Hoạt động kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn Thế giới Thời trang áo cưới Thanh Hằng. - Pdf 34

Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI MỞ ĐẦU
Giữa lý thuyết và thực tiễn có một khoảng cách có thể nói rằng “Thực
tập“ là công việc đầu tiên để chúng ta rút ngắn khoảng cách đó. Việc thực tập
có một vai trò hết sức quan trọng, nó giúp sinh viên hiểu được kiến thức mà
giáo viên giảng dạy một cách sâu sắc hơn và từ việc hiểu thấu đạt về lý thuyết
để vận dụng vào công việc thực tế. Thực tập có nhiều hình thức. Đối với sinh
viên các trường đại học, việc thực tập tốt nghiệp trước khi ra trường là đến
những công ty, doanh nghiệp, cơ quan… liên quan đến lĩnh vực mình đã học
ở trường gần bốn năm. thời gian thực tập chỉ kéo dài trong 4 đến 5 tuần nhưng
cũng giúp cho sinh viên một ít kinh nghiệm đầu tiên cho công việc sau này
của mình. Tuy đề tài thực tập của sinh viên chỉ là một vấn đề nhỏ trong biển
kiến thức mà thầy cô đã truyền đạt nhưng cũng phần nào giúp cho chúng tôi
hình dung được của công việc của mình sau khi ra trường.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, xu thế tự do hoá hội nhập thì sự
cạnh tranh diễn ra mạnh mẽ, đẫ tạo cho doanh nghiệp nhiều cơ hội cũng như
thách thức mới. Các doanh nghiệp ngày càng có quyền tự chủ trong kinh
doanh, được tự do buôn bán và thị trường có thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu về
vốn và nguồn lực cho doanh nghiệp. Để tồn tại và phát triển, các doanh
nghiệp cần có biện pháp quản lý hữu hiệu sao cho đồng vốn bỏ ra đạt hiệu
quả cao nhất, đem lại hiệu quả nhiều nhất. Trong quá trình phát triển của nền
kinh tế, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt,trong cơ chế thị trường đòi hỏi sự
chính xác khi đưa ra quyết định kinh doanh của nhà quản trị. Nhà quản trị
muốn đưa ra được quyết định đúng đắn thì cần phải nắm bắt được đầy đủ
những thông tin cần thiết. Trong đó thông tin kế toán rất quan trọng cho nhà
quản trị, từ các báo cáo tài chính, kế toán, nhà quản trị sẽ biết được tình hình
của doanh nghiệp mình để đưa ra các quyết định, chiến lược kinh doanh. Vậy
thông tin kế toán cung cấp cho nhà quản trị cần phải chính xác và trung thực,
điều đó đời hỏi nhân viên kế toán cần có chuyên môn vững chắc và đạo đức
nghề nghiệp. đối với sinh viên thì thời gain thực tập là rất cần thiết để học hỏi
Hà Thị Hiệp - Lớp 9E

1. Khái quát về công ty và đặc điểm kinh doanh
1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty được thành lập từ tháng 4 năm 2001 và hoạt động kinh
doanh chủ yếu là cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Công ty hoạt động dưới
sự giám sát, điều chỉnh của luật doanh nghiệp, hoạt động hợp pháp theo pháp
luật Việt Nam, Công ty đăng ký kinh doanh theo số 0102002335 do sở kế
hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Tên Công ty: Công ty TNHH Thế giới Thời trang Áo cưới Thanh Hằng.
Tên giao dịch: THANH HANG WORLD ò FASIHION COMPANY
LIMITED.
Tên viết tắt: THANH HANG Co., LTD.
Địa chỉ trụ sở chính: Số 2 Thái hà, phường Trung liệt, Quận Đống Đa,
TP HN
Điện thoại: 04.5372266.
Fax: 04.5375159.
Nghành nghề kinh doanh:
• Buôn bán tư liệu sản xuất, tiêu dùng phục vụ cho nghành sản xuất may
mặc thời trang.
• Sản xuất hàng may mặc.
• Dịch vụ cho thuê áo cưới, trang điểm, chụp ảnh nghệ thuật.
• Dạy nghề trang điểm thẩm mỹ, may mặc.
• Dịch vụ ăn uống giải khát.
• Kinh doanh khách sạn nhàdịch vụ chăm sóc sắc đẹp.
Trải qua nhiều năm hoạt động, Công ty TNHH Thế giới Thời trang Áo cưới
Thanh Hằng kinh doanh ngày càng phát triển và tạo được chỗ đứng vững chắc
Hà Thị Hiệp - Lớp 9E
Báo cáo thực tập tổng hợp
trên thị trường. Doanh thu và lợi nhuận của Công ty ngày một tăng nhanh.
Đầu năm 2006 doanh thu đạt được: 1.527.942.684 đồng để có được kết quả
đó một mặt là do sự quản lý chỉ đạo của ban giám đốc, mặt khác là do sự cố

khách hàng trong lĩnh vực này. đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh
tế.
Với đặc điểm và nhiệm vụ của Công ty, công tác quản lý của Công ty là
theo ban giám đốc, các phòng ban làm việc theo choc năng nhiệm vụ của
mình. Trong cơ chế thị trường cạnh tranh lành mạnh và ngày mộ biến động thì
thông tin thị trường là rất quan trọng đối với hoạt động và chiến lược kinh
doanh của Công ty. Ban lãnh đạo Công ty phải luôn khảo sát nắm bắt thông
tin thị trường để phân tích về nhu cầu, đối thủ cạnh tranh, nguồn hàng…để có
thể ra quyết định đứng đắn và đạt hiệu qủa cao.
2. Tổ chức bộ máy lãnh đạo của Công ty TNHH Thế giới Thời trang Áo cưới
Thanh Hằng:
Bộ máy tổ chức lãnh đạo của Công ty được phân theo cơ cấu trực tiếp
theo chức năng, được mô tả theo sơ đồ sau:

