Com thu tuc giai quyet tranh chap cua to chuc thuong mai the gioi wto - Pdf 47

Thủ tục giải quyết tranh chấp của Tổ chức Thương mại Thế
giới - WTO
ThS.Vương Tịnh Mạch
Bài đăng trên Nội san kinh tế tháng 12/2007 - VIỆN KINH TẾ TP.HCM
Lời tựa: Tiếp theo bài “Giới thiệu về cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO”, chúng tôi xin
giới thiệu chi tiết về thủ tục giải quyết tranh chấp của WTO.
Các thuật ngữ viết tắt trong bài:
- WTO: World Trade Organizaton – Tổ chức Thương mại Thế giới
- DSB: Dispute Settle Body - Cơ quan giải quyết tranh chấp
- DSU: Dispute Settlement Understanding – Thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.
- Tên chính thức của DSU là Understanding on rules and procedures governing the
settlement of disputes annex 2 of the WTO Agreement - Thỏa thuận về các quy tắc và thủ
tục điều chỉnh việc giải quyết tranh chấp, phụ lục 2 của Hiệp định thành lập WTO.
Khi một khiếu kiện đã được đệ trình lên WTO, có hai cách để giải quyết tranh chấp:
i.
các bên tìm ra một giải pháp hòa giải thống nhất với nhau, đặc biệt trong quá trình
tham vấn song phương, và
ii.
thông qua phán xử, bao gồm cả quá trình thực thi các báo cáo của Ban hội thẩm và
Cơ quan phúc thẩm đã được DSB thông qua.
Quá trình giải quyết tranh chấp của WTO có thể chia làm 3 giai đoạn như sau: tham vấn, xét
xử và thực thi pháp quyết. Trong bài viết này, chúng tôi chỉ trình bày các giai đoạn của quá
trình giải quyết tranh chấp của WTO.

I. Giai đoạn tham vấn
Khoản 7 Điều 3 DSU quy định “trước khi khởi kiện, thành viên phải tự xem xét, đánh giá là
liệu việc khiến kiện theo những thủ tục này có kết quả không. Mục đích của cơ chế giải
quyết tranh chấp là để bảo đảm có một giải pháp tích cực đối với vụ tranh chấp. Một giải
pháp mà các bên tranh chấp có thể chấp nhận được và phù hợp với các hiệp định có liên
quan thì rõ ràng cần được ưu tiên.” Tham vấn (consultation) chính là việc các bên tranh chấp
tiến hành đàm phán với nhau để đưa ra một thỏa thuận thống nhất về việc giải quyết tranh

Ngoài ra, để khuyến khích các bên giải quyết nhanh chóng, hiệu quả tranh chấp, tránh sự
đối đầu giữa các thành viên, theo Điều 5 DSU, bất cứ bên tranh chấp nào đều có thể yêu cầu
môi giới (good offices), hòa giải (conciliation) hoặc trung gian (mediation) – những thủ tục
được tiến hành tự nguyện, nếu các bên tranh chấp đồng ý – vào bất cứ lúc nào. Những thủ
tục có thể được bắt đầu vào chấm dứt vào bất kỳ thời điểm nào. Một khi những thủ tục này
đã chấm dứt, nguyên đơn có thể yêu cầu thành lập Ban hội thẩm. Nếu các bên tranh chấp
đồng ý, thủ tục môi giới, hòa giải hoặc trung gian có thể được tiếp tục ngay cả khi Ban hội
thẩm tiến hành tố tụng.

II. Giai đoạn xét xử
2.1 Giai đoạn hội thẩm
Sau giai đoạn tham vấn không đưa đến một giải pháp hòa giải thỏa mãn, nguyên đơn mới có
quyền yêu cầu thành lập Ban hội thẩm. Các quy định về thành lập, thành phần, chức năng
và nguyên tắc làm việc của Ban hội thẩm, chúng tôi đã có bài viết giới thiệu chi tiết [1] nên
xin phép không nhắc lại trong bài viết này.
Giai đoạn xét xử tại Ban hội thẩm là giai đoạn thứ hai của tiến trình giải quyết tranh chấp
theo cơ chế của WTO, bao gồm các bước:
Bước 1: Trước phiên họp đầu tiên
Các bên tranh chấp gửi văn bản trình bày các tình tiết của vụ kiện và lập luận của mình cho
Ban hội thẩm. Tất cả tài liệu đệ trình này phải được giữ bí mật. Ban hội thẩm xem xét, trên
cơ sở các điều khoản có liên quan (tên của các hiệp định có liên quan do các bên tranh chấp
trích dẫn), vấn đề được đưa ra DSB bởi (tên của một bên) trong văn bản… và đưa ra những ý
kiến nhận xét, kết luận giúp DSB đưa ra các khuyến nghị hoặc các phán quyết được quy định
trong các hiệp định. Ban hội thẩm phải xử lý các điều khoản liên quan trong bất kỳ hiệp định
nào hoặc các hiệp định được các bên tranh chấp dẫn chiếu tới (Khoản 1, 2 Điều 7 DSU).
Bước 2: Các phiên xét xử
Sau khi trao đổi các tài liệu đệ trình đầu tiên, Ban hội thẩm triệu tập phiên xét xử đầu tiên,


