Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh huyện krông ana, tỉnh đắk lắk - Pdf 47

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BIỆN THỊ THẢO

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN
KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Đà Nẵng – 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BIỆN THỊ THẢO

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN
KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Hòa Nhân

Đà Nẵng – 2017


......................................................................................................................... 21
1.2.3. Phân tích các hoạt động ngân hàng thực hiện cho vay tiêu dùng21
1.2.4. Phân tích kết quả cho vay tiêu dùng ........................................... 23


1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU
DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI................................................ 27
1.3.1. Nhóm nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng .............................. 27
1.3.2. Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng ........................................... 30
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 32
CHƢƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM – CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNGANA ĐẮK LẮK ........................ 33
2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG
ANA ĐẮK LẮK ............................................................................................. 33
2.1.1. Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam................................................................................ 33
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam ................................................................................................. 34
2.1.3. Các sản phẩm và dịch vụ chính .................................................. 35
2.1.4. Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông Ana Đắk Lắk ........................................ 35
2.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG ANA ĐẮK LẮK ....................................... 43
2.2.1. Phân tích môi trƣờng kinh tế - xã hội của địa bàn hoạt động và
mục tiêu CVTD của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam – Chi nhánh huyện Krông Ana Đắk Lắk ................................................ 43
2.2.2. Phân tích công tác tổ chức thực hiện cho vay tiêu dùng của hàng

3.2.2. Linh hoạt trong việc xác định mức cho vay ............................... 78


3.2.3. Đa dạng hóa các phƣơng thức vay vốn và mở rộng đối tƣợng đầu
tƣ ...................................................................................................................... 79
3.2.4. Điều hành ãi suất inh hoạt ........................................................ 80
3.2.5. Đơn giản hóa các thủ tục vay vốn............................................... 81
3.2.6. Kiểm soát rủi ro trong cho vay ................................................... 81
3.2.7. Tăng cƣờng công tác xử lý nợ .................................................... 82
3.2.8. Tăng cƣờng đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
cho nhân viên .................................................................................................. 83
3.3. KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM ................................................................ 85
KẾT LUẬN .................................................................................................... 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Ý nghĩa

CVTD

Cho vay tiêu dùng

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại


Quyết định

TCTD

Tổ chức tín dụng

KH

Khách hàng

BĐS

Bất động sản

TSBĐ

Tài sản bảo đảm

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

CTCP

Công ty cổ phần


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

2.9

2.10

2.11
2.12
2.13
2.14

Tình hình thu hút lại khách hàng cũ của Agribank Krông
Ana
Tăng trƣởng dƣ nợ CVTD của Agribank Krông Ana
Số ƣợng khách hàng vay tiêu dùng tại Agribank Krông
Ana
Dƣ nợ bình quân khách hàng vay tiêu dùng tại Agribank
Krông Ana
Thị phần dƣ nợ CVTD của Agribank Krông Ana
Cơ cấu dƣ nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích vay tại
Agribank Krông Ana
Cơ cấu dƣ nợ cho vay tiêu dùng theo thời gian tại
Agribank Krông Ana
Cơ cấu dƣ nợ cho vay tiêu dùng theo hình thức bảo đảm
tại Agribank Krông Ana
Nợ xấu cho vay tiêu dùng tại Agribank Krông Ana
Biến đổi kết cấu nhóm nợ vay tiêu dùng tại Agribank
Krông Ana
Thu nhập từ hoạt động CVTD tại Agribank Krông Ana

54
57



1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trƣớc những yêu cầu mới của cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế,
việc hoàn thiện và mở rộng các hoạt động kinh doanh à hƣớng đi và phƣơng
châm cho các ngân hàng tồn tại và phát triển, trong đó hoạt động cho vay tiêu
dùng là một trong những hƣớng quan trọng.
Hiện nay cho vay tiêu dùng đã và đang trở thành một hoạt động quan
trọng mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng, hứa hẹn sẽ là thị trƣờng rộng
mở cho các NHTM nói riêng và các tổ chức tín dụng nói chung. Do đó việc
phát triển hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng đảm bảo tính ổn định và bền
vững cho sự phát triển của ngân hàng luôn là vấn đề đƣợc đặt ên hàng đầu
trong hoạt động của mọi ngân hàng thƣơng mại.
Tại Đắk Lắk nói chung và huyện Krông Ana nói riêng trong những
năm gần đây cùng với sự phát triển kinh tế đời sống của ngƣời dân ngày
càng đƣợc cải thiện nhu cầu cho sinh hoạt thƣờng ngày cũng tăng ên. Nhu
cầu sử dụng vốn vay để phục vụ cho đời sống cũng vì đó mà tăng cao. Krông
Ana có dân số khá đông. Nếu cho vay tiêu dùng với số ƣợng ớn sẽ đem ại
ợi nhuận không nh . Nắm bắt đƣợc xu hƣớng này Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông Ana, Tỉnh Đắk
Lắk đã triển khai cho vay tiêu dùng và đã có những ƣớc phát triển đáng kể
cả về dƣ nợ cho vay, số ƣợng khác hàng và hiệu quả hoạt động mang lại. Tuy
nhiên, so với tiềm năng ợi thế vốn có của mình thì hoạt động cho vay tiêu
dùng v n chƣa thực sự đem ại hiệu quả xứng đáng với tiềm năng và sự phát
triển của Ngân hàng. Vì vậy, phát triển cho vay tiêu dùng là một vấn đề cần
đƣợc đặt ra để Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam –
Chi nhánh huyện Krông Ana, Tỉnh Đắk Lắk khai thác hết tiềm năng thế

