào là một hệ thống KSNB và cách thức đánh giá một hệ thống KSNB hữu hiệu.
Như nhấn mạnh Whittington và Pany (2008, tr. 246), trong những năm 1970 và đầu
những năm 1980, một số lượng BCTC gian lận đã xuất hiện trong các DN. Do đó, 5 tổ
chức kế toán lớn: Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA), Hiệp hội Kế toán
Hoa Kỳ, Hiệp hội quản trị viên tài chính, Hiệp hội Kiểm toán viên nội bộ, Hiệp hội Kế toán
quản trị đã tài trợ cho Ủy ban thuộc hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về việc chống gian lận trên
BCTC (Ủy ban Treadway, 1985) để nghiên cứu các yếu tố gây ra gian lận trên BCTC và
kiến nghị giảm các gian lận trên BCTC. Theo đó, Ủy ban COSO đã được thành lập. Trước
tiên, COSO đã sử dụng chính thức từ KSNB thay vì KSNB về kế toán. Sau một thời gian
dài làm việc, đến năm 1992, Ủy ban COSO đã ban hành Báo cáo COSO năm 1992.
14
Báo cáo COSO 1992 là tài liệu đầu tiên trên thế giới đưa ra Khuôn mẫu lý thuyết
về KSNB một cách đầy đủ và có hệ thống. Đặc điểm nội bật của báo cáo này là cung cấp
một tầm nhìn rộng và mang tính quản trị, trong đó KSNB không chỉ còn là một vấn đề
liên quan đến BCTC mà được mở rộng cho các phương diện hoạt động và tuân thủ.
Như vậy, trong suốt giai đoạn hình thành, khái niệm KSNB đã không ngừng
được mở rộng ra khỏi những thủ tục bảo vệ tài sản và ghi chép sổ sách kế toán. Tuy
nhiên, trước khi báo cáo COSO 1992 ra đời, KSNB vẫn mới chỉ dừng lại như là một
phương tiện phục vụ cho Kiểm toán viên trong kiểm toán BCTC.
2.1.3 Giai đoạn phát triển
COSO đã sử dụng chính thức từ KSNB thay vì KSNB về kế toán.
AICPA không sử dụng từ kiểm soát kế toán và kiểm soát quản lý.
SAS 55, 4. 1988 "Xem xét KSNB trong kiểm toán BCTC" đưa ra ba yếu tố của
KSNB là môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát.