BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU ĐẾN LŨ VÀ NGẬP LỤT HẠ LƯU SÔNG BA
CHUYÊN NGÀNH: THỦY VĂN HỌC
MẠC ĐÌNH NAM
HÀ NỘI, NĂM 2017
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU ĐẾN LŨ VÀ NGẬP LỤT HẠ LƯU SÔNG BA
MẠC ĐÌNH NAM
CHUYÊN NGÀNH: THỦY VĂN HỌC
MÃ SỐ: 62.44.02.24
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRẦN HỒNG THÁI
HÀ NỘI, NĂM: 2017
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về
nội dung nghiên cứu của mình
Hà Nội,ngày 05 tháng 12 năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Học viên thực hiện
Mạc Đình Nam
ii
LỜI CẢM ƠN
Học viên xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Trần Hồng Thái đã tận
tình hướng dẫn trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, qua đây
học viên cũng bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới ThS. Hoàng Văn Đại đã có những
định hướng bước đầu khi tác giả bắt đầu thực hiện luận văn, cùng các Thầy, Cô
trong Trường Đại học tài nguyên và Môi trường Hà Nội. Đặc biệt là các Thầy, Cô
trong Khoa Khí tượng Thủy văn đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá
trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp.
Nhân đây học viên cũng gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo, đồng nghiệp Đài Khí
tượng Thủy văn khu vực Đồng Bằng Bắc Bộ đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình
tham gia khóa học và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Trong quá trình làm luận văn do giới hạn về thời gian cũng như hạn chế về
nguồn số liệu thực đo nên không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong
nhận được sự cảm thông và những ý kiến đóng góp quý báu của các Thầy, Cô để
em có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên
Mạc Đình Nam
1.2.6. Đặc trưng các trận lũ lớn điển hình .................................................................31
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ SỐ LIỆU .....................................................33
2.1. Phương pháp tính toán và đánh giá lũ và ngập lụt .............................................33
iv
2.2. Lựa chọn mô hình toán ......................................................................................33
2.2.1. Các mô hình toán thủy văn, thủy lực ứng dụng trong tính toán lũ, ngập lụt ..33
2.2.2. Lựa chọn công cụ tính toán mô phỏng, đánh giá lũ và ngập lụt .....................35
2.3. Cơ sở lý thuyết và thiết lập mô hình thủy văn ...................................................36
2.3.1. Cơ sở lý thuyết ................................................................................................36
2.3.2. thiết lập mô hình ...............................................................................................41
2.4. Cơ sở lý thuyết và thiết lập mô hình MIKE 11 .................................................43
2.4.1. Cơ sở lý thuyết ................................................................................................43
2.4.2. Thiết lập mô hình thủy lực ..............................................................................47
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN LŨ,
NGẬP LỤT HẠ LƯU SÔNG BA...........................................................................52
3.1. Tham số hóa mô hình mô phỏng thủy văn, thủy lực, ngập lụt...........................52
3.1.1 Hiệu chỉnh kiểm định mô hình thủy văn ..........................................................52
3.1.2. Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình thủy lực .....................................................55
3.1.3. Mô phỏng kiểm tra ngập lụt ............................................................................59
3.2. Lựa chọn kịch bản biến đổi khí hậu hạ lưu sông Ba ..........................................61
3.2.1. Biến đổi của nhiệt độ không khí .....................................................................61
3.2.2. Biến đổi của lượng mưa ..................................................................................64
3.2.3. Kịch bản nước biển dâng cho khu vực nghiên cứu .........................................67
3.3. Đánh giá tác động của BĐKH đến lũ hạ lưu sông Ba........................................68
3.3.1. Dòng chảy mùa lũ ...........................................................................................68
3.3.2. Lưu lượng đỉnh lũ............................................................................................69
