BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
LÊ THỊ THÙY GIANG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH DƢỢC PHẨM AN LONG
KHU VỰC TP HỒ CHÍ MINH NĂM 2016
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2017
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
LÊ THỊ THÙY GIANG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH DƢỢC PHẨM AN LONG
KHU VỰC TP HỒ CHÍ MINH NĂM 2016
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dƣợc
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Thu Hƣơng
Ths. Trần Thị Lan Anh
Thời gian thực hiện: 05/2017 - 09/2017
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ------------------------------------------------------------------------------ 1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN ------------------------------------------------------------ 3
1.1TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP --------------------------------------------------------------------- 3
1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh --------------------------------- 3
1.1.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh------------------------------- 3
1.2 NỘI DUNG CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ------------ 5
1.2.2 Các chỉ tiêu thƣờng dùng trong phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp-------------------------------------------------------------------------------- 7
1.4 VÀI NÉT VỀ CÔNG TY TNHH DƢỢC PHẨM AN LONG. ------------ 19
1.4.2 Mục tiêu và lĩnh vực kinh doanh của công ty ---------------------------- 20
1.4.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty TNHH Dƣợc phẩm An Long ---- 20
1.4.4 Về cơ cấu nhân lực----------------------------------------------------------- 21
CHƢƠNG II : ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU --------23
2.1 ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ------------------------------------------------- 23
2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊNCỨU ------------------------------- 23
2.2.1 Thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài ----------------------------------- 23
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu:--------------------------------------------------------- 23
2.4. PHƢƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU -------------------- 27
2.4.2. Cách tính các chỉ tiêu nghiên cứu ------------------------------------------ 27
CHƢƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ----------------------------------------30
3.1. Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH dƣợc phẩm An Long khu
vực TP Hồ Chí Minh năm 2016 --------------------------------------------------------30
3.1.1. Cơ cấu nhóm hàng và doanh số các mặt hàng kinh doanh ------------------30
3.1.2. Tình hình sử dụng phí. ------------------------------------------------------------33
3.1.3. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận ---------------------------------------------------35
2
CP
3
CPQLDN
4
CSH
Chủ sở hữu
5
DN
Doanh nghiệp
6
DP
Dƣợc phẩm
7
DS
Lợi nhuận
13
ROA
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
14
ROE
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu
15
ROS
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
16
TGTGT
Thuế giá trị gia tăng
17
18
23
TTS
Chi phí
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tổng tài sản
24
VNĐ
Việt Nam đồng
25
VLĐ
Vốn lƣu động
26
WHO
Tổ chức y tế thế giới
DANH MỤC BẢNG
22
26
Các chỉ tiêu và biến số trong phân tích kết quả
Bảng 2.5
hoạt động kinh doanh .
28
Bảng 3.6
Doanh số mua của công ty
31
Bảng 3.7
Bảng 3.8
Bảng 3.9
Bảng 3.10
Cơ cấu doanh số mua theo nguồn mua của
công ty
Doanh số bán của công ty
Cơ cấu doanh số mua theo nguồn bán của
công ty
Bảng tổng hợp tỷ lệ doanh thu theo các nhóm
hàng chính
Bảng
Tên bảng
Số trang
TSLN ròng trên tổng tài sản (ROA) và chỉ số
Bảng 3.15
TSLN ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE), doanh
41
thu thuần năm 2016
Phân tích chỉ số TSLN ròng trên tổng chi phí
Bảng 3.16
của công ty năm 2016 (ĐVT: Triệu đồng)
42
Bảng 3.17
Tình hình nộp ngân sách nhà nƣớc
43
Năng suất lao động bình quân của CBCNV
Sơ đồ bảng thiết kế nghiên cứu
Số trang
21
25
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nền kinh tế Việt Nam đang dần hội nhập theo kinh tế thế giới, các
công ty Dƣợc Việt nam cũng không ngừng nâng cao năng lực sản xuất hay
phƣơng thức kinh doanh, tạo lập thƣơng hiệu, đáp ứng tốt nhu cầu ngƣời tiêu
dùng.
