GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VICEM BÚT SƠN TỈNH HÀ NAM - Pdf 47

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÍ NHÂN LỰC

BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA NGƯỜI HỌC
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VICEM BÚT SƠN TỈNH HÀ NAM

Mã số: ĐTSV.NL.2017.01

Chủ nhiệm đề tài

: Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Lớp/ Khoa

: 1405QTNA/ Tổ chức và quản lí nhân lực

Cán bộ hướng dẫn : TS. Trần Thị Ngân Hà

Hà Nội 05, 2017


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÍ NHÂN LỰC

BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA NGƯỜI HỌC

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VICEM BÚT SƠN TỈNH HÀ NAM

DANH MỤC BẢNG BIỂU


ST

BẢNG

NỘI DUNG

SỐ TRANG

T
Cơ cấu lao động theo giới tình và độ tuổi tại Công
1

Bảng 2.1

ty cổ phần xi măng VICEM Bút Sơn tỉnh Hà Nam

33

giai đoạn 2012-2016
Thống kê tình hình sức khỏe của người lao động
2

Bảng 2.2

tại Công ty cổ phần xi măng VICEM Bút Sơn tỉnh

35

Bảng 2.6

Quy trình tuyển dung và phân cấp trách nhiệm
trong quá trình tuyển dụng

Mức thưởng cho các cá nhân, tập thể đạt các danh
hiệu thi đua

40

43


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài....................................................................................................................1
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu:........................................................................................3
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................................5
5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................................5
6. Giả thuyết khoa học..............................................................................................................6
7. Kết cấu đề tài.......................................................................................................................... 6
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC 7
1.1. Các khái niệm cơ bản........................................................................................................7
1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực.........................................................................................7
1.1.2. Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực..................................................................9

2.2. Thực trạng về chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Xi măng
VICEM Bút Sơn Hà Nam.........................................................................................................32
2.2.1. Thực trạng về năng lực của người lao động....................................................32
2.2.2. Thực trạng về thái độ, hành vi, trách nhiệm của người lao động...........37
2.3. Một số hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ
phần Xi măng VICEM Bút Sơn tỉnh Hà Nam..................................................................38
2.3.1. Quy hoạch cán bộ.........................................................................................................38
2.3.2. Tuyển dụng và sử dụng lao động..........................................................................40
2.3.3. Đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực................................................................42
2.3.4. Tạo động lực cho người lao động.........................................................................43
2.4. Đánh giá chung về hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại
Công ty Cổ phần Xi măng VICEM Bút Sơn Hà Nam....................................................44
2.4.1. Những kết quả đạt được..........................................................................................44
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân............................................................................46
2.4.2.1. Những hạn chế..........................................................................................................46
2.4.2.2. Nguyên nhân..............................................................................................................47
Tiểu kết........................................................................................................................................ 48
Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BÚT SƠN HÀ NAM............................................49
3.1. Mục tiêu và định hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty
Cổ phần Xi măng VICEM Bút Sơn Hà Nam.....................................................................49


3.1.1. Mục tiêu phát triển chung của Công ty...............................................................49
3.1.2. Định hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty..................50
3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ
phần Xi măng VICEM Bút Sơn Hà Nam............................................................................52
3.2.1. Hoàn thiện quy hoạch và bố trí, sắp xếp nguồn nhân lực.........................52
3.2.1.1. Hoàn thiện quy hoạch nguồn nhân lực...........................................................52
3.2.1.2. Bố trí sắp xếp lao động thích hợp.....................................................................53