Sơ đồ1: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty.
Ban giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động
kinh doanh của Công ty.
Tổng giám đốc trực tiếp điều hành chỉ đạo phó Giám đốc và trợ lý tổng
giám đốc.
Ban giám đốc trực tiếp điều hành công tác hàng ngày đối với các giám
đốc bộ phận.
Hà Thị Hiệp - Lớp 9E
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Các giám đốc bộ phận trực tiếp chỉ đạo các nhân viên trong bộ phận
mình quản lý. Giám đốc các bộ phận có nhiệm vụ thực hiện nghiêm chỉnh các
mệnh lệnh và chỉ đạo của Tổng Giám đốc hoặc người do Tổng Giám đốc chỉ
định. Trong trường hợp các mệnh lệnh của Tổng Giám đốc hoặc người do
Tổng Giám đốc chỉ định ban ra mà Giám đốc bộ phận chưa thông suốt thì
được quyền trình bày đề xuất ý kiến của mình.
- Bộ phận bán hàng: Có nhiệm vụ giao dịch với người cung ứng nguồn

- DT từ hoạt động cho
thuê áo cưới.
- DT từ làm
album.
- DT từ chụp
ảnh.
- Thu nhập khác.
1.235.578.36
8
542.316.274
232.685.310
477.927.360
1.527.942.68
4
638.161.782
298.214.567
589.654.792
1.901.543
292.364.31
6
113.845.508
655.292.25
7
111.727.432
1.252.119
23,66
21,71
28,16
23,37
2. Tổng chi phí.

151.654.664 201.302.215 49.647.551
5. Tổng lợi nhuận sau
thuế.
109.658.944 146.306.706 36.647.762
6. Thu nhập bình quân
một tháng/ một người
lao động của DN
Hà Thị Hiệp - Lớp 9E
Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN II
CÔNG TÁC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
Tài chính là mối quan hệ của vốn và nguồn vốn. Xét theo phạm vi hoạt
động của các mối quan hệ tài chính trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp bao gồm:
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với nhà nước thể hiện mối quan
hệ hai chiều: Nhà nước có thể cấp vốn cho các doanh nghiệp và các doanh
nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường: Mối quan hệ giữa
doanh nghiệp với ngân hàng, các tổ chức tín dụng, công ty bảo hiểm, công ty
tài chính …thể hiện trong quá trình huy động vốn hay trả nợ.
Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các tổ chức kinh tế khác: Doanh
nghiệp khác, các tổ chức xã hội có liên quan đến việc mua bán hàng hoá diễn
ra trên thị trường hàng hoá.
Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp.
1. Tình hình vốn và nguồn vốn của công ty.
Vốn là biểu hiện bằng tiền của tài sản, do vậy khi phản ánh tình hình vốn của
doanh nghiệp phải đánh giá xác định được kết cấu tài sản chung và chi tiết.
Bất kỳ một công ty nào khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh
thì vấn đề đầu tiên được đề cập tới là vốn. Để nắm bắt thêm thông tin về lĩnh
vực này, ta đi sâu vào nghiên cứu, phân tích cơ cấu vốn, nguồn vốn, hiệu quả

thời cho kinh doanh. Công ty đã thực hiện việc huy động vốn chủ yếu từ
nguồn vốn chủ sở hữu, lấy từ nguồn vốn kinh doanh và Công ty sử dụng lợi
nhuận chưa phân phối.
Sử dụng vốn: Trong kinh doanh thương mại, Công ty chủ trọng đến
việc sử dụng vốn đúng mục đích và hợp lý. Ngoài ra C còn chuẩn bị về vốn
để đáp ứng đầy đủ kịp thời về vốn. Nếu không chuẩn bị chu đáo về vốn sẽ
làm ảnh hưởng tới việc hoạt động kinh doanh của Công ty. Vì vậy Công ty đề
ra nguyên tắc sử dụng vốn đảm bảo có hiệu quả kinh tế cao nhất.
Biểu 3: Tình hình cơ cấu nguồn vốn năm 2005 - 2004
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2004 So sánh
Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền TL(%) TT(%)
A. Nợ phải trả 36.953.791 60,19 101.412.406 97,73 64.458.615 174,43 19,54
1. Nợ ngắn hạn 36.953.791 60,19 101.412.406 97,73 64.458.615 174,43 19,54
B. Nguồn vốn CSH 24.451.672 39,81 25.782.912 20,27 1.331.240 202 -19,54
1. Nguồn vốn kinh
doanh
20.862.251 33,97 22.056.047 17,34 1.193.796 5,72 -16,63
2. Các quỹ 3.589.421 5,84 3.726.865 2,93 137.444 3,83 -2,91
Tổng cộng 61.405.463 100 127.195.318 100 65.789.855 107,14 0
Hà Thị Hiệp - Lớp 9E
Báo cáo thực tập tổng hợp
Qua bảng trên ta thấy tổng nguồn vốn năm 2005 của Công ty so với năm
2004 tăng 65.789.855 ngàn đồng với tỷ lệ tăng 107,14%.
- Về kết cấu nguồn vốn: Nợ phải trả năm 2005 so với năm 2004 tăng
64.458.615 ngàn đồng với tỷ lệ tăng 174,43%, nguồn vốn chủ sở hữu tăng
1.331.240 ngàn đồng với tỷ lệ tăng 2,02%.
- Về cơ cấu nguồn vốn: Năm 2004 nợ phải trả chiếm 60,29% trong tổng
nguồn vốn năm 2005 chiếm tỷ trọng 79.73% trong tổng nguồn vốn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status