Kinh tế xã hội ngày càng phát triển, các hoạt động kinh doanh đa
dạng và phong phú đồng thời việc cạnh tranh cũng khốc liệt hơn. Các doanh
nghiệp phải tự ra quyết định kinh doanh của mình, tự hạch toán lãi lỗ và bảo
toàn vốn cho hoạt động kinh doanh. Lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành một
trong những mục tiêu quan trọng, mang tính chất sống còn cho các doanh
nghiệp và là cơ sở đảm bảo hoạt động cho mỗi doanh nghiệp trong mọi thời
kỳ phát triển. Do đó, việc phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là
một vấn đề cần thiết thực hiện. Kết quả phân tích giúp cho doanh nghiệp nắm
bắt đƣợc tình hình hoạt động của mình. Để đạt đƣợc kết quả cao nhất trong
kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phƣơng hƣớng, mục tiêu
trong đầu tƣ, biện pháp sử dụng các điều kiện vốn có về các nguồn nhân tài,
vật lực. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng,
mức độ và xu hƣớng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh. Điều
này chỉ thực hiện đƣợc dựa trên cơ sở của phân tích kinh doanh.
Công ty Trách Nhiệm hữu hạn Dƣợc Phẩm An Long cũng giống nhƣ
những công ty Dƣợc Phẩm khác, không ngừng nâng cao sức cạnh tranh, mở
rộng kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của ngƣời tiêu dùng. Hoạt động của
công ty trong thời gian qua đạt đƣợc nhiều thành tựu song khó khăn, thách
DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, để đánh giá
toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất
lƣợng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần đƣợc khai thác, trên
cơ sở đó đề ra phƣơng án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
và kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của con ngƣời, là công cụ không thể thiếu
đƣợc của các nhà quản trị kinh doanh trong quá trình phân tích, xử lý thông tin
để đƣa ra các quyết định quản lý hàng ngày của mọi doanh nghiệp. `
Vậy có thể khái quát “Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình
nhận thức cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác và ý thức phù hợp
với điều kiện cụ thể và với quy luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệu
quả kinh doanh cao hơn’’[2], [3].
1.1.2Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
Trong cơ chế thị trƣờng hiện nay, đối với bất kỳ doanh nghiệp nào mục
tiêu cơ bản trong hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận.
Ngoài ra một doanh nghiệp hoạt động ngoài mục tiêu lợi nhuận còn phải có
trách nhiệm với xã hội, nhƣ bảo vệ ngƣời tiêu dùng, tạo công bằng cho ngƣời
lao động, bảo vệ môi trƣờng…
Để đạt đƣợc mục tiêu của mình các doanh nghiệp cần phải xác định
phƣơng hƣớng, mục tiêu đầu tƣ, biện pháp sử dụng các yếu tố sản xuất một
cách khoa học hiệu quả. Muốn vậy các doanh nghiệp cần phải nắm đƣợc các
nhân tố ảnh hƣởng, mức độ và xu hƣớng tác động của từng nhân tố đến kết
quả kinh doanh.Thông tin thu đƣợc từ phân tích hoạt động kinh doanh cũng
giúp cho việc dự báo, dự đoán xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của
3
doanh nghiệp, từ đó giúp nhà quản trị doanh nghiệp đƣa ra các phƣơng án
1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh trở thành một công cụ quan trọng trong
quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở cho việc ra
quyết định kinh doanh đúng đắn.
Phân tích hoạt động kinh doanh có những nhiệm vụ sau:
- Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu
kinh tế: Nhiệm vụ trƣớc tiên của phân tích là phải đánh giá và kiểm tra kết quả
đạt đƣợc so với các mục tiêu kế hoạch, dự đoán, định mức, đã đặt ra để khẳng
định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng. Biến động của chỉ tiêu là
do ảnh hƣởng trực tiếp của các nhân tố gây nên, do đó ta phải xác định trị số của
các nhân tố và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hƣởng đó.