KT - XH

Kinh tế - xã hội

NLĐ

Người lao động

NNL

Nguồn nhân lực


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong cơ chế thị trường hiện nay, nhân lực đóng vai trò quan trọng trong phát
triển và tồn tại bền vững của các doanh nghiệp. Thứ nhất, nguồn nhân lực là nhân tố
chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp: nguồn nhân lực đảm bảo mọi nguồn sáng tạo
trong tổ chức. Chỉ có con người mới sáng tạo ra các hàng hoá, dịch vụ và kiểm tra
được quá trình sản xuất kinh doanh đó. Mặc dù trang thiết bị, tài sản, nguồn tài chính
là những nguồn tài nguyên mà các tổ chức đều cần phải có, nhưng trong đó tài nguyên
nhân văn - con người đặc biệt quan trọng. Không có những con người làm việc hiệu
quả thì tổ chức đó không thể nào đạt tới mục tiêu. Thứ hai, nguồn nhân lực là nguồn
lực mang tính chiến lược. Trong điều kiện xã hội đang chuyển sang nền kinh tế tri
thức, các nhân tố công nghệ, vốn, nguyên vật liệu đang giảm dần. Bên cạnh đó, nhân
tố tri thức của con người ngày càng chiếm vị trí quan trọng. Nguồn nhân lực có tính
năng động, sáng tạo và hoạt động trí óc của con người ngày càng trở nên quan trọng.
Thứ ba, nguồn nhân lực là nguồn lực vô tận. Xã hội không ngừng tiến lên, doanh
nghiệp ngày càng phát triển và nguồn lực con người là không giới hạn. Nếu biết khai

các nước đang phát triển trong khu vực như Trung Quốc, Ấn Độ, Inđônêxia.
Nguồn nhân lực nói chung và chất lượng nhân lực nói riêng của Công ty Cổ
phần xi măng VICEM Bút Sơn tỉnh Hà Nam cũng không nằm ngoài thực trạng chung
của đất nước. Số lượng và chất lượng NNL tại Công ty hiện nay đang còn rất nhiều bất
cập, lực lượng lao động đông nhưng không mạnh, công tác đào tạo và phát triển NNL
chưa được sự quan tâm đúng mức,mất cân đối giữa số lượng và chất lượng, giữa các
ngành nghề đào tạo, trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Chính sách phát triển NNL tại
Công ty còn nhiều bất cập, như chính sách tiền lương, đào tạo phát triển, thu hút nhân
tài, đãi ngộ… Yêu cầu về chất lượng nhân lực trong tất cả các đơn vị thành viên cũng
như tại cơ quan Công ty đã và đang thay đổi do ảnh hưởng từ việc hội nhập thế giới,
áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý để giảm bớt khoảng cách giữa yêu cầu về
chất lượng nhân lực trong công việc so với chất lượng nhân lực hiện có.
NNL và chất lượng NNL có vai trò và ý nghĩa hết sức to lớn góp phần nâng cao
hiệu quả hoạt động của Công ty. Vì vậy, nâng cao chất lượng NNL trong các đơn vị, tổ
chức làm nhiệm vụ quản lý phải được coi là nhiệm vụ trọng tâm của Công ty trong giai
đoạn hiện nay. Công ty Cổ phần Xi măng VICEM Bút Sơn tỉnh Hà Nam là doanh
nghiệp hoạt động với phương châm phát triển bền vững, coi trọng mục tiêu con người,
phấn đấu trở thành nhà sản xuất, cung ứng xi măng có uy tín và chế độ dịch vụ hàng
đầu trong cả nước do đó, nhân lực đóng vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động
của Công ty. Tuy nhiên, chất lượng NNL của Công ty còn tương đối thấp, vì vậy, nâng
cao chất lượng NNL tại Công ty là vấn đề cần thiết, khách quan và xuất phát từ nhu
cầu thực tiễn.

2


Để hoạt động sản xuất được thực hiện hiệu quả, các doanh nghiệp cần sử dụng
các biện pháp, mô hình nâng cao chất lượng nhân lực để tận dụng được tối đa lực
lượng lao động của doanh nghiệp, nâng cao khả năng cạnh tranh. Xuất phát từ thực
trạng trên, em đã lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại



Nam, chất lượng nguồn nhân lực và hệ thống đào tạo nhân lực công nghiệp là yếu tố
được quan tâm hàng đầu. Thông qua cuộc điều tra khảo sát 160 doanh nghiệp tại Hà
Nội và các vùng lân cận, nghiên cứu đã đi sâu vào đánh giá nguồn nhân lực công
nghiệp dưới góc độ của các doanh nghiệp. Từ đó đưa ra nhận định việc đầu tư vào
nguồn vốn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công nghiệp là hết sức
cần thiết để Việt Nam có thể duy trì được tăng trưởng kinh tế trong dài hạn và vượt
trên mức thu nhập trung bình trong giai đoạn tiến tới một nước công nghiệp hiện đại.
Theo tác giả Bùi Minh Tiệp (2015), thực trạng chất lượng nguồn nhân lực hiện
nay ở nước ta là chính là hệ quả của những bất cập trong hệ thống giáo dục nhấn mạnh
đào tạo kiến thức lý thuyết, chưa quan tâm đúng mức đến các kỹ năng thực hành. Dẫn
đến sự chênh lệch về trình độ chuyên môn, kỹ thuật giữa chứng nhận văn bằng với khả
năng làm việc thực sự của các lao động đã qua đào tạo. Điều này khiến cho hằng năm
có hàng ngàn sinh viên ra trường nhưng lại không có khả năng tìm kiếm việc làm hoặc
không đủ khả năng làm việc, trong khi đó các doanh nghiệp tìm kiếm “đỏ mắt” cũng
không thể tuyển dụng đủ số lao động có kỹ năng cần thiết. Sự bất cấp này đã làm cho
Việt Nam trở thành nước thuộc nhóm lao động có trình độ và năng suất thấp nhất trong
các nước thuộc cộng đồng chung ASEAN (AEC).
Việc hội nhập quốc tế sâu và rộng đã và đang tạo nhiều cơ hội và động lực cho
Việt Nam nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của mình nhưng đồng thời cũng tạo nên
thách thức không hề nhỏ cho hệ thống giáo dục đào tạo để cho ra những sản phẩm là
nhân lực chất lượng cao phù hợp với yêu cầu về số lượng cũng như chất lượng của thị
trường lao động trong khu vực cũng như thế giới. Bên cạnh đó, sự dịch chuyển tự do
hoá lao động có kỹ năng trong khối AEC và tình hình di cư ra nước ngoài cũng đặt ra
nhiều thách thức cho Việt Nam trong việc thu hút, sử dụng và giữ chân nguồn nhân lực
chất lượng cao.
Vấn đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cũng được khá nhiều nhà khoa học
quan tâm nghiên cứu. Các nghiên cứu đã cung cấp đầy đủ luận cứ khoa học và thực
tiễn cho công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở các cấp, phát huy tính tích cực

- Phạm vi thời gian: Chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty CP Xi măng
VICEM Bút Sơn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2012-2016.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập thông tin từ các phòng ban thuộc
Công ty CP Xi măng VICEM Bút Sơn tỉnh Hà Nam. Thu thập thông tin trực tiếp tại
Công ty CP Xi măng VICEM Bút Sơn tỉnh Hà Nam, tham khảo và thống kê tài liệu
lưu trữ của các năm trước, các văn bản lưu hành nội bộ của Công ty qua sự hướng dẫn
trực tiếp, giúp đỡ và tạo điều kiện của CBCNV Công ty.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Tiến hành thu thập thông tin theo đối tượng

5


và mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Những thông tin bao gồm các bài báo, các văn bản
liên quan tới công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty CP Xi măng
VICEM Bút Sơn tỉnh Hà Nam. Bên cạnh đó còn dựa trên báo cáo tổng kết của Công
ty.
- Phương pháp thống kê: Thống kê các tài liệu từ các phòng ban thuộc Công ty
CP Xi măng VICEM Bút Sơn tỉnh Hà Nam. Thống kê những kiến thức từ các bài
giảng, giáo trình, tài liệu từ các giảng viên trong và ngoài nhà trường, thông tin trên
internet và các bài báo cáo thực tập các bài nghiên cứu khoa học từ các năm trước.
- Phương pháp quan sát: Là phương pháp thu thập thông tin của nghiên cứu xã hội
học thực nghiệm thông qua các tri giác như nghe, nhìn,... để thu thập các thông tin từ thực
tế xã hội nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu đề tài. Trong thời gian nghiên cứu tại Công
ty, nhóm đã chủ động quan sát vấn đề liên quan tới quá trình xây dựng, nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực tại Công ty CP Xi măng VICEM Bút Sơn tỉnh Hà Nam.
- Phương pháp phỏng vấn: để có những đánh giá chính xác về hoạt động nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Xi măng VICEM Bút Sơn tỉnh Hà
Nam, em đã tiến hành phỏng vấn một vài cán bộ thực hiện nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực, để biết thêm chi tiết các thông tin liên quan đến các vấn đề còn tồn tại và các