gọi là cuộc họp chính thức đầu tiên. Cuộc họp này diễn ra tại trụ sở WTO, Geneva và giống

thứ hai và trả lời, trước hết trả lời miệng, sau đó là bằng văn bản, các câu hỏi tiếp theo của
Ban hội thẩm và của phía bên kia.
Nếu vụ việc có liên quan đến nhiều vấn đề khoa học, kỹ thuật đặc thù, Ban hội thẩm có thể
tổ chức một cuộc họp thứ ba đặc biệt để tham khảo ý kiến tham vấn của các chuyên gia
thẩm định.
Bước 3: Nghị án của Ban hội thẩm và quá trình chuẩn bị báo cáo của Ban hội thẩm
Sau khi các phiên xét xử miệng kết thúc, Ban hội thẩm đi vào nghị án nội bộ, xem xét lại các
vấn đề và đi đến các kết luận về kết quả của vụ tranh chấp, các lập luận hỗ trợ cho kết quả
đó. Ban hội thẩm được quyền đưa ra một đánh giá khách quan về vấn đề pháp lý và tình tiết
thực tế liên quan để đánh giá mức độ phù hợp của biện pháp gây tranh cãi so với các hiệp
định có liên quan do bên nguyên đơn viện dẫn. Thẩm quyền của Ban hội thẩm là áp dụng
luật hiện hành của WTO chứ không phải là đưa ra luật. Khoản 2 Điều 19 DSU nhấn mạnh
rằng Ban hội thẩm và Cơ quan phúc thẩm không được bổ sung hoặc làm giảm quyền và
nghĩa vụ nêu trong các hiệp định có liên quan.


Việc nghị án của Ban hội thẩm phải bí mật và báo cáo của Ban hội thẩm phải được dự thảo
với sự vắng mặt của các bên. Báo cáo của Ban hội thẩm được chia thành hai phần chính:
phần mô tả và phần ý kiến đánh giá, kết luận. Phần mô tả bao gồm lời giới thiệu, các khía
cạnh tình tiết thực tế và khiếu khiện của các bên, tóm tắt lập luận và tình tiết pháp lý của
các bên và bên thứ ba. Theo khoản 1 Điều 15 DSU, Ban hội thẩm sẽ gửi phần dự thảo báo
cáo mô tả cho các bên để lấy ý kiến đóng góp. Các bên được mời đóng góp ý kiến vào bản
dự thảo mô tả trong vòng 2 tuần (theo khung thời gian làm việc trong phụ lục 3 của DSU).
Điều này tạo cơ hội cho các bên bảo đảm rằng tất cả các lập luận của chốt của họ được phản
ánh trong phần mô tả và những sai sót, những điểm không chính xác về nhận thức sẽ được
sửa chữa. Phần ý kiến đáng giá, kiến nghị là phần nêu ra những lập luận của Ban hội thẩm
để hỗ trợ cho các kết luận cuối cùng. Việt lập luận này là một cuộc thảo luận toàn diện về
luật áp dụng theo hướng những tình tiết thực tế được Ban hội thẩm xác định trên cơ sở
những chứng cứ được trình ra và lập luận của các bên. Các cá nhân thành viên Ban hội thẩm
có quyền bày tỏ quan điểm riêng trong Báo cáo của Ban hội thẩm , nhưng không nêu tên

Phần trình bày dưới đây về các thủ tục tiếp theo giả thiết rằng có kháng cáo.
2.2 Giai đoạn phúc thẩm


a) Thời hạn kháng cáo
DSU không quy định rõ ràng về thời hạn kháng cáo, bên kháng cáo phải thông báo cho DSB
về quyết định kháng cáo của mình ít nhất 10 ngày trước khi DSB họp thông qua báo cáo của
Ban hội thẩm. Việc thông qua báo cáo của Ban hội thẩm chỉ diễn ra sớm nhất vào ngày thứ
20 ngày sau ngày báo cáo được gửi cho các thành viên vào diễn ra trong vòng 60 ngày sau
khi gửi báo cáo. Trong bất kỳ ngày nào trong khoảng thời gian nay, việc thông qua báo cáo
của Ban hội thẩm có thể được dưa vào chương trình nghị sự của DSB. Do kháng cáo phải
được nộp trước khi việc thông qua báo cáo thực tế xảy ra, thời gian hiệu quả cho việc nộp
một kháng cáo dao động khác nhau, có thể ngắn là 20 ngày, nhưng cũng có thể dài hơn, ví
dụ 60 ngày.
b) Thông báo kháng cáo
Theo khoản 2 Điều 20 Thủ tục làm việc của quá trình xét xử phúc thẩm, đơn kháng cáo bao
gồm các thông tin:
i.
tiêu đề báo cáo của Ban hội thẩm bị kháng cáo;
ii.
tên của bên tranh chấp nộp đơn kháng cáo (the name of the party to the dispute
filing the Notice of Appeal);
iii.
địa chỉ, số điện thoại, số fax của bên tranh chấp;
iv.
báo cáo tóm tắt vấn đề kháng cáo, bao gồm những sai sót về luật pháp trong báo
cáo của Ban hội thẩm và cách diễn giải về pháp lý của Ban hội thẩm.
c) Quyền kháng cáo
Khoản 4 Điều 16 DSU quy định rõ rằng chỉ các bên tranh chấp mới có thể kháng cáo báo cáo
của Ban hội thẩm.