- Đề xuất các giải pháp khai thác triệt để tiềm năng và khắc phục những tồn
tại trong quá trình hoạt động kinh doanh. Phân tích hoạt động kinh doanh không
chỉ đánh giá kết quả chung chung, mà phải từ cơ sở nhận thức đó phát hiện các
tiềm năng cần phải đƣợc khai thác và những tồn tại yếu kém, nhằm đề xuất giải
pháp phát huy thế mạnh và khắc phục tồn tại ở doanh nghiệp.
- Xây dựng phƣơng án kinh doanh dựa vào các mục tiêu đã định
Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả kinh doanh là để nhận biết tiến độ
thực hiện và phát hiện những thay đổi có thể xảy ra. Định kì doanh nghiệp phải
tiến hành kiểm tra đánh giá mọi khía cạnh hoạt động, đồng thời căn cứ vào các
tác động ở bên ngoài để xác định vị trí và định hƣớng đi của doanh nghiệp, các
phƣơng án kinh doanh có còn thích hợp nữa hay không? Nếu không phù hợp thì
sẽ điều chỉnh kịp thời [2],[3],[11] .
1.2 NỘI DUNG CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Nội dung của phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp là những kết quả
kinh doanh cụ thể, đƣợc biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế, dƣới tác động của
các nhân tố kinh tế. Kết quả kinh doanh thuộc đối tƣợng phân tích có thể là kết
5
thu…
- Chỉ tiêu kinh tế thể hiện trị số bình quân: Là dạng đặc biệt của chỉ tiêu
tuyệt đối, nhằm phản ánh mức độ phổ biến của hiện tƣợng nghiên cứu nhƣ: năng
suất bình quân của một lao động, thu nhập bình quân một lao động, chi phí bình
quân một sản phẩm…
+ Theo nội dung kinh tế của chỉ tiêu, bao gồm:
- Chỉ tiêu phản ánh các điều kiện của quá trình sản xuất nhƣ số lƣợng công
nhân, vốn đầu tƣ, số máy móc thiết bị.
+
Chỉ tiêu phản ánh các kết quả tài chính nhƣ lợi nhuận, tỷ suất lợi
nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA).
+ Theo ý nghĩa thông tin của chỉ tiêu, bao gồm:
- Chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm phân tích nhƣ các chỉ tiêu trên bảng
cân đối kế toán.
- Chỉ tiêu phản ánh một thời kỳ nhƣ chỉ tiêu thuộc báo cáo kết quả kinh
doanh, nhƣ lợi nhuận, doanh thu.
Nhƣ vậy, để phân tích kết quả kinh doanh, cần phải xây dựng hệ thống
chỉ tiêu tƣơng đối hoàn chỉnh để phù hợp với từng cấp quản lý phục vụ cho hoạt
động kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất [2], [3], [7], [9].
1.2.2Các chỉ tiêu thƣờng dùng trong phân tích kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp
Theo văn bản của Bộ Tài chính - Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà
nƣớc số 1486/TCDN ngày 20/12/1997 về các tài liệu phân tích đánh giá hoạt
động của doanh nghiệp có đƣa ra một số chỉ tiêu sau:
Doanh số mua và bán
Doanh số mua thể hiện năng lực luân chuyển hàng hóa của doanh
Phân tích tình hình sử dụng phí
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với thị trƣờng và
cách ứng xử các yếu tố chi phí đầu vào, đầu ra nhằm đạt đƣợc mức tối đa lợi tức
trong kinh doanh. Phân tích tình hình sử dụng phí giúp cho doanh nghiệp nhận
diện các hoạt động sinh ra chi phí và triển khai các khoản chi phí dựa trên hoạt
động. Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc kiểm soát chi phí để lập kế hoạch và
đƣa ra các quyết định kinh doanh cho tƣơng lai. Các chỉ tiêu thƣờng đƣợc quan
tâm trong phân tích sử dụng phí nhƣ sau:
+ Phí giá vốn hàng bán
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí tài chánh
Phân tích vốn
Qua phân tích sử dụng vốn, doanh nghiệp có thể khai thác tiềm năng sẵn
có, biết mình đang ở cung đoạn nào trong quá trình phát triển (thịnh vƣợng hay
suy thoái) hay đang ở vị trí nào trong quá trình cạnh tranh với đơn vị khác, nhằm
8
có biện pháp tăng cƣờng quản lý hợp lý.