Trên thực tế khái niệm nguồn nhân lực được hiểu rất phức tạp, được nghiên cứu
dưới nhiều góc độ khác nhau.
Theo quan niệm của Liên hợp quốc (UN) cho rằng: “nguồn nhân lực là tất cả
những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có
quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước”
Theo giáo trình kinh tế nguồn nhân lực của trường Đại học Kinh tế Quốc dân
do PGS.TS. Trần Xuân Cầu, PGS.TS Mai Quốc Chánh chủ biên, in năm 2008:“Nguồn
nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần
cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm
nhất định”[3, tr. 12]. “Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn
của dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh
thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai. Sức mạnh và khả năng đó
được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và
chất lượng con người có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội”[3, tr.13].
Theo tổ chức Lao Động Quốc Tế thì:
- Nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả
năng tham gia lao động .
- Nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là
nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho
sự phát triển. Do đó, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình
thường. Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực

7


cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có
khả năng tham gia vào lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể
tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực của họ được
huy động vào quá trình lao động.
Khi xem xét nguồn nhân lực ta có thể xem xét trên hai góc độ: số lượng và chất


nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực”. [5,Tr.7] Tuy nhiên khái niệm này chưa nêu rõ
sức mạnh tiềm ẩn của nguồn nhân lực trong một tổ chức nếu họ được động viên, phối
hợp tốt với nhau.
Vì vậy, trong đề tài này khái niệm nguồn nhân lực tại doanh nghiệp được hiểu
như sau: Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm
việc trong tổ chức đó có sức khoẻ và trình độ khác nhau, họ có thể tạo thành một sức
mạnh hoàn thành tốt mục tiêu của tổ chức nếu được tổ chức quản lý tốt và động viên,
khuyến khích phù hợp.
1.1.2. Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau nên có nhiều cách hiểu khác nhau về chất
lượng nguồn nhân lực.
Theo tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): “Chất lượng nguồn nhân lực là sự lành
nghề của lao động nhằm hướng tới việc làm có hiệu quả cũng như thỏa mãn nghề
nghiệp và cuộc sống cá nhân của người lao động”. ILO nghiêng về sử dụng khái niệm
chất lượng nguồn lao động theo nghĩa rộng bao gồm giáo dục, đào tạo nghề nghiệp và
tiềm năng con người nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội và nâng cao chất lượng
cuộc sống.
Theo phân tích của Tạ Ngọc Hải, Viện Khoa học tổ chức Nhà nước, dựa trên
khái niệm của George T.Milkovich and John W.Boudreau - Human resources
management, trang 9: “Nguồn nhân lực là tổng thể yếu tố bên trong và yếu tố bên
ngoài của mỗi cá nhân đảm bảo nguồn sáng tạo khác cho sự thành công đạt được từ
mỗi tổ chức” thì “Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố tổng hợp từ nhiều yếu tố bộ
phận như trí tuệ, sự hiểu biết, trình độ, đào tạo, kỹ năng, sức khỏe, thẩm mỹ,… của
người lao động. Trong các yếu tố trên trí lực và thể lực là hai yếu tố quan trọng để
đánh giá và xem xét chất lượng nguồn nhân lực”.
Theo giáo trình Nguồn nhân lực, Đại học Lao động Xã hội (2011) thì: “Chất
lượng NNL là khái niệm tổng hợp về những người thuộc NNL được thể hiện ở các mặt
sau đây: sức khỏe của người lao động, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kĩ thuật,
năng lực thực tế về tri thức, kĩ năng nghề nghiệp, tính năng động xã hội (gồm khả

hội. Thông qua chất lượng NNL thể hiện rõ trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi
quốc gia, chất lượng cuộc sống của dân cư hay mức độ văn minh của một xã hội.
Trong thời đại cách mạng khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng, quá trình toàn
cầu hoá mở rộng đã đưa nền kinh tế thế giới bước vào giai đoạn quá độ từ nền kinh tế
dựa trên cơ sở vật chất kỹ thuật là đại công nghiệp điện cơ khí hoá sang kinh tế dựa
trên tri thức, hay còn gọi là nền kinh tế tri thức, trong đó tri thức là lực lượng sản xuất
trực tiếp, thì việc nâng cao chất lượng NNL phải tiếp cận được kinh tế tri thức. Nâng
cao chất lượng NNL là đòi hỏi khách quan, mang tính quy luật, là nền tảng và động
lực, là giải pháp đột phá trong tiến trình đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước hay thời kỳ