+ Các giải pháp nào để hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng trong


3
thời kỳ đến tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam –
Chi nhánh huyện Krông Ana, Tỉnh Đắk Lắk?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu:
+ Toàn ộ các vấn đề ý luận liên quan công tác phân tích hoạt động
cho vay tiêu dùng của NHTM. Các lý luận này đƣợc tổng hợp từ các sách vở
tài iệu tham khảo về quản trị ngân hàng và phân tích hoạt động kinh doanh,
hoạt động cho vay các công trình nghiên cứu tƣơng tự các tài iệu nghiệp vụ
của các ngân hàng….
+ Tình hình thực tiễn hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông Ana,
Tỉnh Đắk Lắk. Việc nắm ắt tình hình đƣợc dựa vào những văn ản quy định
về quy trình cho vay các áo cáo hoạt động cho vay nói chung cho vay tiêu
dùng nói riêng của ngân hàng các hồ sơ vay tiêu dùng các áo cáo tổng
hợp…
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Đề tài tập trung và phát triển theo hướng phân tích thực
trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank Krông Ana.
+ Về không gian: Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu hoạt động cho
vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam –
Chi nhánh huyện Krông Ana, Tỉnh Đắk Lắk.
+ Về thời gian: Đề tài nghiên cứu tình hình hoạt động cho vay tiêu
dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi
nhánh huyện Krông Ana, Tỉnh Đắk Lắk trong thời gian từ năm 2014 đến năm
2016.



5
- Về mặt thực tiễn: Góp phần phân tích đánh giá những mặt đạt đƣợc
và hạn chế của hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông Ana, Tỉnh Đắk Lắk,
trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp cũng nhƣ kiến nghị có khả năng ứng
dụng vào hoạt động của Chi nhánh.
7. Tổng quan đề tài nghiên cứu
Hoạt động cho vay tiêu dùng là một đề tài không mới nhƣng đƣợc
nhiều sự quan tâm và đƣợc nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều góc độ khác
nhau. Trong quá trình thực hiện luận văn chúng tôi đã tập hợp, khảo sát,
nghiên cứu nhiều công trình nghiên cứu khác nhau. Cụ thể
Các bài viết đăng tải trên Tạp chí Tài chính:
[1] Ths. Nguyễn Thị Minh“Cho vay tiêu dùng: Xu hướng tất yếu của
các ngân hàng thương mại” Bài đăng trên Tạp chí Tài chính kỳ I tháng
7/2015.
Tác giả đề cập đến việc phát triển mạnh hoạt động CVTD đang trở
thành xu thế tất yếu của các NHTM hiện nay. Trọng tâm của dịch vụ cho vay
tiêu dùng à nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân khi năng ực tài chính
chƣa đủ để trang trãi nhu cầu cho phép họ có thể tiêu dùng trƣớc cho trả sau
dƣới nhiều hình thức. Trƣớc mắt cần tập trung đầu tƣ vào một số ĩnh vực
nhƣ: cho vay mua xây dựng hoặc sữa chữa ớn nhà ở; cho vay qua thẻ; cho
vay tiêu dùng thông thƣờng. Đẩy mạnh ĩnh vực tín dụng tiêu dùng để thực
hiện chiến ƣợc đa dạng hóa hoạt động ngân hàng phân tán rủi ro kích thích
nền sản xuất trong nƣớc phát triển và cải thiện đời đời sống nhân dân.
[2] Ths. Trần Thị Thanh Tâm“Giải pháp phát triển dịch vụ cho vay
tiêu dùng tại Việt Nam” Bài đăng trên Tạp chí Tài chính kỳ II tháng 7/2016.
Tác giả nêu ên thực tế phát triển hoạt động CVTD tại Việt Nam mang
ại những tác động tích cực cho toàn xã hội; nâng cao cơ hội tiếp cận tài chính