Phân tích vốn nhằm xem xét tính chất hợp lý của việc sử dụng vốn của
doanh nghiệp nhƣ thế nào. Với số vốn đã có, doanh nghiệp phân bổ cho các loại
tài sản có hợp lý không, sự thay đổi kết cấu vốn có ảnh hƣởng đến quá trình
kinh doanh và phục vụ của doanh nghiệp Dƣợc hay không.
+ Kết cấu nguồn vốn
Nguồn vốn nợ phải trả
Tổng nguồn
vốn của doanh
nghiệp
đồng thời tài sản lƣu động lớn hơn nguồn vốn ngắn hạn do vậy khả năng
thanh toán của doanh nghiệp tốt [1] ,[8].
Vốn lƣu động thƣờng xuyên = 0 có nghĩa là nguốn vốn dài hạn tài trợ
đủ cho tài sản cố định và tài sản lƣu động đủ cho doanh nghiệp trả các khoản
ngắn hạn, chi phí tài chính nhƣ vậy là lành mạnh [1], [8].
- Nguồn vốn ngắn hạn = Nợ ngắn hạn + Nợ khác
- Nguồn vốn dài hạn = Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu
- Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên = HTK và các khoản phải
thu - Nợ ngắn hạn.
Nhu cầu vốn lƣu động thƣờng xuyên > 0 tức là hàng tồn kho(HTK) và
các khoản phải thu lớn hơn nợ ngắn hạn. Tại đây các sử dụng ngắn hạn của
doanh nghiệp lớn hơn các nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có đƣợc từ
bên ngoài, doanh nghiệp phải dùng nguốn vốn dài hạn để tài trợ vào phần
chênh lệch [7],[8].
Nhu cầu vốn lƣu động thƣờng xuyên < 0 tức là nguồn vốn ngắn hạn
bên ngoài đã dƣ thừa để tài trợ các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp,
doanh nghiệp không cần nhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kì kinh doanh
[7] [8].
+ Nhóm hệ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
- Chỉ tiêu luân chuyển hàng tồn kho
- Chỉ tiêu luân chuyển vốn lƣu động
- Chỉ tiêu luân chuyển tài sản cố định
- Chỉ tiêu luân chuyển tổng tài sản
Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Kinh doanh là một hoạt động kiếm lời. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận là
mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp Dƣợc trong nền kinh tế thị trƣờng. Khi
phân tích, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp Dƣợc, chỉ tiêu này đánh giá mục
đích đầu tƣ của mình có đạt hay không.
10
Nộp ngân sách nhà nƣớc là mức đóng góp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà
nƣớc, thể hiện hiệu quả đầu tƣ của Nhà nƣớc với các doanh nghiệp, là điều kiện
để doanh nghiệp tồn tại và hoạt động có hiệu quả.
1.3 VÀI NÉT VỀ THỊ TRƢỜNG DƢỢC PHẨM Ở NƢỚC TA TRONG
NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
1.3.1 Khái quát về thị trƣờng dƣợc phẩm ở nƣớc ta trong những năm gần
đây
ị trƣờng Dƣợc Phẩm Việt Nam đƣợ
ớn thứ
Việt Nam đƣợc coi là một thị trƣờng tiêu thụ dƣợc phẩm lớn với dân
số hơn 84 triệu ngƣời, tỉ lệ tăng dân số 1,3% với mô hình bệnh tật phong phú,
GDP bình quân đầu ngƣời ngày càng tăng, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng tăng
đều hàng năm cùng với tiền thuốc bình quân theo đầu ngƣời, công nghiệp sản
xuất thuốc trong nƣớc đang dần lớn mạnh và đáp ứng một phần nhu cầu thuốc
trên thị trƣờng, công tác nhập khẩu thuốc cũng đƣợc đẩy mạnh nhằm đáp ứng
nhu cầu điều trị. Báo cáo của BMI dự báo, trong 05 năm tới thị trƣờng Dƣợc
phẩm Việt Nam sẽ là mảnh đất giàu tiềm năng cho các công ty nƣớc ngoài do
thị trƣờng bắt đầu mở cửa rộng hơn cho các doanh nghiệp này và thị trƣờng
dự kiến sẽ đạt 2 tỉ USD, vào năm 2012 tốc độ tăng trƣởng 17%-19%/năm và
tiền thuốc sẽ tăng gấp đôi sau 05 năm tiếp theo.