10


tăng tốc phát triển của mỗi doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng NNL tạo ra tiềm năng
của con người thông qua đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và đào tạo lại, chăm sóc sức
khoẻ về thể lực và tinh thần, khai thác tối đa tiềm năng đó trong các hoạt động lao
động thông qua việc tuyển dụng, sử dụng, tạo điều kiện về môi trường làm việc
(phương tiện lao động có hiệu quả và các chế độ chính sách hợp lý,..), môi trường văn
hoá, xã hội kích thích động cơ, thái độ làm việc của NLĐ, để họ mang hết sức mình
hoàn thành các chức trách nhiệm vụ được giao. Để phát triển nhanh và bền vững, mỗi
doanh nghiệp cần phải nâng cao chất lượng NNL và có chính sách phát huy tối đa
NNL đó. Việc quản lý và sử dụng hợp lý NNL sau khi đã được đào tạo phù hợp với
năng lực của mỗi cá nhân phục vụ cho các công việc cụ thể là nhân tố quyết định dẫn
đến thành công của doanh nghiệp. Nói một cách khái quát nhất, nâng cao chất lượng
NNL chính là quá trình tạo lập và sử dụng năng lực toàn diện con người vì sự tiến bộ
kinh tế- xã hội và sự hoàn thiện bản thân của mỗi con người.
Nâng cao chất lượng NNL là hoạt động cần thiết đối với mỗi tổ chức, doanh
nghiệp. Để làm được việc đó, tổ chức doanh nghiệp cần tập trung nâng cao trình độ
học vấn, chuyên môn, tay nghề thông qua đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và đào tạo
lại; nâng cao thể lực thông qua chăm sóc sức khỏe, an toàn vệ sinh lao động; nâng cao

cho năng suất lao động tăng lên cả về số lượng và chất lượng. Người lao động ý thức
được hành vi lao động của mình, điều đó sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm bớt được số
lượng cán bộ trong bộ phận giám sát - điều mà mọi tổ chức luôn mong đợi vì nó làm
giảm chi phí cho tổ chức.
+ Tạo sự tự tin, sự sáng tạo, tính chuyên nghiệp cho người lao động khi làm
việc
Đối với người lao động, sau khi được đào tạo nâng cao họ sẽ làm việc tự tin
hơn với tay nghề của mình.Trình độ tay nghề của họ được cải tạo và nâng cấp để đáp
ứng nhu cầu của công việc. Từ đó họ sẽ làm việc hiệu quả hơn cùng với một mức năng
suất cao hơn trước. Việc đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng
cho người lao động tạo ra tính chuyên nghiệp cho họ. Nói tóm lại là nâng cao chất
lượng NNL giúp người lao động được trang bị thêm kiến thức tạo ra sự thích ứng với
công việc hiện tại cũng như trong tương lai. Việc nâng cao chất lượng NNL này sẽ tạo
cho người lao động cách nhìn, cách tư duy mới trong công việc của họ và cũng là cơ
sở phát huy tính sáng tạo của người lao động trong công việc.
+ Tăng cường mối gắn kết giữa tổ chức và người lao động
Đối với một tổ chức thì nâng cao chất lượng NNL giúp quan hệ giữa tổ chức
và người lao động sẽ được cải thiện, gắn kết với nhau hơn, nâng cao tính ổn định và
năng động của tổ chức. Đối với người lao động, được đi đào tạo nâng cao trình độ họ
cảm thấy mình có vai trò quan trọng trong tổ chức, từ đó tạo ra một sự gắn bó giữa họ
và tổ chức. Điều quan trọng là nó đã tạo động lực làm việc cho người lao động vì nó

12


đã đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng phát triển của họ.
+ Phát triển nền kinh tế đất nước
Nâng cao chất lượng người lao động không chỉ có tác dụng đối với doanh
nghiệp và lao động mà nó còn có tác dụng to lớn đối với nền kinh tế. Nâng cao chất
lượng NNL giúp doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của mình.