khác đi mà có các án lệ hay không nhất quán sẽ làm mất đi tính an toàn và dự đoán trước
được của hệ thống thương mại đa phương, một trong những mục tiêu chính của hệ thống
thương mại đa phương.
Tiếp theo việc trao đổi quan điểm với các thành viên của Cơ quan phúc thẩm, hội đồng xét
xử sẽ kết thúc việc nghị án và dự thảo báo cáo của Cơ quan phúc thẩm. Tất cả việc nghi án
của Cơ quan phúc thẩm là bí mật và dự thảo báo cáo diễn ra không có sự có mặt của các
bên và bên thứ ba. Báo cáo của Cơ quan phúc thẩm có hai phần: phần mô tả và phần nhận
định và quyết định. Phần mô tả gồm các thông tin chung về tình tiết và các vấn đề về thủ
tục của tranh chấp và tóm tắt các lý lẽ của các bên và bên thứ ba. Trong phần nhận định và
quyết định, Cơ quan phúc thẩm giải quyết chi tiết từng vấn đề được kháng cáo, nêu chi tiết
các kết luận và lý do, lập luận cho kết luận đó, tuyên bố rõ là có giữ nguyên hay không các
nhận định và kết luận bị kháng cáo của Ban hội thẩm hay sửa đổi hoặc bác bỏ. Phần này
cũng bao gồm những kết luận bổ sung thích hợp, ví dụ có hay không việc bên bị khiếu kiện
vi phạm một quy định khác của WTO so với vi phạm được Ban hội thẩm đưa ra. Sau khi báo
cáo được thông qua lần cuối và được ký bởi các thành viên hội đồng xét xử của Cơ quan
phúc thẩm thì báo cáo này sẽ được dịch ra hai ngôn ngữ chính thức khác của WTO và
chuyển tới các thành viên WTO và trở thành tài liệu công khai.
Thủ tục xét xử phúc thẩm nhìn chung phải hoàn tất trong vòng 60 ngày và trong mọi trường
hợp không được vượt quá 90 ngày kể từ ngày nộp thông báo kháng cáo. Khi thủ tục phúc
thẩm vượt quá 60 ngày, Cơ quan phúc thẩm phải thông báo cho DSB lý do về sự chậm trễ và
dự kiến thời gian gửi báo cáo. Trong một số ít trường hợp ngoại lệ với sự đồng ý của các bên,
Cơ quan phúc thẩm gửi báo cáo với thời hạn vượt quá 90 ngày.
g) DSB thông qua báo cáo
DSB phải thông qua và các bên phải chấp nhận vô điều kiện báo cáo của Cơ quan phúc thẩm
trừ trường hợp DSB thống nhất quyết định không thông qua báo cáo này trong vòng 30 ngày
sau khi báo cáo được gửi cho các thành viên (khoản 14 Điều 17 DSU). Báo cáo của Cơ quan
phúc thẩm đã được DSB thông qua trở thành phán quyết của DSB và các bên tranh chấp
phải thi hành. Không có bên nào có quyền kháng cáo báo của Cơ quan phúc thẩm và phán
quyết của DSB.


tác kinh tế quốc tế).
2. TS. Nguyễn Vĩnh Thanh, ThS. Lê Thị Hà, Các nước đang phát triển với cơ chế giải
quyết tranh chấp của Tổ chức Thương mại Thế giới, NXB. Lao động xã hội, Hà Nội, 2006.
3. Hiệp định Marrakesh thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (Bản dịch của Ủy ban quốc
gia về hợp tác kinh tế quốc tế).
4. Understanding on rules and procedures governing the settlement of disputes annex 2 of
the WTO Agreement – nguồn: WTO | Dispute Settlement Understanding - legal text
5. Working Procedures for Appellate Review- nguồn: WTO | Dispute settlement - working
procedures for Appelate review.


=======================================
CHÚ THÍCH
[1] Xem bài “Giới thiệu cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO”
[2] Ba ngôn ngữ chính thức của WTO là tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status