trƣởng kinh tế, tuy đang chậm lại nhƣng vẫn đƣợc dự báo ở mức tốt trong giai
đoạn 2011 - 2015 từ 7% đến 7.5% và nhu cầu sử dụng thuốc ngày càng tăng.
+ Hoạt động nhập khẩu dược phẩm
Hoạt động nhập khẩu thuốc tiếp tục tăng trƣởng nhanh trong các năm qua,
theo số liệu Tổng cục Hải quan, trong 8 tháng năm 2015, nhập khẩu dƣợc phẩm
của cả nƣớc lên tới 1,45 tỷ USD, tăng hơn 120 triệu USD so với cùng kỳ năm
12
188.826.451
153.065.783
23,36
An Độ
161.895.722
178.696.858
-9,40
Đức
128.683.673
125.533.457
2,51
Hàn Quốc
112.644.750
107.738.517
4,55
1,36
Bỉ
47.899.793
43.226.002
10,81
Thái Lan
44.008.952
35.751.996
23,10
Oxtrâylia
36.845.347
30.328.231
21,49
Tây Ban Nha
33.522.256
69.73
Áo
26.506.145
27.267.401
-2,79
Thuỵ Điển
25. 21.203
18.763.990
36,01
Nhật Bản
17.936.244
13.424.520
33,61
Đan Mạch
17.185.664
10.080.909
10.244.375
-1,60
Đài Loan
9.282.295
10.259.442
-9,52
Malaixia
7.958.960
9.306.139
-14,48
Thổ Nhĩ Kỳ
7.913.845
7.006.165
12,96
cơ sở. Do đó nên rất khó để xuất khẩu ra thị trƣờng thuốc đang rất phát triển và
đòi hỏi công nghệ tiên tiến trên thế giới. Chỉ có một số thuốc viện trợ hoặc thuốc
trị sốt rét đƣợc xuất khẩu sang Lào, Campuchia và các nƣớc Châu Phi.
14
Theo đánh giá của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), công nghiệp dƣợc Việt
Nam đang ở mức phát triển. Việt Nam đã có công nghiệp dƣợc nội địa nhƣng đa
số phải nhập khẩu nguyên vật liệu, do đó nhìn nhận một cách khách quan có thể
nói rằng công nghiệp Dƣợc Việt Nam vẫn đang ở mức phát triển trung bìnhthấp. Hiện nay các công ty dƣợc trong nƣớc chỉ mới sản xuất đƣợc 50% giá trị
thuốc sử dụng trong nƣớc, còn lại là sản phẩm nƣớc ngoài [14], [17].
+ Tình hình sử dụng thuốc ở việt Nam
Bảng 1.2 Tiền thuốc bình quân đầu người mỗi năm từ 2010-2014
Đơn vị tính: USD
Năm
Nội dung
Tiền thuốc bình quân
tiêu
đầuChỉ
ngƣời/năm
Tốc độ tăng so với năm
trƣớc (%)
2010
2011
2012
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển về kinh tế và xã hội,
sự đa dạng của thị trƣờng dƣợc phẩm đã làm cho hoạt động kinh doanh ngày
càng phong phú và phức tạp. Để đạt đƣợc kết quả cao nhất trong kinh doanh, các
doanh nghiệp cần phải xác định phƣơng hƣớng, mục tiêu trong đầu tƣ, biện pháp
sử dụng các điều kiện vốn có về các nguồn nhân lực, vật lực. Muốn vậy, các
doanh nghiệp cần nắm đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng, mức độ và xu hƣớng tác
15