3.4. Tác động đến mực nước lũ .................................................................................73
KBN
Kịch bản nền
RCP4.5
Kịch bản nồng độ khí nhà kính trung bình thấp
RCP8.5
Kịch bản nồng độ khí nhà kính cao
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tốc độ gió trung bình tháng và năm (Đơn vị: m/s) ..................................18
Bảng 1.2: Nhiệt độ trung bình tháng và năm (Đơn vị: 0C) .......................................20
Bảng 1.3: Một số năm đặc trưng mưa (Đơn vị: mm) ................................................22
Bảng 1.4: Lượng mưa trung bình nhiều năm các tháng (Đơn vị: mm).....................23
Bảng 1.5: Độ ẩm tuyệt đối trung bình tháng và năm (mb) .......................................24
Bảng 1.6: Độ ẩm tương đối trung bình tháng và năm (Đơn vị: %) ..........................25
Bảng 1.7: Lưu lượng lũ lớn nhất tại một số trạm trên lưu vực sông Ba ...................26
Bảng 1.8: Bảng thông số kỹ thuật chủ yếu của các hồ chứa chính lưu vực sông Ba 27
Bảng 1.9: Đặc trưng lượng mưa ngày lớn nhất ........................................................30
Bảng 1.10: Khả năng xuất hiện lũ lớn nhất năm tại một số trạm (%).......................32
Bảng 2.1: Danh sách trạm mưa và bốc hơi dùng cho các lưu vực hiệu chỉnh và kiểm
định ............................................................................................................................42
Bảng 2.2: Vị trí các mặt cắt ngang sông trong sơ đồ tính toán thủy lực ...................48
Bảng 2.3: Thông số chính đập dâng Đồng Cam .......................................................51
Bảng 3.23: Mực nước đỉnh lũ tại trạm Phú Lâm các kịch bản .................................73
Bảng 3.24: Diện tích ngập ứng với mức ngập lớn nhất các kịch bản .......................76
Bảng 3.25: Tác dụng điều tiết của hồ chứa (diện tích ngập lụt giảm) ......................76
Bảng 3.26: Thay đổi diện tích ngập ứng với mức ngập lớn nhất ..............................76
Bảng 3.27: Thay đổi diện tích ngập ứng với mức ngập lớn nhất ..............................77
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Bản đồ mạng lưới sông lưu vực sông Ba ..................................................10
Hình 1.2: Bản đồ khu vực tỉnh Phú Yên (Tỉ lệ 1:600 000) .......................................11
Hình 1.3: Bản đồ địa hình lưu vực sông Ba ..............................................................14
Hình 1.4: Bản đồ thổ nhưỡng lưu vực sông Ba ........................................................16
Hình 1.5: Bản đồ phân bố lượng mưa .......................................................................24
Hình1.6: Bản đồ phân lượng mưa ............................................................................24
Hình 2.1: Cấu trúc mô hình NAM [11] .....................................................................38
Hình 2.2: Sơ đồ các lưu vực bộ phận trong lưu vực sông Ba ...................................41
Hình 2.3: Sơ đồ sai phân hữu hạn 6 điểm ẩn Abbott ................................................44
Hình 2.4: Sơ đồ sai phân hữu hạn 6 điểm ẩn Abbott trong mặt phằng x~t ...............44
Hình 2.5: Nhánh sông và các điểm lưới xen kẽ ........................................................45
Hình 2.6: Cấu trúc các điểm lưới xung quanh điểm nhập lưu ..................................45
Hình 2.7: Cấu trúc các điểm lưới trong mạng vòng ..................................................45
Hình 2.8: Vị trí các đường quá trình lưu lượng gia nhập ..........................................48
Hình 2.9: Sơ đồ thủy lực lưu vực sông Ba ................................................................50
Hình 2.10: Sơ đồ tính toán thủy lực trong mô hình MIKE11 ...................................50
Hình 3.1: Đường duy trì lưu lượng tính toán và thực đo tại các trạm thủy văn trên
lưu vực sông Ba .........................................................................................................52
Hình 3.2: Đường lũy tích lưu lượng tính toán và thực đo tại các trạm thủy văn trên
lưu vực sông Ba .........................................................................................................53
- Đánh giá được dòng chảy mùa lũ, mực nước lũ, đỉnh lũ, mức độ ngập lụt
trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
- Đề xuất các giải pháp thích ứng và giảm thiểu rủi ro.