7
Chi nhánh của Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam, hệ thống hóa nội
dung cơ ản về hoạt động của ngân hàng và CVTD tại ngân hàng gắn với việc
triển khai hiệu quả các quy định của Nhà nƣớc trong hoạt động cho vay tiêu
dùng tại NHTM.
Theo đó tác giả đã nêu các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động CVTD.
Luận văn cũng đã ám sát cách tiếp cận trên khi đặt trọng tâm vào việc đánh
giá các hoạt động mà ngân hàng đã triển khai nhằm đạt mục tiêu của hoạt
động CVTD.
Từ đó xây dựng các giải pháp cụ thể về hoàn thiện hoạt động CVTD đó
là hoàn thiện quy trình, thủ tục; vận dụng linh hoạt chính sách lãi suất; hoàn
thiện chính sách về sản phẩm; tăng cƣờng chăm sóc khách hàng;tăng cƣờng
đào tạo cán bộ; tăng cƣờng kiểm soát rủi ro; đẩy mạnh công tác truyền thông
phát triển mạng ƣới….Và đề xuất các kiến nghị đối với Hội sở chính BIDV,
đối với Chính phủ ngân hàng nhà nƣớc và các cơ quan an ngành để tháo gỡ
khó khăn hỗ trợ BIDV Bắc ĐăkLăk thực hiện có hiệu quả hoạt động CVTD.
[5] Nguyễn Đức Huy (2015) “Cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Bình Định” Luận văn thạc sĩ Tài chính –
Ngân hàng Đại học Đà Nẵng.
Tác giả đã hệ thống hóa đƣợc các lý luận cơ ản về CVTD của NHTM,
nội dung và các chỉ tiêu đánh giá CVTD các nhân tố ảnh hƣởng CVTD của
NHTM. Dựa trên các thông tin dữ iệu thực tế tại VPBankBD đã àm rõ
đƣợc một cách cơ ản chính sách CVTD và thực trạng CVTD tại VPBankBD;
đánh giá những kết quả, những hạn chế và nguyên nhân. Từ đó nghiên cứu
tìm tòi để đề xuất các giải pháp phát triển CVTD tại VPBankBD.
Tuy nhiên, các nội dung CVTD trong ý uận chƣơng 1 trình bày còn
chồng chéo nhau chƣa đƣợc rõ ràng. Phần phân tích thực trạng CVTD hầu
nhƣ chỉ thuyết minh số iệu của các chỉ tiêu kết quả CVTD à chính thiếu


nội dung phân tích đƣợc, nhiều giải pháp còn khá chung.
[7] Trƣơng Thị Thúy Hằng (2014) “Phát triển dịch vụ cho vay tiêu
dùng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương tín, chi
nhánh Quảng Nam” Luận văn thạc sĩ Tài chính – Ngân hàng Đại học Đà
Nẵng.


9
Luận văn đã nghiên cứu và hệ thống hóa các ý uận hoạt động cho vay
của NHTM ao gồm các nội dung cụ thể nhƣ khái niệm vai trò và phân oại
CVTD. Phần cơ sở ý uận chính à nội dung PTDVCVTD của NHTM ao
gồm các vấn đề: khái niệm cơ sở và đặc điểm CVTD nội dung phát triển
CVTD phân đoạn thị trƣờng và ựa chọn thị trƣờng mục tiêu các chính sách
thực hiện phát triển CVTD. Ngoài ra còn đề cập các nhân tố ảnh hƣởng đến
DVCVTD. Luận văn trình ày thực trạng hoạt động CVTD tại Sacombank
Quảng Nam theo các mặt quy mô, chất ƣợng, thực hiện các chính sách (lãi
suất, quy trình cho vay, các dịch vụ hỗ trợ chính sách con ngƣời), đánh giá
những thành tựu tồn tại và nguyên nhân đề cập các nhân tố ảnh hƣởng. Trên
cơ sở các định hƣớng và phân tích nhu cầu thị trƣờng ựa chọn thị trƣờng
mục tiêu uận văn đã xây dựng và đề xuất ốn giải pháp phát triển CVTD tại
Sacombank Quảng Nam.
Tuy nhiên, trong chƣơng 1 nội dung PTCVTD mới chỉ nêu quan niệm
và các tiêu chí đánh giá PTVCTD, chƣa có phần nội dung phân tích. Phần ớn
các giải pháp trong chƣơng 3 còn khá chung chung.
[8] Nguyễn Thị Chiến (2014) “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng
tại ngân hàng TMCP Quân Đội - CN Đăk Lăk” Luận văn thạc sĩ Tài chính –
Ngân hàng Đại học Đà Nẵng.
Luận văn đã triển khai bảo đảm tính nhất quán và logic kết nối giữa các
chƣơng. Nội dung phân tích đề cập khá toàn diện và kết hợp với tiêu chí đánh
giá và trên cơ sở đó đã đề xuất đƣợc những giải pháp có cơ sở thực tiễn và

giá thông qua chỉ tiêu: Tăng trƣởng dƣ nợ cho vay tiêu dùng tăng trƣởng số
ƣợng khách hàng tăng trƣởng dƣ nợ ình quân khách hàng) mở rộng về thị
phần tăng trƣởng thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng đa dạng hóa cơ
cấu sản phẩm cho vay chất ƣợng dịch vụ cho vay tiêu dùng kiểm soát rủi ro.
Tác giả đánh giá chung về tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng phân