thành bộ phận trực tiếp của lực lượng sản xuất thì con người lại là nhân tố tạo ra các tư
liệu lao động hiện đại, sử dụng, khai thác đưa chúng vào hoạt động lao động nếu
không những nguồn lực khác đó chỉ là những vật chất vô tri vô giác.
Như vậy để xã hội thực sự phát triển thì động lực lớn nhất, quan trọng nhất đó
chính là năng lực của con người. Chính vì vậy cần phải sử dụng và khai thác hợp lý
sao cho nguồn nhân lực thực sự là động lực to lớn, hữu ích cho sự phát triển.
+ Con người là mục tiêu của sự phát triển
Con người luôn hướng tới sự Chân-Thiện-Mỹ, chính vì vậy bất kể một hoạt
động nào của con người đều có mục đích cụ thể, rõ ràng. Mọi hoạt động sản xuất hàng
hoá đang diễn ra cũng nhằm mục đích cuối cùng là thoả mãn tối ưu lợi ích của người
tiêu dùng, làm cho cuộc sống của con người không những đầy đủ về vật chất mà còn
thỏa mãn cả về tinh thần. Như vậy nhu cầu tiêu dùng tức là lượng tiêu dùng của cải vật
chất, tinh thần của con người có tác động quyết định tới việc cung cấp hàng hoá trên
thị trường. Việc sản xuất cung ứng nhiều hay ít hàng hoá phụ thuộc vào nhu cầu của
con người, mà theo thời gian nhu cầu của con người lại vô cùng phong phú, đa dạng
nên đặt ra yêu cầu hàng hoá sản xuất phải phong phú về số lượng cũng như chủng loại.
Do vậy phát triển kinh tế xã hội suy cho cùng là vì con người.
+ Yếu tố con người trong phát triển kinh tế xã hội
Con người bằng những năng lực vốn có của mình đã tác động vào thiên nhiên,
chinh phục và cải tạo chúng để phục vụ cho nhu cầu của chính bản thân họ xong
không đơn thuần việc tác động đó chỉ nhằm mục đích tồn tại. Trong hoạt động lao
động của mình, con người luôn sáng tạo, tích luỹ nhằm hoàn thiện, phát triển bản thân
mình hơn. Do vậy cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội thì bản thân con người
cũng phát triển theo chiều hướng tích cực. Đầu tư cho nguồn nhân lực là đầu tư mang
lại hiệu quả lâu dài và bền vững nhất.
Hiện nay, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế tri
thức chỉ giành được những thắng lợi khi chúng ta biết khai thác hợp lý và sử dụng hiệu
quả tất cả các nguồn lực. Song, yếu tố giữ vai trò quyết định nhất, đảm bảo cho sự
thắng lợi của quá trình đó chính là nguồn lực con người, đặc biệt là nguồn nhân lực có

Với những vai trò quan trọng đã nêu trên của nguồn nhân lực thì ta có thể nhận
thấy được sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong thời đại này.
Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế, khi nền kinh tế chủ yếu dựa trên tri thức
thì nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao ngày càng thể hiện vai
trò quyết định. Việt Nam đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
và hội nhập quốc tế, vai trò của việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực càng thể hiện
rõ nét hơn.
+ Thứ nhất, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là phương pháp chính quyết
định quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội. Con người là trung tâm của

15


chiến lược phát triển, đồng thời là chủ thể phát triển. Xét trong quá trình sản xuất, con
người không chỉ là một yếu tố cấu thành, mà còn là nhân tố quyết định việc khai thác,
sử dụng, bảo vệ và tái tạo các nguồn lực khác. Thực tế cho thấy, tài nguyên thiên
nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật, khoa học công nghệ đều hữu hạn, nó chỉ có thể phát huy
tác dụng khi kết hợp hiệu quả với nguồn nhân lực. Trong khi đó, nguồn nhân lực có ưu
thế nổi bật là không bị cạn kiệt nếu biết bồi dưỡng, khai thác và sử dụng hợp lý. Tại
Đại hội XI, Đảng ta chỉ rõ: “Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quyết định sự phát
triển nhanh và bền vững đất nước”.
+ Thứ hai, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố
quyết định sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta. Công
nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện nền
kinh tế từ dựa vào nông nghiệp và thủ công sang máy móc công nghiệp là chính. Đây
là quá trình sử dụng nguồn lao động được đào tạo, kết hợp với công nghệ, phương
pháp tiên tiến nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
Ngay từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996), Đảng ta đã đưa ra quan
điểm "Nâng cao dân trí, bồi dưỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status