Nghiên cứu đã sử dụng mô hình NAM, MIKE11, để đánh giá được dòng chảy
mùa, lũ mực nước lũ, đỉnh lũ và sử dụng công cụ ArcGIS để phân tích mực nước lũ
ảnh hưởng đến quá trình ngập lụt vùng hạ lưu. Và bên cạnh đó, các phương pháp
truyền thống cũng được sử dụng một cách linh hoạt để có được kết quả chính xác và
khách quan. Cụ thể luận văn đã sử dụng kết hợp phương pháp kế thừa, phương pháp
thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp, và phương pháp chuyên gia.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Luận văn đã thiết lập mô hình thủy văn, thủy lực để tính toán được dòng chảy
mùa lũ cho toàn bộ lưu vực sông Ba. Qua đó đánh giá được tác động của biến đổi
khí hậu đến quá trình lũ, mực nước lũ và ngập lụt tại vùng hạ lưu sông Ba, đưa ra
một cái nhìn tổng thể về tình trạng của lũ, ngập lụt ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội
hiện tại và trong tương lai.
1
MỞ ĐẦU
I.Tính cấp thiết
Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến tài nguyên nước (TNN)
trên phạm vi toàn cầu. Các phân tích gần đây của Ủy ban Liên chính phủ về biến
đổi khí hậu (IPCC) cho thấy sự nóng lên toàn cầu đã gây ra các tác động tiêu cực
đến TNN, bao gồm:
- Làm thay đổi về thời gian mưa và lượng mưa. Những khu vực vĩ độ cao có
lượng mưa gia tăng và dòng chảy mặt được sinh ra nhiều hơn. Ngược lại, một số
lưu vực ở vĩ độ thấp dòng chảy bị giảm và thiếu nước do sự kết hợp của sự gia tăng
bốc hơi và giảm lượng mưa.
- Những thay đổi về nhiệt độ và lượng mưa có thể dẫn đến thay đổi lớn tỷ lệ
Phương pháp, lựa chọn mô hình và thu thập số liệu.
- Nghiên cứu một số mô hình toán thủy văn, thủy lực ứng dụng trong tính toán
lũ, ngập lụt
- Lựa chọn công cụ tính toán mô phỏng, đánh giá lũ và ngập lụt
- Thu thập số liệu khí tượng thủy văn
Thiết lập mô hình thủy văn, hiệu chỉnh mô hình và kiểm định mô hình
Thiết lập mô hình thủy lực diễn toán dòng chảy hạ lưu, hiệu chỉnh và kiểm
định
Đánh giá được dòng chảy mùa lũ, mực nước lũ, đỉnh lũ, mức độ ngập lụt
trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro.
3. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, thống kê, tổng hợp tài liệu: Phương pháp này được
thực hiện trên cơ sở kế thừa, phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu và số liệu
thông tin có liên quan một cách có chọn lọc, từ đó, đánh giá chúng theo yêu cầu và
mục đích nghiên cứu.
- Phương pháp mô hình hóa: Áp dụng mô hình toán thủy văn NAM, MIKE 11,
MIKE FLOOD... để mô phỏng lũ và tính toán ngập lụt cho lưu vực nghiên cứu.
- Phương pháp bản đồ và GIS: Phương pháp bản đồ và GIS được sử dụng
trong nghiên cứu này để thể hiện các kết quả nghiên cứu trong quá trình thực hiện
(chỉ ra phạm vi, mức độ của các đối tượng bị ảnh hưởng)
3
III. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận văn dự kiến gồm 3 chương:
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ SỐ LIỆU
Chương 3: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN LŨ,
Malaysia. Dữ liệu địa hình sử dụng là bản đồ số hóa DEM của LiDar. Kết quả tính
toán thể hiện được khu vực ngập [18].