11
tích những kết quả đạt đƣợc hạn chế và nguyên nhân. Từ đó đề xuất giải pháp
nhằm mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP đầu tƣ và phát triển
Việt Nam chi nhánh Phú Tài.
Các ài áo và uận văn trên đây đều đƣa ngƣời đọc có cái nhìn tổng
quan về cho vay tiêu dùng và phát triển CVTD – một trong những mục tiêu
chiến ƣợc phát triển quan trọng của tất cả các ngân hàng trong giai đoạn đi
theo định hƣớng án ẻ trong giai đoạn hiện nay. Tất cả các nội dung trên
phần nào giúp tôi có định hƣớng cho uận văn của mình.


12
CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ PHÂN
TÍCH CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi
tiêu của ngƣời tiêu dùng bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Các khoản CVTD
à nguồn tài chính quan trọng giúp ngƣời tiêu dùng có thể trang trải các nhu

- Căn cứ vào mục đích vay
+ Cho vay tiêu dùng cƣ trú: Đây à khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu
cầu mua sắm, xây dựng, cải tạo nhà ở…
+ Cho vay tiêu dùng phi cƣ trú: Đây à khoản cho vay tài trợ cho việc
trang trải các chi phí mua săm xe cộ đồ dùng sinh hoạt, học hành, chi phí y
tế, giải trí, du lịch ….
- Căn cứ vào phương thức hoàn trả.
+ Cho vay tiêu dùng trả góp: Đây à hình thức cho vay mà ngƣời đi vay
trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng nhiều lần theo kỳ hạn nhất định trong thời hạn
vay (thƣờng áp dụng cho món vay lớn, thời gian vay dài).
+ Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Đây à phƣơng thức vay mà khách
hàng thanh toán nợ cho ngân hàng một lần khi đến hạn (thƣờng áp dụng cho
món vay nh , thời gian vay ngắn).
+ Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Đây à hình thức cho vay mà ngân hàng
cho khách hàng đƣợc phép sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc đƣợc
phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai. Với phƣơng thức này, thời hạn tín


14
dụng phải đƣợc th a thuận trƣớc căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập
kiếm đƣợc từng kỳ khách hàng đƣợc ngân hàng cho phép vay và trả nợ nhiều
kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng nhất định.
+ Cho vay theo thẻ tín dụng: NH cung cấp thẻ tín dụng cho KH, KH
đƣợc vay qua việc mua hàng bằng thẻ tín dụng với hạn mức tối đa ngân hàng
cho phép. Số tiền này đƣợc trả một lần hoặc trả dần với lãi suất tƣơng đối cao.
- Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ.
+ Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Đây à hình thức cho vay trong đó NH
mua các khoản nợ phát sinh do công ty bán lẻ đã án chịu hàng hóa, dịch vụ
cho ngƣới tiêu dùng. Các hình thức mua nợ áp dụng trong trƣờng hợp này có
thể à truy đòi toàn ộ truy đòi hạn chế, miễn truy đòi tài trợ có mua lại.

+ Cho vay đảm bảo không bằng tài sản: Là cho vay dựa trên uy tín
hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Bảo lãnh là việc bên thứ ba cam kết với bên
cho vay sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho ên đi vay (ngƣời đƣợc bảo lãnh) nếu
khi đến hạn mà ngƣời đƣợc bảo lãnh không thực hiện hoặc không thể thực
hiện đúng nghĩa vụ trả nợ. Bảo lãnh có thể chia thành 2 loại chính:
Bảo lãnh bằng tài sản: Bên thứ ba cam kết với bên cho vay về việc sử
dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên
đi vay nếu đến hạn trả nợ mà ên đi vay không thực hiện hoặc không thể thực
hiện đúng nghĩa vụ trả nợ.
Bảo lãnh bằng tín chấp: Là biện pháp bảo đảm tiền vay trong trƣờng
hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo đó tổ chức đoàn thể chính
trị - xã hội tại cơ sở bằng uy tín của mình bảo ãnh cho ên đi vay. Bảo lãnh
bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội: Tổ chức chính trị - xã hội tại cơ
sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một
khoản tiền tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác để sản xuất, kinh doanh,
làm dịch vụ theo quy định của Chính phủ.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status