Vào năm 2008, P.Vanderkimpen đã tiến hành nghiên cứu mô phỏng lũ bằng
ứng dụng mô hình MIKE FLOOD để kịp thời cho công tác di tản dân cư ở khu vực
đồng bằng ven biển của Bỉ. Bằng mô hình thủy lực MIKE FLOOD, các chuyên gia
đã tìm ra được khả năng ảnh hưởng của lũ, diện ngập có thể xảy ra qua đó ước tính
5
thiệt hại nhằm đưa ra công tác di tản 1 cách kịp thời nhất [20].
Daniel Jilles và Matthew Moore (2010) đã sử dụng mô hình thủy lực MIKE 11
và HEC-RAS để mô phỏng lũ tại Hà Lan, Bỉ and Anh Quốc. Nghiên cứu đã ứng
dụng các mô hình thủy lực để quản lý dòng chảy, duy trì mạng lưới cảnh báo và tiến
hành thành lập hệ thống dự báo lũ cấp quốc gia. Nghiên cứu đã đưa ra kết luận cho
thấy hệ thống dự báo lũ có thể sử dụng dựa trên các mô hình thủy lực đơn giản, các
mô hình thủy lực 1 chiều (1D-1 Demension) là mô hình được khai thác chi tiết nhất
trong công tác dự báo lũ theo thời gian thật [17].
Năm 2011 Kwasi Appeaning Addo & nkk đã sử dụng phương pháp mô hình
hóa kết hợp với phần mềm GIS để xây dựng bản đồ ngập lụt theo các kịch bản nước
biển dâng cho vực đô thị tại vùng vịnh Guinea của Ghana, từ đó đánh giá khả năng
ảnh hưởng của nước biển dâng đến các loại đất khác nhau, trong đó có đất nông
nghiệp theo các kịch bản nước biển dâng [19].
Nghiên cứu lũ gây ra do vỡ đập ứng dụng mô hình HEC-RAS và công cụ
HECGeoRAS (Cameron T.Ackerman và Gary W.Brunner, 2011) đã cho thấy khả
năng kết hợp tuyệt vời của mô hình HEC-RAS và công cụ HEC-GeoRAS để xây
dựng 1 mô hình vỡ đập và các ảnh hưởng từ lũ gây ra bởi nó. HEC-GeoRAS sẽ truy
xuất các dữ liệu địa lý từ hệ thống bản đồ địa hình số và rồi chuyển các dữ liệu đó
vào mô hình HEC-RAS. HEC-RAS sẽ mô phỏng dòng chảy không ổn định từ quá
trình vỡ đập, từ đó kết hợp với công nghệ GIS để thành lập bản đồ mô phỏng ngập
vực trũng trên địa bàn tỉnh, sản phẩm được thể hiện dưới dạng bản đồ ngập lụt,
thuận tiện cho các cơ quan quản lý có kế hoạch phòng chống lũ, ngập úng cũng như
có kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cho từng vùng [5].
Năm 2013, tác giả Nguyễn Hồng Quân đã nghiên cứu tổng quan về một số
phương pháp xây dựng bản đồ ngập cho tỉnh Long An trong điều kiện Biến đổi khí
hậu và nước biển dâng. Phương pháp được tác giả đề cập bao gồm các phương pháp
GIS, mô hình 1 chiều ISIS, mô hình 1-2 chiều Mike Flood. Phương pháp GIS: Cho
kết quả tương đối nhanh, sau khi chuẩn bị cơ sở dữ liệu tốt. Tuy nhiên, vẫn còn hạn
chế khi áp dụng đối với những vùng có chế độ thủy lực phức tạp, những vùng có
nhiều tương tác của con người (đê bao, cống, đập …). Mô hình thủy lực 1 chiều kết
hợp GIS: được sử dụng phổ biến. Tuy nhiên, vai trò của các khu chứa, đê bao trong
vùng ngập lũ vẫn chưa được thể hiện trong mô hình. Ngoải ra, khi nghiên cứu chi
tiết tác động của các công trình thủy lợi đối với một khu vực cụ thể, phương pháp
này cũng có những hạn chế nhất định. Mô hình thủy lực 1, 2 chiều cho kết quả tính
toán chi tiết. Tuy nhiên, đối với các mô hình này đòi hỏi phải chuẩn bị dữ liệu chi
tiết, thời gian tính toán lâu. Cải thiện tốc độ máy tính khi sử dụng mô hình này bằng
7
các kỹ thuật tính toán bậc cao (high performance computing) hay tính toán song
song (parallel computing) để nâng cao hiệu quả mô hình [6].
Năm 2013, tác giả Phạm Văn Song và nnk đã sử dụng mô hình Mike Flood để
nghiên cứu ảnh hưởng của việc xả lũ hồ chứa Dầu Tiếng lên hạ du sông Sài Gòn.
Các tài liệu lưu lượng đầu vào được mô phỏng từ mưa bằng mô hình NAM. Bộ
thông số mô hình kết nối 1-2 chiều được hiệu chỉnh và kiểm định với các chuỗi số
liệu thực đo vào tháng 9, 10 các năm 2000 đến 2007. Ngoài ra mô hình cũng được
kiểm định với các số liệu đo tăng cường vào các tháng 6 năm 2009 và tháng 4 năm
2013. Dựa trên các kết quả tính toán thủy lực ứng với các tổ hợp xả lũ hồ Dầu Tiếng
với các điều kiện mưa và triều ở hạ du, bài báo sẽ xác định khu vực ảnh hưởng
Nói chung, các nghiên cứu về ứng dụng mô hình toán thủy văn để tính toán và
dự báo ngập lụt ở Việt Nam cũng đã đạt được những thành tựu đáng kể, góp phần
quan trọng trong việc cảnh báo thiên tai lũ lụt, phòng chống giảm nhẹ thiên tai. Hầu
hết các nghiên cứu đều hướng đến việc sử dụng các mô hình toán để áp dụng trong
quá trình dự báo, cảnh báo thiên tai nhằm quản lý rủi ro, giảm thiểu thiệt hại do lũ
gây ra, ứng dụng trong quản lý lưu vực sông với kiểm soát lũ lớn.
1.1.2. Tổng quan về lũ và ngập lụt hạ lưu sông Ba
Đối với vùng hạ lưu sông Ba hàng năm vào mùa mưa bão từ trung tuần tháng
9 đến trung tuần tháng 1 vùng này luôn bị mưa bão lũ lụt đe doạ nghiêm trọng và
ngày càng diễn biến phức tạp gây nhiều thiệt hại lớn về tài sản và tính mạng người
dân trong vùng. Chỉ một thời gian ngắn liên tục trong 9 năm liền (1981, 1986, 1988,
1992, 1993, 1996, 1999, 2005, 2009) vùng này xẩy ra ngập lụt rất lớn, khu vực nội
thị Tuy Hoà ngập khoảng 300ha, độ sâu ngập (0,5 - 2)m, hầu hết các đường nội thị
ngập từ (1 - 2) ngày nước mới rút hết. Năm 2009 mức thiệt hại lên đến 3000 tỷ đồng
[10]. Đặc biệt lũ đặc biệt lớn tháng 10/1993 xảy ra do 3 đợt bão liên tiếp đổ bộ vào
Phú Yên gây mưa lớn trên diện rộng đã làm lũ sông Ba lên rất nhanh gây ngập hầu
hết toàn bộ vùng hạ lưu sông Ba. Nước lũ đã tràn qua kênh Bắc, Nam Đồng Cam
gây ngập toàn bộ vùng lúa của huyện Tuy Hoà thuộc địa phận các xã Hoà Phong,
Hoà Thịnh, Hoà Mỹ Đông, Hoà Đồng, Hoà Tân Tây…. Trận lũ này cũng đã gây
ngập rất sâu cho toàn bộ vùng hạ lưu sông Bàn Thạch.
1.2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.2.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên [11]
a. Vị trí địa lý
Lưu vực sông Ba nằm ở miền Trung Trung Bộ Việt Nam có hình dạng chữ L.
Phạm vi lưu vực ở: 12035’ đến 14038’ vĩ độ Bắc và 108000’ đến 109055’ kinh độ
Đông.
9
Hình 1.2: Bản đồ khu vực tỉnh Phú Yên (Tỉ lệ 1:600 000)
b. Đặc điểm địa hình
Địa hình lưu vực sông Ba biến đổi khá phức tạp, bị chia cắt mạnh mẽ bởi sự
chi phối của dãy Trường Sơn. Đường phân thuỷ của lưu vực có độ cao từ (500 2000)m bao bọc 3 phía: Bắc, Đông, Nam và chỉ được mở rộng về phía Tây với cao
nguyên rộng lớn Pleiku, Mưang Yang, Chư Sê. Đồng thời mở ra biển qua vùng
đồng bằng Tuy Hoà rộng trên 20.000 ha. Đường chia nước phía Đông Bắc lưu vực
thuộc giải Trường Sơn có cao độ từ (600 - 1.300)m (cá biệt có đỉnh Chư Trung Ari
cao 1331 m) dải núi này chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam cho đến đèo An
12
Khê sau đó chuyển hướng và kết thúc ở thượng nguồn sông Cà Lúi, sông Con ở độ
cao (600 - 700)m. Phía Nam là dãy núi Phượng Hoàng chạy sát ra biển theo hướng
Đông Bắc đến Tây Nam và kết thúc tại đèo Cả có cao độ biến đổi (600 - 2000)m.
Điển hình có đỉnh Chưhơmu cao 2051 m. Hai dãy núi phía Đông và phía Nam của
lưu vực tạo thành bức tường chắn gió, cản trở việc hoạt động của hướng gió Đông
và Đông Nam. Phía Tây Bắc có các đỉnh núi cao hơn ở phía Đông, nhưng bị chia
cắt nhiều, không liên tục. Độ cao các đỉnh núi biến động từ (700 - 1.700)m và chạy
theo hướng Bắc Nam. Các đỉnh như Ngọc Rô cao 1549 m, Kon Ka Kinh cao 1761
m, Chư Rơ Pan cao 1571 m. Đến Cheo Reo, độ cao các đỉnh núi thấp dần (300 400)m. Sau đó lại được nâng lên từ (700 - 1.200)m và chuyển hướng Tây Bắc Đông Nam cho đến thượng nguồn sông KRông H Năng: Chư Tun cao 1215 m. Do
các dãy núi phía Tây bị chia cắt mạnh và không liên tục đã hình thành trên lưu vực
các thung lũng An Khê, Cheo Reo, Phú Túc và vùng đồng bằng hạ lưu.
Dưới tác động của các yếu tố địa hình phức tạp có thể chia lưu vực thành 5
vùng địa hình sau:
- Vùng núi cao: chiếm 60% diện tích lưu vực. Độ cao bình quân trong vùng
này (600 - 800)m, độ dốc địa hình từ thoải đến rất dốc.
- Vùng thung lũng: kéo dài từ An Khê đến Phú Túc. Cao độ phổ biến ở thung
lũng An Khê (400 - 500)m, thung lũng Cheo Reo (150 - 200)m và Phú Túc (100 150)m. Địa hình bằng phẳng, tập trung thành những cánh đồng lớn dọc theo hai bờ
sông.